Uỷ ban nhân dân tỉnh sơn la



tải về 0.49 Mb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu17.11.2017
Kích0.49 Mb.
#2116
1   2   3   4   5

12.2. Hỗ trợ tiền may trang phục đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh (may quần áo blu)

a) Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/năm.

b) Cơ quan chi trả: Các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh

c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Thủ trưởng cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Hồ sơ mua sắm hàng hoá theo quy định hiện hành của nhà nước.

+ Danh sách có ký nhận của từng cán bộ, viên chức.



12.3. Hỗ trợ phụ cấp thu hút đặc thù đối với cán bộ, viên chức, người làm việc tại các cơ sở điều trị và cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Sơn La

a) Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/tháng

b) Cơ quan chi trả

Các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh

c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Thủ trưởng cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Danh sách chi có ký nhận của từng cán bộ, viên chức.



12.4. Hỗ trợ các cơ sở có số bệnh nhân tham gia điều trị Methadone vượt mức chỉ tiêu cấp có thẩm quyền

a) Mức hỗ trợ:

- Đối với cơ sở điều trị: 10.000.000đồng/cơ sở/năm

- Đối với cơ sở cấp phát thuốc: 5.000.000đồng/cơ sở/năm

b) Cơ quan chi trả

c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

(Đề nghị sở Y tế đề xuất các nội dung chi và mức chi)

Điều 11. Chính sách hỗ trợ công tác phòng chống và kiểm soát ma túy tại cơ sở

1. Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của Tổ công tác quản lý người sau cai nghiện ma tuý tại cộng đồng theo Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ

1.1. Mức hỗ trợ: 200.000 đồng/tháng/tổ

1.1. Nội dung chi

- Chi mua chè, nước… tổ chức sinh hoạt tập thể.

- Chi trả tiền điện.

- Các chi phí khác phát sinh.

1.3. Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn.

- Ban Tài chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hỗ trợ cấp kinh phí cho Bản, tiểu khu, tổ dân phố trên cơ sở định mức chi được duyệt; Cấp ứng trước 70% số tiền hỗ trợ để bản, tiểu khu, tổ dân phố hoạt động và cấp kinh phí còn lại khi tập hợp đầy đủ chứng từ theo quy định; Hướng dẫn bản, tiểu khu, tổ dân phố việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí quyết toán kinh phí trên cơ sở chứng từ theo bảng kê thanh toán .

- Bản, tiểu khu, tổ dân phố:

+ Có trách nhiệm tiếp nhận kinh phí từ Ban Tài chính xã, phường, thị trấn cấp.

+ Trưởng bản, Tổ trưởng tổ dân phố, tiểu khu trưởng theo dõi và trực tiếp chỉ đạo chi cho các hoạt động theo nội dung chi tại điểm 1.1 nêu trên.

+ Hàng tháng, quý có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ theo quy định tại Tiết c này, vào bảng kê thanh toán để làm cơ sở thanh, quyết toán với Ban Tài chính cùng cấp”.

1.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

a) Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định mức chi trên cơ sở đủ chứng từ chi. (chứng từ chi tập hợp theo tháng)

b) Chứng từ chi

- Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD.

- Hợp đồng thuê, mua; Thanh lý hợp đồng (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

- Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD hoặc hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

- Bảng kê mua hàng theo Mẫu số 16 - HD

- Hồ sơ thanh toán kèm theo Danh sách người không tái nghiện tại địa bàn (quản lý sau hỗ trợ cắt cơn nghiện, cai nghiện) có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn. Mẫu số 12 - HD.



2. Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động đánh giá tình trạng nghiện ma túy bằng que thử test (loại 4 chân) ở các cơ sở điều trị Methadone, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, nơi cư trú

2.1. Mức chi: 60.000đồng/lần (không quá 4 lần/năm đối với một người nghiện ma túy)

2.2. Nội dung chi: Mua qua thử test (loại 4 chân)

2.3. Cơ quan chi trả (Đề nghị BCĐ 2968 cho ý kiến về cơ quan chi trả)

2.4. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Kế hoạch (Quyết định)........

- Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD.

- Hợp đồng thuê, mua; Thanh lý hợp đồng (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

- Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD hoặc hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

- Bảng kê mua hàng theo Mẫu số 16 - HD

3. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 2118, 2968 cấp xã; Kinh phí hoạt động cho bản, tiểu khu, tổ dân phố quản lý sau hỗ trợ cắt cơn tại gia đình và cộng đồng không tái nghiện, căn cứ theo số lượng người nghiện ma tuý, số tiền khoán chi là 200.000 đồng/người/năm đối với các xã đặc biệt khó khăn và 100.000 đồng/người/năm đối với các xã, phường, thị trấn còn lại, được phân bổ theo tỷ lệ: cấp xã 40%; bản, tiểu khu, tổ dân phố 60%.

3.1. Mức chi

Mức tiền khoán chi là 200.000 đồng/người đối với các xã vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và 100.000 đồng/người đối với các xã, phường, thị trấn còn lại, được phân bổ theo tỷ lệ:

- Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã: 40%;

- Bản, tiểu khu, tổ dân phố: 60%.

3.2. Nội dung chi

- Chi tổ chức hội nghị, tuyên truyền:

+ Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm… .

+ Chi trả tiền điện.

- Chi mua sắm vật tư, công cụ hỗ trợ phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Ban Chỉ đạo.

- Chi tổ chức ký kết giao ước thi đua phòng chống ma tuý hàng năm.

- Các chi phí khác phát sinh.

3.3. Cơ quan chi trả

a) Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định mức chi trên cơ sở đủ chứng từ chi.

b) Chứng từ chi

- Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD.

- Hợp đồng thuê, mua; Thanh lý hợp đồng (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành )

- Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD hoặc hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

- Hồ sơ thanh toán kèm theo Danh sách người không tái nghiện tại địa bàn (quản lý sau hỗ trợ cắt cơn nghiện, cai nghiện) có xác nhận của Trưởng Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, phường, thị trấn Mẫu số 12 - HD.

4. Hỗ trợ kinh phí cho cấp xã, bản, tiểu khu, tổ dân phố để giữ vững và phấn đấu đạt tiêu chuẩn không có ma tuý, mức hỗ trợ theo quy mô bản, tiểu khu, tổ dân phố

4.1. Hỗ trợ bản, tiểu khu, tổ dân đạt tiêu chuẩn không có ma tuý và cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma tuý giữ vững và xây dựng đơn vị đạt tiêu chuẩn không có ma tuý.

+ Loại 1: 400.000 đồng/năm;

+ Loại 2 : 350.000 đồng/năm;

+ Loại 3 và loại 4: 300.000 đồng/năm.

a) Nội dung chi, mức chi

- Chi tổ chức họp Ban Chỉ đạo: 15%, bao gồm: Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm, Chi trả tiền điện.….

- Chi cho công tác tuyên truyền: 35%

- Chi cho công tác khen thưởng: 40%

- Các chi phí phát sinh: 10%

b) Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn.

- Ban Tài chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hỗ trợ cấp kinh phí cho Bản, tiểu khu, tổ dân phố trên cơ sở định mức chi được duyệt; Cấp ứng trước 70% số tiền hỗ trợ để bản, tiểu khu, tổ dân phố hoạt động và cấp kinh phí còn lại khi tập hợp đầy đủ chứng từ theo quy định; Hướng dẫn bản, tiểu khu, tổ dân phố việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí quyết toán kinh phí trên cơ sở chứng từ theo bảng kê thanh toán .

- Bản, tiểu khu, tổ dân phố:

+ Có trách nhiệm tiếp nhận kinh phí từ Ban Tài chính xã, phường, thị trấn cấp.

+ Trưởng bản, Tổ trưởng tổ dân phố, tiểu khu trưởng theo dõi và trực tiếp chỉ đạo chi cho các hoạt động theo nội dung chi tại Tiết a, Điểm 3.1, Khoản 3, Điều 14, Quyết định này.

+ Hàng tháng, quý có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ theo quy định tại Tiết c này, vào bảng kê thanh toán để làm cơ sở thanh, quyết toán với Ban Tài chính cùng cấp”.

c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, hồ sơ.

- Chứng từ chi:

+ Kế hoạch tổ chức tuyên truyền; Họp Ban Chỉ đạo; Biên bản họp xét khen thưởng các cá nhân tích cực.

+ Bảng kê chi tiền theo Mẫu số 08 - HD (có ký nhận của người nhận tiền)

+ Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD.

+ Hợp đồng thuê, mua; Thanh lý hợp đồng (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD hoặc hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

+ Các chi phí phát sinh thanh toán theo chế độ kế toán hiện hành.

- Ngoài các chứng từ trên hồ sơ quyết toán còn phải kèm theo danh sách bản, tiểu khu, tổ dân đạt tiêu chuẩn không có ma tuý và cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma tuý đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4.2. Hỗ trợ bản, tiểu khu, tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn không có ma tuý phấn đấu xây dựng đơn vị đạt chuẩn không có ma tuý.

(Loại 1: 1.000.000 đồng/năm; Loại 2: 800.000 đồng/năm; Loại 3 và bản không phân loại: 600.000 đồng/năm ).

a) Nội dung chi, mức chi

- Chi tổ chức họp Ban Chỉ đạo: 20%, bao gồm: Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm, Chi trả tiền điện.….

- Chi tổ chức ký kết giao ước thi đua phòng chống ma tuý hàng năm: 10%

- Chi cho công tác tuyên truyền: 30%

- Chi cho công tác khen thưởng: 30%

- Các chi phí phát sinh: 10%

b) Cơ quan chi trả

UBND xã, phường, thị trấn.

c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, hồ sơ.

- Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, phường, thị trấn lập danh sách các bản, tiểu khu, tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn không có ma tuý gửi Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố. tổng hợp. Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố trình UBND huyện, thành phố phê duyệt danh sách hỗ trợ.

- Chứng từ chi:

+ Kế hoạch tổ chức tuyên truyền; Họp Ban chỉ đạo; Biên bản họp xét khen thưởng các cá nhân tích cực.

+ Bảng kê chi tiền theo Mẫu số 08 - HD (có ký nhận của người nhận tiền)

+ Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD.

+ Hợp đồng thuê, mua; Thanh lý hợp đồng (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD hoặc hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

+ Các chi phí phát sinh thanh toán theo chế độ kế toán hiện hành.

4.3. Hỗ trợ kinh phí để xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu, tổ dân phố đã được UBND tỉnh công nhận đạt tiêu chuẩn không có ma tuý, cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma tuý.

a) Mức hỗ trợ

- Xã, phường, thị trấn: 10.000.000 đồng.

- Bản, tiểu khu, tổ dân phố giữ vững danh hiệu đơn vị không có ma tuý: 5.000.000 đồng/năm.

b) Nội dung chi, mức chi

- Chi tổ chức họp Ban Chỉ đạo: 20%, bao gồm: Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm, Chi trả tiền điện.….

- Chi cho công tác tuyên truyền: 20%

- Chi cho công tác khen thưởng: 30%

- Bổ sung ngân sách xã, phường, thị trấn để chi cho các hoạt động của tổ an ninh nhân dân, nhóm liên gia tự quản; Tố giác tội phạm ma tuý hoặc xây dựng các công trình phúc lợi: 20%

- Các chi phí phát sinh: 10%

c) Cơ quan chi trả

- UBND xã, phường, thị trấn.

- Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, Phường, thị trấn phối hợp với Ban Tài chính, theo dõi danh sách các đơn vị đã được cấp Giấy chứng nhận cơ bản đạt tiêu chuẩn không có ma tuý làm căn cứ trình UBND xã, phường, thị trấn phân bổ kinh phí.

d) Thủ tục, chứng từ

- UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.

- Chứng từ chi gồm:

+ Kế hoạch tổ chức tuyên truyền; Họp Ban chỉ đạo; Biên bản họp xét khen thưởng các tập thể, cá nhân tích cực.

+ Bảng kê chi tiền theo Mẫu số 08 - HD (có ký nhận của người nhận tiền)

+ Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD.

+ Hợp đồng thuê, mua; Thanh lý hợp đồng (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD. hoặc hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

+ Các chi phí phát sinh thanh toán theo chế độ kế toán hiện hành.

5. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của nhóm liên gia tự quản cho các nội dung chi bao gồm mua sổ, bút, văn phòng phẩm

5.1. Nội dung chi và mức chi

a) Mức chi

- Nhóm liên gia tự quản dưới 5 hộ: 300.000 đồng/nhóm/năm.

- Nhóm liên gia tự quản từ 6 hộ đến 10 hộ: 375.000 đồng/nhóm/năm.

- Nhóm liên gia tự quản từ 10 hộ trở lên: 450.000 đồng/nhóm/năm.

b) Nội dung chi

- Chi cho mua Văn phòng phẩm (sổ, bút, giấy...)

- Chi chè, nước, trả tiền điện...

5.2. Cơ quan chi trả

UBND xã, phường, thị trấn

5.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.

- Chứng từ chi gồm:

+ Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD.

+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD. hoặc hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).



6. Hỗ trợ kinh phí đối với xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu, tổ dân phố trọng điểm về ma túy.

6.1. Mức chi

Căn cứ theo quy định tại Quyết định số 3122/2010/QĐ-BCA ngày 09 tháng 8 năm 2010 ban hành tiêu chí phân loại và mức hỗ trợ kinh phí cho xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn ma túy trong Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống ma túy do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành. Ngoài hỗ trợ của ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương hỗ trợ như sau:

- Xã, phường, thị trấn trọng điểm về ma tuý:

+ Trọng điểm loại I : 10.000.000 đồng/xã/năm.

+ Trọng điểm loại II : 8.000.000 đồng/xã/năm.

+ Trọng điểm loại III : 6.000.000 đồng/xã/năm

- Bản, tiểu khu, tổ dân phố trọng điểm về ma túy:

+ Trọng điểm loại I : 2.000.000 đồng/tổ, bản/năm.

+ Trọng điểm loại II : 1.500.000 đồng/tổ, bản/năm.

+ Trọng điểm loại III : 1.000.000 đồng/tổ, bản/năm.

6.2. Nội dung chi

- Chi tổ chức họp Ban Chỉ đạo: 20%, bao gồm: Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm, Chi trả tiền điện.….

- Chi cho công tác khen thưởng: 20%; (tối đa: 100.000 đồng/người/năm)

- Chi cho công tác tuyên truyền và hoạt động thực tế: 50%

- Các chi phí phát sinh: 10%

6.3. Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn

6.4. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.

- Chứng từ chi gồm:

+ Kế hoạch tổ chức tuyên truyền; Họp Ban Chỉ đạo; Biên bản họp xét khen thưởng các tập thể, cá nhân tích cực.

+ Bảng kê chi tiền theo Mẫu số 08 - HD (có ký nhận của người nhận tiền)

- Các chi phí chi cho công tác tuyên truyền, hoạt động thực tế và chi phí phát sinh thanh toán theo chế độ kế toán hiện hành.

7. Cơ cấu, tỷ lệ mức tiền chi

- Đối với các nội dung của xã, phường, thị trấn chi trả: Trường hợp cơ cấu, tỷ lệ mức chi chưa phù hợp (cao hơn hoặc thấp hơn), Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, các phường, thị trấn báo cáo Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố, trình thường trực UBND huyện, thành phố phê duyệt điều chỉnh để thực hiện.

- Đối với các nội dung của bản, tiểu khu, tổ dân phố chi trả: Trường hợp chưa phù hợp (cao hơn hoặc thấp hơn), bản, tiểu khu, tổ dân phố báo cáo Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, các phường, thị trấn để Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, phường, thị trấn tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố, trình Thường trực UBND huyện, thành phố phê duyệt điều chỉnh để thực hiện.

D. QUYẾT TOÁN NGUỒN KINH PHÍ

Điều 12. Hàng quý, năm các đơn vị dự toán, cấp ngân sách lập báo cáo quyết cơ quan tài chính theo quy định của Luật NSNN.

toán cùng với quyết toán kinh phí chi thường xuyên và quyết toán trực tiếp với Chương III



TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Sở Tài chính phối hợp với các sở ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; Ban Chỉ đạo 2968 triển khai thực hiện quyết định của UBND tỉnh về Quy định hướng dẫn quản lý, thanh, quyết toán kinh phí phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 14. Các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ về công tác phòng chống ma tuý, sử dụng dự toán kinh phí phòng chống ma tuý chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng, nghiêm túc, đầy đủ các nội dung của Quy định này.

Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về UBND tỉnh qua Sở Tài chính tổng hợp để xem xét, giải quyết/.








TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)
Nguyễn Quốc Khánh





Mẫu số 01 - HD



Tên đơn vị: ……………..

Bộ phận ……………..….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


………………, ngày…..tháng….năm 20….




GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN (GIẤY BIÊN NHẬN)
Kính gửi:…………………………………………….

Họ tên người đề nghị: ………..……………………..………………

Bộ phận ( địa chỉ ) ………..…..……………………………….....…

Chức vụ: …………………………..……………….……………......

Nội dung thanh toán: ………………..………………………………..…...

…………………………………………..……………………………………………………...……

Số tiền: …............................., bằng chữ ……….…………………………

………………………………..………………………………………………………………………………..




Người đề nghị thanh toán

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người chi

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: Người nhận tiền trực tiếp viết đầy đủ thông tin theo mẫu.






Mẫu số 02 - HD





Tên đơn vị: …………

Bộ phận ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……………, ngày…..tháng….năm 20…




ĐỀ XUẤT CHI ………..
Kính gửi:…………………………………………….
Họ tên người đề nghị: ………..……………..…………………………….

Bộ phận ( địa chỉ ) ………..………………………………………….........

Nội dung thanh toán: ………………………………………………….…...

……………………………………………………………………...………………………………

Thời gian ………… ngày ; Số người : ............Số tiền: ……....., bằng chữ..

………………………………………………………………….…………………………………

Kèm theo ....… chứng từ gốc./.


Người đề xuất

(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của bộ phận chuyên môn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên)








Mẫu số 03 - HD





Tên đơn vị: …………

Bộ phận ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……………,ngày…..tháng….năm 20…





ĐỀ XUẤT THUÊ

Kính gửi:…………………………………………….

Họ tên người đề nghị: …………………..………………………...……….

Bộ phận ( địa chỉ ) ……………………..………………....……………......

Nội dung thanh toán: ……………….……………………………………...

……………………………………………………………...……………………

Thời gian ……..ngày ; Số người tham gia: ...…………..Số tiền: ….........., bằng chữ …………………………………………………………………………

Kèm theo ....… chứng từ gốc./.




Người đề xuất

(Ký,ghi rõ họ tên)

Xác nhận của bộ phận chuyên môn

(Ký,ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị

(Ký,ghi rõ họ tên)







Mẫu số 04 - HD

Tên đơn vị: …………

Bộ phận ……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


………………, ngày…..tháng….năm 20…




ĐỀ XUẤT CHI MẬT PHÍ

Kính gửi:…………………………………………….

Họ tên người đề nghị: ………..…………………………………………….

Bộ phận (địa chỉ) ………..……….…………………...…………….........

Nội dung : ………………….……….……………………………………...

…… Số tiền: …............................., bằng chữ ……….……………………..……

………………………………………………………………...…………………


Người đề xuất

(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của bộ phận chuyên môn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên)






Mẫu số 05a-HD

Tên đơn vị: …………

Bộ phận ……………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


………………, ngày…..tháng….năm 20…




tải về 0.49 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương