Ubnd tỉnh khánh hòA



tải về 449.5 Kb.
trang2/6
Chuyển đổi dữ liệu08.12.2017
Kích449.5 Kb.
#4196
1   2   3   4   5   6

3. Nội dung : cá nhân, đội tiếp sức cho mỗi độ tuổi.

- Cấp Tiểu học : 03 nội dung, gồm : chạy 60m, bật xa tại chỗ và ném bóng xa 150 gr.

- Cấp THCS : 09 nội dung, gồm : chạy 100m, 200m, 400m, 800m, 1500m, tiếp sức 4x100m, nhảy xa, nhảy cao, ném bóng xa 150gr.

- Cấp THPT : 10 nội dung, gồm : chạy 100m, 200m, 400m, 800m, 1500m, 3000m (nữ), 5000m (nam), tiếp sức 4 x 100m, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ (3kg-nữ và 5kg-nam).



4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng HS đăng ký, BTC sẽ có hình thức thi đấu phù hợp.

5. Số lượng tham gia : mỗi cấp học, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa ở mỗi nội dung cá nhân là 02 HS và một đội tiếp sức.

6. Luật thi đấu : áp dụng Luật Điền kinh hiện hành của Tổng cục Thể dục thể thao.

7. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.
Điều 2. Môn Bơi lội

1. Đối tượng : HS nam, nữ (TH, THCS và THPT).

2. Độ tuổi :

- Cấp TH : theo độ tuổi quy định.

- Cấp THCS : thi đấu theo 2 độ tuổi từ 12-13 tuổi và từ 14-15 tuổi.

- Cấp THPT : theo độ tuổi quy định.



3. Nội dung thi đấu : cá nhân, đội tiếp sức với các kiểu bơi Tự do (TD), Ếch (Ê) và Ngữa (N) .

- Cấp Tiểu học : 04 nội dung, gồm : 50m TD, 100m TD; 50m Ê và 50m N.

- Cấp THCS :

+ Độ tuổi 12-13 : 06 nội dung, gồm : 50m TD,100m TD, Tiếp sức 4x50m TD; 50m Ê,100m Ê và 50m N.

+ Độ tuổi 14-15 : 07 nội dung, gồm : 50m TD,100m TD, Tiếp sức 4x100m TD; 50m,100m Ê; 50m và 100m N.

- Cấp THPT : 09 nội dung, gồm : 50m TD,100m TD, 200m TD, Tiếp sức 4x100m TD; 50m Ê,100m Ê, 200m Ê; 50m N và 100m N.



4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng HS đăng ký, BTC sẽ có thể thức thi đấu phù hợp.

5. Số lượng tham gia : mỗi lứa tuổi, mỗi đơn vị, mỗi cấp học được đăng ký tối đa ở mỗi nội dung cá nhân là 02 HS và một đội tiếp sức.

6. Luật thi đấu : áp dụng Luật Bơi hiện hành của Tổng cục Thể dục thể thao. Ngoài ra, còn quy định thêm như sau :

- Cho phép xuất phát từ thành hồ;

- Trang phục đúng quy định : kính bơi (nam, nữ); nam (quần bơi), nữ (áo liền quần hoặc 2 mảnh).

7. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.
Điều 3. Môn Bóng bàn

1. Đối tượng : HS nam, nữ (TH, THCS và THPT).

2. Độ tuổi :

- Cấp TH : theo độ tuổi quy định.

- Cấp THCS : thi đấu theo 2 độ tuổi từ 12-13 tuổi và từ 14-15 tuổi.

- Cấp THPT : theo độ tuổi quy định.



3. Nội dung thi đấu : cá nhân và đôi, gồm 05 nội dung : đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ cho mỗi độ tuổi.

4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng HS đăng ký, BTC sẽ có thể thức thi đấu phù hợp.

5. Số lượng tham gia : mỗi lứa tuổi, mỗi cấp học, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 02 đơn nam, 02 đơn nữ, 02 đôi nam, 02 đôi nữ và 02 đôi nam nữ.

6. Luật thi đấu : áp dụng Luật Bóng bàn hiện hành của Tổng cục Thể dục thể thao. Ngoài ra, còn quy định thêm như sau :

- Các đơn, đôi cùng đơn vị không gặp nhau ở trận thi đấu đầu tiên.

- Quy định số ván đấu (Đơn và Đôi) : các trận đều thi đấu trong 5 ván, thắng 3;

- Bóng thi đấu : có đường kính 40mm.

- Trang phục thi đấu : theo quy định, đồng phục trong thi đấu đôi.

7. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

- Thi đấu loại trực tiếp 1 lần thua : đơn, đôi thắng được tiếp tục thi đấu cho đến hết.

- Thi đấu vòng tròn :

+ Thắng : 2 điểm, Thua : 1 điểm, Bỏ cuộc : 0 điểm.

+ Nếu 2 đơn, đôi bằng điểm nhau thì tính thắng trận đấu trực tiếp của 2 đơn, đôi đó.

+ Nếu có từ 3 đơn, đôi trở lên bằng điểm nhau thì tính giữa các đơn, đôi đó theo thứ tự sau : thắng trận đấu trực tiếp, tỷ số tổng ván thắng/ván thua, tỷ số tổng điểm thắng/điểm thua, bốc thăm.



8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.
Điều 4. Môn Cầu lông

1. Đối tượng : HS nam, nữ (TH, THCS và THPT).

2. Độ tuổi :

- Cấp TH : theo độ tuổi quy định.

- Cấp THCS : thi đấu theo 2 độ tuổi từ 12-13 tuổi và từ 14-15 tuổi.

- Cấp THPT : theo độ tuổi quy định.



3. Nội dung thi đấu : cá nhân và đôi, gồm 05 nội dung : đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ cho mỗi độ tuổi.

4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng HS đăng ký, BTC sẽ có thể thức thi đấu phù hợp.

- Loại trực tiếp 1 lần thua : đơn, đôi thắng được tiếp tục thi đấu cho đến hết.

- Vòng tròn :

+ Thắng : 2 điểm, Thua : 1 điểm, Bỏ cuộc : 0 điểm.

+ Nếu 2 đơn, đôi bằng điểm nhau thì tính thắng trận đấu trực tiếp của 2 đơn, đôi đó.

+ Nếu có từ 3 đơn, đôi trở lên bằng điểm nhau thì tính giữa các đơn, đôi đó theo thứ tự sau : thắng trận đấu trực tiếp, tỷ số tổng ván thắng/ván thua, tỷ số tổng điểm thắng/điểm thua, bốc thăm.



5. Số lượng tham gia : mỗi lứa tuổi, mỗi cấp học, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 02 đơn nam, 02 đơn nữ, 02 đôi nam, 02 đôi nữ, 02 đôi nam nữ.

6. Luật thi đấu : áp dụng Luật Cầu lông hiện hành của Tổng cục Thể dục thể thao. Ngoài ra, còn quy định thêm như sau :

- Các đơn, đôi cùng đơn vị không gặp nhau ở trận thi đấu đầu tiên.

- Cầu thi đấu : cầu 999.

- Trang phục : theo quy định, đồng phục trong thi đấu đôi.



7. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.
Điều 5. Môn Đá cầu

1. Đối tượng : HS nam, nữ (TH, THCS và THPT).

2. Độ tuổi :

- Cấp TH : theo độ tuổi quy định.

- Cấp THCS : thi đấu theo 2 độ tuổi từ 12-13 tuổi và từ 14-15 tuổi.

- Cấp THPT : theo độ tuổi quy định.



3. Nội dung thi đấu : cá nhân và đôi, gồm 05 nội dung : đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ cho mỗi độ tuổi.

4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng HS đăng ký, BTC sẽ có thể thức thi đấu phù hợp.

- Loại trực tiếp 1 lần thua : đơn, đôi thắng được tiếp tục thi đấu cho đến hết.

- Vòng tròn :

+ Thắng : 2 điểm, Thua : 1 điểm, Bỏ cuộc : 0 điểm.

+ Nếu 2 đơn, đôi bằng điểm nhau thì tính thắng trận đấu trực tiếp của 2 đơn, đôi đó.

+ Nếu có từ 3 đơn, đôi trở lên bằng điểm nhau thì tính giữa các đơn, đôi đó theo thứ tự sau : thắng trận đấu trực tiếp, tỷ số tổng ván thắng/ván thua, tỷ số tổng điểm thắng/điểm thua, bốc thăm.



5. Số lượng tham gia : mỗi lứa tuổi, mỗi cấp học, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 02 đơn nam, 02 đơn nữ, 02 đôi nam, 02 đôi nữ, 02 đôi nam nữ.

6. Luật thi đấu : áp dụng Luật Đá Cầu hiện hành của Tổng cục Thể dục thể thao. Ngoài ra, còn quy định thêm như sau :

- Các đơn, đôi cùng đơn vị không gặp nhau trong trận đầu tiên.

- Cầu thi đấu : Cầu đá Việt Nam 202 của Uỷ ban Thể dục thể thao.

- Trang phục : theo quy đinh, đồng phục trong thi đấu đôi.



7. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.

Điều 6. Môn Cờ Vua

1. Đối tượng : HS nam, nữ (TH, THCS và THPT).

2. Độ tuổi :

- Cấp Tiểu học : theo 2 độ tuổi, gồm độ tuổi từ 6-9 tuổi và độ tuổi từ 10-11 tuổi.

- Cấp THCS : theo 2 độ tuổi, gồm độ tuổi từ 12-13 tuổi và độ tuổi từ 14-15 tuổi.

- Cấp THPT : theo 2 độ tuổi, gồm độ tuổi 16 tuổi và độ tuổi 17-18 tuổi.



3. Nội dung thi đấu : đơn nam và đơn nữ theo Cờ tiêu chuẩn và Cờ nhanh cho mỗi độ tuổi.

4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng HS đăng ký, BTC sẽ có thể thức thi đấu phù hợp :

- Nếu có từ 10 VĐV trở xuống : thi đấu vòng tròn 1 lượt.

- Nếu có từ 11 đến 20 VĐV : thi đấu hệ Thụy Sĩ 7 ván.

- Nếu có từ 21 VĐV trở lên : thi đấu hệ Thụy Sĩ 9 ván.



5. Số lượng tham gia : mỗi cấp học, mỗi lứa tuổi, mỗi đơn vị được cử ở cấp Tiểu học và THCS : 03 HS nam và 03 HS nữ; cấp THPT : 02 HS nam và 02 HS nữ.

6. Luật thi đấu : theo Luật Cờ vua hiện hành của của Tổng cục Thể dục thể thao. Ngoài ra, còn quy định thêm về thời gian thi đấu quy định cho mỗi đấu thủ ở tất cả các độ tuổi để hoàn thành ván cờ là 90 phút đối với cờ tiêu chuẩn và 25 phút đối với cờ nhanh.

7. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I. Xếp hạng cá nhân theo điểm, hệ số, số ván thắng, số ván cầm quân đen, ván giữa các đấu thủ (nếu gặp nhau) và mầu quân của ván này; nếu vẫn bằng nhau thì bốc thăm xếp hạng.

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.
Điều 7. Môn Bắn nỏ

1. Đối tượng : HS nam, nữ (THCS và THPT).

2. Độ tuổi : theo độ tuổi quy định cho các cấp học.

3. Nội dung thi đấu : cá nhân, gồm 03 tư thế : Đứng bắn; Quỳ bắn và Toàn năng.

4. Thể thức thi đấu : VĐV thi trực tiếp 1 lần bắn ở mỗi tư thế bắn (đứng và quỳ) theo kết quả bốc thăm vào đợt bắn và bệ bắn.

5. Số lượng tham gia : mỗi cấp học, mỗi nội dung, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa là 3 VĐV nam và 3 VĐV nữ.

6. Luật thi đấu :

6.1. Quy tắc bắn:

- Bia bắn : bia số 4B (của BTC).

- Nỏ và tên : do VĐV tự túc, không quy định kích thước, trọng lượng; nỏ phải theo đúng hình dáng truyền thống của dân tộc, không được làm biến dạng, cải tiến (không có điểm ngắm; không có báng tỳ vai, tay cầm, cò bóp như súng...). Mũi tên phải làm bằng tre, không được làm bằng gỗ tiện hoặc bằng kim loại…

- Cự ly bắn : 15 m, chiều cao của bia là 1,5 m (tính từ tâm bia đến mặt đất).

- Tư thế :

+ Đứng bắn : đứng thẳng bình thường bắn, không được dùng bất cứ dụng cụ bổ trợ nào để tỳ tay khi đứng bắn.

+Quỳ bắn : phải quỳ chân (gập cẳng chân); có thể quỳ một chân hoặc hai chân, mông ngồi trên chân quỳ; không được ngồi xổm, ngồi bệt và đệm bất cứ vật gì khi quỳ.

- Số tên bắn : mỗi tư thế, mỗi VĐV được bắn 02 tên bắn thử và 05 tên bắn tính điểm.

- Thời gian bắn : 07phút, gồm 02 tên bắn thử trong 02phút và 05 tên bắn thật trong 05phút.

- VĐV nam phải tự lên dây nỏ. VĐV nữ được phép có 01 người của đơn vị giúp lên dây nỏ.

- Trong quá trình bắn :

+ Nếu đứt dây nỏ khi chưa bắn thì được phép thay dây nỏ, không tính 01 lần bắn; nếu đứt dây nỏ khi đã bắn thì xác định là 01 lần bắn.

+ Khi mũi tên được đặt vào nỏ, chưa làm động tác bắn (dây nỏ chưa bật) nỏ hoặc mũi tên rơi xuống đất, được phép nhặt lên lắp tên lại và không tính là 01 lần bắn, tiếp tục bắn.

+ Trường hợp đã bật dây nỏ nhưng mũi tên bị kẹt lại trên nỏ, được phép bắn lại và không tính là 01 lần bắn.

6.2. Xử lý các vi phạm :



- VĐV phải có mặt trước giờ thi đấu 15 phút để trọng tài làm công tác kiểm tra, đến giờ bắn VĐV vắng mặt sẽ mất quyền thi đấu (coi như bỏ cuộc).

- Trường hợp VĐV bắn nhầm bia (của 2 VĐV khác đơn vị), thì VĐV bị bắn nhầm bia sẽ được tính 5 điểm chạm cao nhất (ở mỗi tư thế); các điểm chạm khác không tính. VĐV bắn nhầm bia chỉ được tính điểm trên bia thực tế của mình.

- Trong trường hợp 2 VĐV của cùng đơn vị bắn nhầm bia nhau, thì VĐV bị bắn nhầm chỉ được tính 5 điểm chạm thấp nhất ( ở mỗi tư thế) các điểm khác không tính; còn VĐV bắn nhầm bia chỉ được tính điểm thực tế trên bia của mình.

- Nếu VĐV bắn quá số mũi tên bắn thật quy định (5 mũi tên) ở từng tư thế thì thành tích ở tư thế đó được tính 5 điểm chạm thấp nhất.

- Nếu VĐV bắn quá số mũi tên bắn thử quy định (2 mũi tên ở từng tư thế) bao nhiêu, thì sẽ bị trừ bấy nhiêu mũi tên bắn thật và chỉ được tính điểm số mũi tên bắn thật còn lại.

7. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

- Xác định thành tích : điểm của từng lần bắn được tính theo điểm chạm của mũi tên vào vòng bắn, nếu chạm vào vạch giữa 2 vòng bia, được tính ở vòng có điểm cao hơn.

- Xếp hạng cá nhân (nam, nữ) : theo thứ tự từ điểm cao đến điểm thấp. Nếu có từ 2 VĐV trở lên có tổng điểm bằng nhau thì lần lượt xét : số lần trúng vòng điểm cao của từng tư thế (vòng 10, 9, 8...); xét điểm chạm của lần trúng vòng điểm cao; Bốc thăm.

+ Xếp hạng cá nhân ở từng tư thế : cộng điểm 5 mũi tên bắn thật của mỗi VĐV đạt được ở từng tư thế bắn để xếp hạng.

+ Xếp hạng cá nhân toàn năng : cộng điểm 10 mũi tên bắn thật ở 2 tư thế của mỗi VĐV đạt được để xếp hạng.

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.
Điều 8. Môn võ Judo

1. Đối tượng : HS nam, nữ (THCS và THPT).

2. Độ tuổi : theo độ tuổi quy định cho các cấp học.

3. Nội dung thi đấu : cá nhân (đối kháng).

- Cấp THCS : 05 hạng cân, gồm :

+ Nam : không quá 38kg, đến 42kg, đến 46kg, đến 50kg, đến 55kg.

+ Nữ : không quá 36kg, đến 40kg, đến 44kg, đến 48kg, đến 52kg.

- Cấp THPT : 05 hạng cân, gồm :

+ Nam : Không quá 50kg, đến 55kg, đến 60kg, đến 66kg, đến 73 kg

+ Nữ : Không quá 45kg, đến 48kg, đến 52kg, đến 57kg, đến 63 kg

4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng HS đăng ký, BTC sẽ có thể thức thi đấu phù hợp.

5. Số lượng tham gia : mỗi cấp học, mỗi hạng cân, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 02 HS nam và 02 HS nữ.

6. Luật thi đấu : áp dụng theo Luật Judo hiện hành của Liên đoàn Judo thế giới IJF do Ủy ban Thể dục thể thao ban hành năm 2006 và Luật mới về đường biên. Ngoài ra, còn quy định thêm như sau :

- Thời gian thi đấu được quy định như sau :

+ Cấp THCS : Nam 3 phút, nữ 3 phút.

+ Cấp THPT : Nam 4 phút, nữ 4 phút.

- Trang phục thi đấu : VĐV phải tự túc trang phục thi đấu đúng quy định.

7. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.
Điều 9. Môn võ Karatedo

1. Đối tượng : HS nam, nữ (THCS và THPT).

2. Độ tuổi : theo độ tuổi quy định cho các cấp học.

3. Nội dung : Kata và Kumite cá nhân.

- Cấp THCS :

+ Thi Kata cá nhân (nam, nữ).

+ Thi Kumite cá nhân, gồm 06 hạng cân :

* Nam : đến 40kg, đến 45kg, đến 50kg, đến 55kg, đến 60kg và đến 65 kg.

* Nữ : đến 36kg, đến 40kg, đến 44kg, đến 48 kg, đến 52kg và đến 56kg.

- Cấp THPT :

+ Thi Kata cá nhân (nam, nữ).

+ Thi Kumite cá nhân, gồm 06 hạng cân :

* Nam : đến 45kg, đến 50kg, đến 55kg, đến 60kg, đến 65 kg và đến 70 kg.

* Nữ : đến 40kg, đến 44kg, đến 47kg, đến 50 kg, đến 55kg và đến 60kg.

4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng HS đăng ký, BTC sẽ có thể thức thi đấu phù hợp.

5. Số lượng tham gia : mỗi cấp học, mỗi hạng cân, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 01 HS nam và 01 HS nữ.

- Thi Kata cá nhân (nam, nữ) : mỗi đơn vị được đăng ký 02 HS nam, 02 HS nữ.

- Thi Kumite cá nhân (nam, nữ), gồm : mỗi đơn vị được đăng ký 02 HS cho mỗi hạng cân.

6. Luật thi đấu : áp dụng theo Luật mới của Liên đoàn Karatedo Thế giới (WKF) do Tổng cục TDTT ban hành năm 2009. Ngoài ra, còn quy định thêm về các trang bị tự túc bắt buộc mà VĐV phải có :

- Quần áo thi đấu Karatedo đúng quy định.

- Các dụng cụ bảo vệ : Bịt răng, Crokulle, găng thi đấu 02 loại màu xanh, đỏ.

- Đai thi đấu: 02 loại xanh, đỏ.

- Bảo vệ ống quyển + bàn chân 02 loại màu xanh, đỏ.

- Các VĐV thi đấu ở nội dung Kumite : bắt buộc phải đội mũ bảo vệ.



7. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.
Điều 10. Môn võ Taekwondo

1. Đối tượng : HS nam, nữ (THCS và THPT).

2. Độ tuổi : theo độ tuổi quy định cho các cấp học.

3. Nội dung : Quyền và đối kháng cá nhân.

a/ Thi quyền cá nhân nam, nữ :

- Cấp THCS :

+ Vòng loại : thi 02 bài quyền :

* Bốc thăm chọn 1 trong 4 bài nhóm 1 : Taegeuk 3, 4, 5, 6.

* Bốc thăm chọn 1 trong 4 bài nhóm 2 : Taegeuk 7, 8, Koryo, Keumgang.

+ Vòng Chung kết : thi 02 bài quyền. Bốc thăm chọn 02 trong 03 bài còn lại của nhóm 2.

- Cấp THPT :

+ Vòng loại : thi 02 bài quyền :

* Bốc thăm chọn 1 trong 4 bài nhóm 1 : Taegeuk 4, 5, 6, 7.

* Bốc thăm chọn 1 trong 4 bài nhóm 2 : Taegeuk 8, Koryo, Keumgang, Taeback

+ Vòng Chung kết : thi 02 bài quyền. Bốc thăm chọn 02 trong 03 bài còn lại của nhóm 2.

b/ Đối kháng cá nhân nam và nữ :

- Cấp THCS : gồm 08 hạng cân.

+ Nam : đến 36kg, đến 38kg, đến 40kg, đến 42kg, đến 45kg, đến 48kg, đến50kg và đến 54kg.

+ Nữ : đến 36kg, đến 38kg, đến 40kg, đến 42kg, đến 44kg, đến 46kg, đến 48kg và đến 50 kg.

- Cấp THPT : gồm 08 hạng cân.

+ Nam : đến 45kg, đến 48kg, đến 51kg, đến 55kg, đến 59kg, đến 63kg, đến 68kg và đến 73kg.

+ Nữ : đến 44kg, đến 46kg, đến 49kg, đến 52kg, đến 55kg, đến 59kg, đến 63kg và đến 68 kg.

4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng HS đăng ký, BTC sẽ có thể thức thi đấu phù hợp.

- Đối với thi quyền :

+ Nếu có từ 8 HS trở xuống, thi đấu 1 vòng xếp hạng.

+ Nếu có từ 9 HS trở lên, thi vòng loại chọn lấy 8 HS có số điểm cao nhất thi vòng chung kết xếp hạng.

- Đối với thi đối kháng : đấu loại trực tiếp.

5. Số lượng tham gia :

- Thi Quyền cá nhân : mỗi nội dung, mỗi cấp học, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 02 HS.

- Thi Đối kháng cá nhân : mỗi hạng cân, mỗi cấp học, mỗi đơn vị được đăng ký 02 HS.

6. Luật thi đấu : áp dụng theo Luật hiện hành của Tổng cục Thể dục thể thao. Ngoài ra, còn quy định thêm :

- Thời gian thi đấu đối kháng :

+ Cấp THCS : 3 hiệp x 1 phút 00, giữa các hiệp nghỉ 1 phút.

+ Cấp THPT : 3 hiệp x 1 phút 30, giữa các hiệp nghỉ 1 phút.

- Các VĐV phải được trang bị tự túc bắt buộc :

+ Quần áo thi đấu Taekwondo đúng quy định.

+ Các dụng cụ bảo vệ : Bịt răng, Crokulle, găng thi đấu 02 loại màu xanh, đỏ.

+ Đai thi đấu: 02 loại xanh, đỏ.

+ Bảo vệ ống quyển + bàn chân 02 loại màu xanh, đỏ.

7. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.

Điều 11. Môn võ Vovinam-Việt võ đạo

1. Đối tượng : HS nam, nữ (THCS và THPT).

2. Độ tuổi : theo độ tuổi quy định cho các cấp học.

3. Nội dung : Quyền và đối kháng cá nhân.

a/ Phần thi quyền :

- Cấp THCS :

+ Đơn luyện :

* Nam : Tứ trụ quyền và Tinh hoa lưỡng nghi kiếm pháp.

* Nữ : Long hổ quyền và Tinh hoa lương nghi kiếm pháp.

+ Song luyện (áp dụng cho cả nam và nữ) : Song luyện 1.

- Cấp THPT :

+ Đơn luyện :

* Nam : Ngũ môn quyền và Tứ tượng côn pháp.

* Nữ : Long hổ quyền và Tinh hoa lưỡng nghi kiếm pháp.

+ Song luyện (áp dụng cho cả nam và nữ) : Song luyện 3.

+ Đa luyện :

* Nam : Đa luyện tay không, Đa luyện vũ khí và Đòn chân tấn công nam.

* Nữ : Đa luyện tay không, Đa luyện vũ khí và Tự vệ nữ.

b/ Phần thi đấu đối kháng :

- Cấp THCS : gồm 05 hạng cân.

+ Nam : đến 39kg, đến 42kg, đến 45kg, đến 48kg và đến 51kg.

+ Nữ : đến 39kg, đến 42kg, đến 45kg, đến 48kg và đến 51kg.

- Cấp THPT : gồm 06 hạng cân.

+ Nam : đến 39kg, đến 42kg, đến 45kg, đến 48kg, đến 51kg và đến 54kg.

+ Nữ : đến 39kg, đến 42kg, đến 45kg, đến 48kg, đến 51kg và đến 54kg.



4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng HS đăng ký, BTC sẽ có thể thức thi đấu phù hợp.

5. Số lượng tham gia :

- Thi Quyền cá nhân : mỗi nội dung, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 02 HS. Riêng nội dung Đòn tấn công nam (đa luyện THPT) : mỗi đơn vị cử một đội gồm 4 HS, mỗi HS thi 4 đòn chân.

- Thi Đối kháng cá nhân : mỗi hạng cân, mỗi đơn vị được đăng ký 02 HS.

6. Luật thi đấu : áp dụng Luật thi đấu Vovinam do Tổng cục TDTT ban hành năm 2009. Ngoài ra, còn quy định thêm như sau :

- Trang phục : Quần áo võ phục, binh khí, bảo hiểm hạ bộ, răng, băng tay của HS đơn vị tự trang bị. Riêng áo giáp, găng tay, mũ bảo hộ do BTC trang bị.

- Các HS đăng ký ở hạng cân nào thì bốc thăm, xếp lịch thi đấu ở hạng cân đó. BTC sẽ bố trí cân để các HS cân thử, điều chỉnh danh sách đăng ký chính thức trước buổi họp chuyên môn, bốc thăm xếp lịch.

- Các HS tham gia thi đấu đối kháng trong ngày sẽ cân chính thức vào 7 giờ sáng cùng ngày, những HS thừa cân sẽ bị loại, HS còn lại thắng kỹ thuật.

- Thời gian thi đấu đối kháng :

+ Cấp THCS : mỗi trận thi đấu 3 hiệp x 1 phút 30, nghỉ giữa các hiệp 1 phút;

+ Cấp THPT : mỗi trận thi đấu 3 hiệp x 2 phút, nghỉ giữa các hiệp 1 phút. Riêng Tự vệ nữ THPT, phải thực hiện tối thiểu 12 đòn, không quá 3 phút.

7. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

- Kết quả bài thi được đánh giá bằng tổng số điểm của 3/5 trọng tài giám định (bỏ điểm cao nhất và thấp nhất);

- Cách xếp hạng : xếp hạng theo thứ tự từ điểm cao đến điểm thấp cho từng bài thi. Nếu có 2 hay nhiều HS, tập thể bằng điểm nhau thì xét HS, tập thể nào có 1,2…./5 trọng tài cho điểm cao hơn sẽ được xếp thứ hạng trên. Nếu vẫn bằng nhau thì xếp đồng hạng .

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.
Điều 12. Môn Bi sắt

1. Đối tượng : HS nam, nữ (THCS và THPT).

2. Độ tuổi : theo độ tuổi quy định cho các cấp học.

3. Nội dung thi đấu : cá nhân và đôi.

- Cấp THCS : Đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ.

- Cấp THPT : Đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ.

4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng HS đăng ký, BTC sẽ có thể thức thi đấu phù hợp.

5. Số lượng tham gia : mỗi đơn vị được đăng ký tối đa số HS dự thi :

- Cấp THCS : 02 đơn nam, 02 đơn nữ, 02 đôi nam và 02 đôi nữ.

- Cấp THPT : 02 đơn nam, 02 đơn nữ, 02 đôi nam và 02 đôi nữ.

6. Luật thi đấu : áp dụng Luật Bi sắt hiện hành năm 2006 của Tổng cục Thể dục thể thao. Ngoài ra, các đơn vị dự thi phải đem theo dụng cụ (bi) để thi đấu.

7. Cách tính điểm và xếp hạng :

- Điểm thưởng : được cộng thêm vào môn thi sau khi đã nhân với hệ số quy định, cụ thể :

+ THCS : thưởng cho mỗi đơn vị tham dự đầy đủ các nội dung số điểm là 10 (mười) điểm.

+ THPT : thưởng cho mỗi đơn vị tham dự đầy đủ các nội dung số điểm là 20 (mười) điểm.

- Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.



tải về 449.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương