Uỷ ban nhân dân xã TÀ LÈng số: /bc-pclb cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 456 Kb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu08.03.2019
Kích456 Kb.
#83982
  1   2   3   4   5

UỶ BAN NHÂN DÂN

XÃ TÀ LÈNG
Số: /BC-PCLB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

­­­ Tà Lèng, ngày 4 tháng 10 năm 2014



BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

straight connector 5


  1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÃ

Tà Lèng là một xã ven Thành Phố Điện Biên Phủ Tỉnh Điện Biên, cách trung tâm Thành phố 8 km về phía Đông Xã được thành lập năm 2009 được tách ra từ phường Noong Bua

  • Phía Bắc giáp Thanh Minh

  • Phía Đông giáp Xã Mường Phăng huyện Điện Biên và Xã Pú Nhi,Huyện Điện Biên Đông

  • Phía Nam giáp Phương Nam Thanh

  • phía Tây giáp Phường Him Lam và Phường Noong Bua

Xã có tổng diện tích tự nhiên 1405,76 ha. Toàn xã có 715,81ha đất đất nông nghiệp

Xã có tổng 4 bản, với 249 hộ, 1050 khẩu; 5 dân tộc anh em sinh sống:

Có trục đường chạy từ Phường Noong Bua chạy qua xã đi Mường phăng (HĐB) đi xã Pú Nhi (HĐBĐ) có nhiều trục đường liên bản ,người và xe thô sơ đi lại rễ ràng việc triển khai đội hình ứng cứu khi có tình huống sảy ra được nhanh chóng đảm bảo an toàn.

Cầu cống có 02 cầu xi măng cốt thép bố trí theo trục đường vành đai và 01 cầu ở bản Tà Lèng , 02 cầu ở bản Kê Nênh, 01 cầu ở bản Nà Nghè .

Sông suối phía đông có con suối Nặm Phạ chảy từ bản Nà Nghè xuống bản Kê Nênh, bản Tà Lèng chảy ra hồ Huổi Phạ phường Him Lam. Ngoài ra còn một số con suối nhỏ bắt nguồn từ những khe núi chảy ra như suối Thẳm Mây, Thẳm Van chảy qua bản Tà Lèng, bản Kê Nênh.

Đồi núi có nhiều điểm cao nhiều vách đứng có nguy cơ sạt lở cao



  1. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ RỦI RO THIÊN TAI

  1. THÔNG TIN CƠ BẢN

1. Đặc điểm địa lý:

Địa hình xã Tà Lèng là dạng địa hình đồi núi hiểm trở bị chia cắt được phân ra thành 2 loại:



  • Địa hình thung lũng: là loại địa hình tương đối bằng phẳng, có những cánh đồng rộng xen lẫn các đồi núi thấp nằm chủ yếu ở phía Bắc và một phần ở phía Nam của xã, độ dốc trung bình là 10%, riêng các chân đồi có độ dốc trung bình từ 10 - 20%.

  • Địa hình đồi núi cao: là loại địa hình có độ cao từ 500 - 1000 m so với mực nước biển.

Tà Lèng chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền núi phía Bắc Việt Nam. Được hình thành từ một nền nhiệt độ cao của đới chí tuyến và có sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên phân thành 2 mùa: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 04 năm sau. Mùa mưa thường nóng ẩm và mưa nhiều, mùa khô thường có gió lạnh, nhiệt độ không khí xuống thấp, trời khô hanh và có xuất hiện sương muối.

a) Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm là 21,60C; nhiệt độ cao nhất lên tới 38,60C; nhiệt độ thấp nhất là – 1,30C. Biên độ nhiệt biến động hàng năm từ 9 - 100C, nhiệt độ tháng cao nhất là 32,20C (tháng 5), tháng thấp nhất là 110C (tháng 01).

b) Chế độ mư­­a: Lượng mưa trung bình năm từ 678 mm, cao nhất đạt 1.258 mm, thấp nhất ở mức 500 mm. Lượng mưa trong các tháng mùa mưa đạt 1.017 mm tập trung chủ yếu tháng 6, 7, 8, lượng mưa lớn nhất 329 mm (tháng 6); lượng mưa trong các tháng mùa khô 154 mm, lượng mưa tháng nhỏ nhất 13 mm (tháng 01).

Tổng số giờ nắng trung bình 158 - 177 giờ/năm. Số giờ nắng trong các tháng có sự chênh lệch rõ rệt, số giờ nắng tháng nhiều nhất 206 giờ (tháng 03), tháng ít nhất là 124 giờ (tháng 7).



c) Chế độ gió: Xã chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là:

Gió Bắc và Đông Bắc thổi vào mùa khô từ tháng 10 đến tháng 04 năm sau, gió thường khô hanh, khi gặp gió Tây Nam thường xảy ra mưa phùn, sương muối, sương mù và đặc biệt có năm gây ra hiện tượng băng giá ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

Gió mùa Đông Nam thổi vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 mang nhiều hơi ẩm và thường gây ra những trận mưa rào. Ngoài ra, hàng năm vào các tháng 03, 04, 05 còn chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam (gió Lào) khô nóng gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông - lâm nghiệp cho toàn xã.

d) Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 86%, tháng cao nhất là tháng 7 và tháng 8 với 89% và tháng thấp nhất là tháng 3 với 78%. Độ ẩm tuyệt đối là 12%.

Trong khu vực tái định cư có suối Nậm Phạ, suối Thẩm Mây, và một vài các con suối, khe suối nhỏ lẻ chảy qua có lưu lượng lớn vào mùa mưa.



2. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng

2.1 Về dân cư

  • Tổng số 249 hộ với 1050 khẩu. Trong đó nam 513 , nữ 537

  • Số hộ nghèo : 25 hộ với 87 khẩu trong đó nam48;nữ 39

  • Số hộ cận nghèo 12 hộ

  • Số người trong độ tuổi lao động: 846 người, có 421 nam và nữ là 425 người.

  • Đối tượng dễ bị tổn thương.

    • Trẻ em: 293 em. Trong đó nam 146; nữ 147

    • Người già trên 60 tuổi: 62 người với 35 nam và 27nữ.

    • Phụ nữ có thai và đang cho con bú dưới 12 tháng:30

    • Người khuyết tật: 15;nam 6, nữ 9

    • Người bị bệnh hiểm nghèo 5 (nam 3, nữ 2)

  • Số hộ nghèo : 25 hộ với 87 khẩu trong đó nam 48;nữ 39

Toàn xã có 5 dân tộc anh em gồm :

  • Dân tộc Khơ Mũ 87 hộ

  • Dân tộc Mông 80 hộ

  • Dân tộc Thái 60 hộ

  • Dân tộc Kinh 21 hộ

  • Dân tộc khác: 1 hộ

Xã có 3 bản và một cụm dân cư và phân bổ dân cư như sau:

Phân bổ dân cư



TT

Bản, cụm

Số hộ

Số khẩu

Số hộ nghèo

Đối tượng dễ bị tổn thương

Người cao tuổi

Trẻ em

NKT

Phụ nữ

Người bị bệnh hiểm nghèo

1.

Tà Lèng

105

407

16

24

105

04

211

0

2.

Kê Nênh

60

314

04

14

95

03

161

0

3.

Nà nghè

57

236

04

19

71

08

127

0

4.

Lọng Hỏm

27

93

01

05

22

0

38

0

Tổng

249

1050

25

62

293

15

537

0


2.2 Về đất đai:

Tổng diện đất tự nhiên: 1405,76 ha trong đó: trong đó



Đất thổ cư

73.57




Đất sản xuất nông nghiệp:

715.81




- Đất trồng cây hàng năm

694.84




- Đất trồng lúa

305.52




- Đất chuyên trồng lúa nước

50.97

02 vụ

- Đất trồng lúa nước còn lại

0.25

01 vụ

- Đất trồng lúa nương

254.30

01 vụ

- Đất trồng cây hàng năm khác

389.32

01 vụ

- Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác

388.55

01 vụ

- Đất trồng cây lâu năm

20.97




- Đất trồng cây công nghiệp lâu năm

1.15




- Đất trồng cây ăn quả lâu năm

0.99




- Đất trồng cây lâu năm khác

18.83




Đất lâm nghiệp:




UBND xã quản lý

- Đất rừng sản xuất

62.48




- Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất

62.48




- Đất rừng phòng hộ

614.55




- Đất có rừng tự nhiên phòng hộ

234.16




- Đất có rừng trồng phòng hộ

211.01




- Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ

113.25




- Đất trồng rừng phòng hộ

56.13




Đất nuôi trồng thủy sản:

17





2.3 Ngành nghề chính

95% số hộ dân trong xã hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp là chính. Bên cạnh đó còn có một số hoạt động sinh kế khác .Ngoài ra có 8 hộ buôn bán nhỏ và 17 hộ nuôi trồng thủy sản

Tổng thu nhập hàng năm tính theo đầu người:.9 triệu đồng/Người/Năm

2.4. Cơ sở hạ tầng, vật chất

Công sở


  • Trụ sở UBND xã hiện có 01 nhà 3 tầng .diện tích xây dựng 145m2 gồm 12 phòng làm việc ; 01 phòng họp đủ chỗ cho 50 người mới được xây dựng năm 2010,2011.Thiếu nhiều trang thiết bị

  • Trụ sở Ban Nhân dân bản: 03/04 bản đã có nhà VH bản và đều mới được xây dựng trong các năm 2011; 2012; 2013, tất cả đều là nhà cấp 4

a) Trường học:

  • Trường tiểu học: Hiện xã có một trường tiểu học ở trung tâm xã và một điển trường ở bản Nà Nghè

  • Trường tiểu học Hoàng Văn Nô(Trung tâm)

  • Diện tích sử dụng : 6.500m2

  • Diện tích xây dựng:580 m2 gồm 4 dãy nhà cấp 4 được xây dựng năm 2004 (có 6 phòng chức năng, 2 phòng thư viện, 5 phòng học) ,chất luợng công trình trung bình

  • Diện tích sân chơi, bãi tập:700 m2

  • Số học sinh có trong 7 lớp :74 em

  • Số giáo viên :15 giáo viên

  • Điểm trường Hoàng văn Nô :

  • Diện tích sử dụng : 1.000m2

  • Diện tích xây dựng:400 m2 gồm 1 dãy nhà cấp 4 được xây dựng năm 2004 (có 3 phòng),chất luongj công trình trung bình

  • Diện tích sân chơi,bãi tập:300 m2

  • Số học sinh có trong 2 lớp :15 em

  • Số giáo viên : 02 giáo viên

  • Xã chưa có Trường THCS

  • Trường Mẫu giáo ,mầm non có 3 điểm trường

  • Trường mầm non trung tâm:

  • Diện tích sử dụng : 1.050m2

  • Diện tích xây dựng:400 m2 gồm 3 dãy nhà cấp 4 được xây dựng năm 2010 (có 8 phòng),chất lượng công trình trung bình

  • Diện tích sân chơi,bãi tập:770 m2

  • Số học sinh có trong 3 lớp :53 em

  • Số giáo viên : 5 giáo viên

  • Thiếu trang thiết bị

  • Trường mầm non Kê Nênh:

  • Diện tích sử dụng : 657 m2

  • Diện tích xây dựng:90 m2 ;nhà cấp 4 được xây dựng năm 2004 chất lượng công trình đã xuống cấp

  • Diện tích sân chơi,bãi tập:100 m2

  • Số học sinh có trong 2 lớp:15 em; 02 giáo viên

  • Trường mầm non Kê Nênh:

  • Diện tích sử dụng : chưa có đất đang học nhờ trong điểm trường tiểu học

  • Số học sinh có trong 01 lớp :17 em ; 02 giáo viên

b) Y tế

Xã hiện có trạm y tế, đang hoạt động nhờ nhà ….có 3 phòng. Hiện tại đang được xây dựng

Trạm có 6 cán bộ trong đó có 4 y sỹ, 1 nữ hộ sinh,1 diều dưỡng,01 y tá và chưa có bác sỹ,chưa có cán bộ dược..Trạm có đầy đủ cơ số thuốc dự trữ PCTT tại chỗ


  • Có cán bộ y tế bản : có 3/4 bản đã có y tá

  • Trang bị của trạm còn thiếu nhiều so với yêu cầu phục vụ của cộng đồng.

  • Công tác tiêm chủng mở rộng đạt

(Hiện đang xây dựng trạm y tế 2 tầng)

c) Nhà ở dân cư

Tổng số có 01 hộ có nhà kiên; 231 hộ nhà bán kiên cố; Bên cạnh đó còn 17 hộ nhà tranh tre, tạm bợ thiếu an toàn.



TT

Tên Bản, Cụm

Số hộ

Nhà kiên cố

(Cấp 1,2,3)

Nhà bán kiên cố (cấp 4)

Nhà tạm bợ

1

Tà Lèng

105




98

07

2

Kê Nênh

60

01

55

04

3

Nà Nghè

57




52

05

4

Cụm Lọng Hỏm

27




26

01

Tổng

249

01

231

17


2.5 Hệ thống giao thông

  • Đường liên xã ,liên bản dài 15 km ;đã bê tông hóa 8 km

  • Đường nội bản và ngõ xóm 50% chưa bê tông hóa

  • Đường nội đồng chỉ là đường đất lầy lội khi mưa

2.6 Hệ thống thủy lợi

Trên địa bàn xã chưa có trạm bơm,hệ thống thủy lợi chủ yếu dựa vào hệ thống tự chảy và nước mưa là chính

Xã có 01 phai suối Nậm Phạ và đập Na Ít đủ tưới cho 37 ha lúa

Xã có 7 tuyến kênh, mương dài 6,4 km do xã quản lý và đã cứng hóa được 3,7km



2.7 Hệ thống điện

Trên địa bàn xã có 2 trạm biến áp,chất lượng phục vụ tốt; chất lượng công trình trung bình

Hệ thống điện lưới hạ thế quốc gia dài 2,5 km, được xây dựng năm 2000 và vẫn hoạt động tốt ; đã tới 4/4 bản. Nhưng do địa hình đồi núi phức tạp và phân bố dân cư chưa đồng đều nên vẫn còn một số hộ trong các bản vẫn chưa có điện .


    1. Hệ thống nước, vệ sinh

Tên Bản, Cụm

Số hộ

Nguồn nước sạch

Nhà vệ sinh

Giếng đào

Bể chứa

Trạm cấp nước công cộng/nước sạch tự chảy

Không có dụng cụ chứa

Tự hoại

Tạm

Không có

Tà Lèng

105




06

06

80

03

72

30

Kê Nênh

60




02

02

45

01

40

19

Nà Nghè

57




03

03

40

0

40

17

Cụm Lọng Hỏm

27

02

0

0

07

01

16

9



tải về 456 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương