Uỷ ban nhân dân tỉnh sơn la



tải về 0.49 Mb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu17.11.2017
Kích0.49 Mb.
#2116
  1   2   3   4   5


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA


Số: /2016/QĐ-UBND



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Sơn La, ngày tháng 03 năm 2016

Dự Thảo

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về quản lý, thanh, quyết toán kinh phí phòng,

chống và kiểm soát ma tuý theo Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND

ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh




UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09 tháng 12 năm 2006; Luật Phòng, chống ma túy sửa đổi, bổ sung năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN;

Căn cứ Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2016-2020;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số /TTr-STC ngày tháng năm 2016; Báo cáo thẩm định văn bản số /BC-STP ngày tháng năm 2016 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, thanh, quyết toán kinh phí phòng, chống ma tuý theo Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2016-2020”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố; Chủ tịch UBND Xã, Phường, Thị trấn; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- TT Tỉnh uỷ;

- TT HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Như Điều 3;

- VP UBND tỉnh (LĐ + CVCK);

- Trung tâm Công báo;

- Lưu: VT, KTTH, Thanh 350b.


TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quốc Khánh



UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




QUY ĐỊNH

Về Quản lý, thanh, quyết toán kinh phí phòng, chống và kiểm soát ma tuý theo Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2016/QĐ-UBND

Ngày tháng 03 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La)




Chương I

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định về hướng dẫn quản lý, thanh, quyết toán kinh phí phòng, chống ma tuý nhằm thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2016-2020; Đảm bảo quản lý, sử dụng nguồn kinh phí NSNN chặt chẽ, thống nhất, hiệu quả đúng mục đích và đối tượng.

Điều 2. Nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán chi hàng năm của các cấp ngân sách và đơn vị dự toán (Kinh phí không giao tự chủ, Kinh phí không thường xuyên) và kinh phí bổ sung có mục tiêu từ TW.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

A. LẬP, GIAO VÀ ĐIỀU HÀNH DỰ TOÁN KINH PHÍ

Điều 3. Lập dự toán kinh phí

Hàng năm, cùng với thời điểm lập dự toán NSNN các sở, ban, ngành, đơn vị được giao nhiệm vụ phòng, chống ma tuý có trách nhiệm lập dự toán chi tiết theo đúng quy định của Luật NSNN và chế độ, chính sách, định mức chi quy định tại Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh phê duyệt.



Điều 4. Giao dự toán kinh phí

- Dự toán kinh phí phòng, chống ma tuý được UBND các cấp phê duyệt trong dự toán chi hàng năm của các đơn vị dự toán (Kinh phí không giao tự chủ, Kinh phí không thường xuyên)

- Đối với các khoản chi phát sinh trong năm, đơn vị dự toán cấp tỉnh, huyện, UBND xã, phường, thị trấn lập dự toán gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định trình UBND các cấp xem xét bổ sung kinh phí theo quy định.

- UBND tỉnh giao bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố để thực hiện một số khoản chi chỉ định về phòng chống ma tuý.



B. THÔNG BÁO DỰ TOÁN VÀ CẤP PHÁT KINH PHÍ

Điều 5. Thông báo dự toán và cấp phát kinh phí

- Hàng quý, căn cứ vào dự toán n­gân sách được UBND các cấp giao, đơn vị dự toán cấp tỉnh, huyện, UBND xã, phường, thị trấn lập dự toán chi tiết đến từng nội dung chi tại Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La gửi cơ quan Tài chính cùng cấp.

- Căn cứ dự toán kinh phí do đơn vị dự toán lập (Kinh phí không giao tự chủ, Kinh phí không thường xuyên) và các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước, cơ quan Tài chính thẩm định. Trường hợp đủ hồ sơ theo quy định Cơ quan Tài chính thực hiện thông báo dự toán chi sang Kho bạc Nhà nước.

- Các đơn vị dự toán, UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh phí, thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo đúng đối tượng, đúng nội dung chi tại Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La và Quyết định này.



C. NỘI DUNG, THỦ TỤC THANH, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ

Điều 6. Chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy

1. Hỗ trợ người nghiện ma tuý cai tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện

1.1. Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác.

a) Mức chi: Theo quy định tại tiết a, Điểm 1.1, Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh, phần còn lại do học viên và gia đình đóng góp theo quy định

b) Nội dung chi: Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác.

c) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu

c1) Giám đốc các cơ sở cai nghiện quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

c2) Chứng từ chi

- Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD. (do bộ phận quản lý, phụ trách lập)

- Bệnh án của người cai nghiện ma tuý trong quá trình cai nghiện tại Trung tâm (Do bộ phận y tế lập)

- Phiếu xuất kho thuốc, vật tư y tế. (Theo chế độ kế toán hiện hành)

- Các hoá đơn khác (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

1.2. Tiền xây dựng cơ sở vật chất

a) Mức chi: Theo quy định tại tiết a, Điểm 1.1, Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh, phần còn lại do học viên và gia đình đóng góp theo quy định.

b) Nội dung chi: Chi xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất …

c) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu

c1) Giám đốc các cơ sở cai nghiện quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

c2) Chứng từ chi

+ Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD (do bộ phận quản lý, phụ trách lập)

+ Các hoá đơn khác (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

1.3. Tiền điện, nước, vệ sinh

a) Mức chi: Theo quy định tại tiết a, Điểm 1.1, Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh, phần còn lại do học viên và gia đình đóng góp theo quy định.

b) Nội dung chi

b1) Chi trả tiền điện.

b2) Chi trả tiền nước sinh hoạt.

b3) Chi trả tiền vệ sinh.

c) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu

c1) Giám đốc các cơ sở cai nghiện quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

c2) Chứng từ chi

- Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD (do bộ phận quản lý, phụ trách lập)

- Các hoá đơn khác (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

1.4. Tiền ăn

a) Mức chi: Theo quy định tại tiết a, Điểm 1.1, Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh, phần còn lại do học viên và gia đình đóng góp theo quy định).

b) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu

b1) Giám đốc các cơ sở cai nghiện quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

b2) Chứng từ chi

+ Bảng chấm công theo Mẫu số 18 - HD (do bộ phận quản lý, phụ trách chấm)

+ Các hoá đơn khác (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

1.5. Tiền học văn hóa, học nghề.

a) Mức chi: Theo quy định tại tiết a, Điểm 1.1, Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh, phần còn lại do học viên và gia đình đóng góp theo quy định).

b) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu:

- Giám đốc các cơ sở cai nghiện quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Đơn xin học nghề của học viên.

+ Quyết định hỗ trợ kinh phí học nghề của Giám đốc các cơ sở cai nghiện (chỉ hỗ trợ cho đối tượng lần đầu vào cai tự nguyện).

+ Chứng chỉ học nghề (Bản sao) sau khi hoàn thành chương trình.

2. Hỗ trợ người nghiện ma tuý bị bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện.

2.1. Tiền ăn đường

a) Mức chi: 40.000 đồng/người/ngày (tối đa không quá 03 ngày)

b) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu:

- Giám đốc các cơ sở cai nghiện quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Danh sách học viên hoàn thành quy trình cai nghiện tại Trung tâm có xác nhận của Trung tâm.

+ Danh sách lĩnh tiền của học viên hoàn thành xong chương trình cai nghiện tại các Trung tâm trở về địa phương (có chữ ký của từng học viên)

2.2. Tiền vé xe

a) Mức chi: Theo giá phương tiện phổ thông.

b) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu:

- Giám đốc các cơ sở cai nghiện quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Danh sách lĩnh tiền của học viên hoàn thành xong chương trình cai nghiện tại các Trung tâm trở về địa phương (có chữ ký của từng học viên)



3. Hỗ trợ người sau cai nghiện ma tuý tại cơ sở quản lý sau cai

3.1. Tiền học nghề

a) Mức chi: Hỗ trợ thêm ngoài mức quy định tại Tiết e, Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH là 500.000đ/người/lần; Học viên và gia đình đóng góp theo quy định phần còn lại

b) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu

- Giám đốc cơ sở quản lý sau cai quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Đơn xin học nghề của học viên.

+ Quyết định hỗ trợ kinh phí học nghề của Giám đốc cơ sở quản lý sau cai (chỉ hỗ trợ cho học viên quản lý sau cai lần đầu).

+ Chứng chỉ học nghề (Bản sao) sau khi hoàn thành chương trình học nghề

3.2. Tiền ăn đường

a) Mức chi: 40.000 đồng/người/ngày (tối đa không quá 03 ngày)

b) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu

- Giám đốc cơ sở quản lý sau cai quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi: Danh sách lĩnh tiền của học viên hoàn thành xong chương trình cai nghiện tại các Trung tâm trở về địa phương (có chữ ký của từng học viên)

3.3. Tiền vé xe

a) Mức chi: Theo giá phương tiện phổ thông.

b) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu

- Giám đốc cơ sở quản lý sau cai quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi: Danh sách lĩnh tiền của học viên hoàn thành xong chương trình cai nghiện tại các Trung tâm trở về địa phương (có chữ ký của từng học viên)

3.4. Hỗ trợ mai táng phí: Người nghiện ma tuý bị bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện, người sau cai nghiện ma túy tại cơ sở quản lý sau cai tử vong có thân nhân đến đưa thi thể về gia đình mai táng

a) Mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/ca tử vong

b) Nội dung chi: Chi hỗ trợ người nhà có thân nhân bị tử vong.

c) Cơ quan chi trả: Cơ sở cai nghiện tỉnh, huyện, thành phố.

d) Thủ tục, chứng từ, biểu mẫu.

- Giám đốc các cơ sở cai nghiện quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ:

+ Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD (do bộ phận quản lý có người nghiện tử vong đề xuất, có xác nhận của phụ trách bộ phận)

+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD (do thân nhân người nghiện viết).

+ Các hoá đơn khác (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

4. Người nghiện ma tuý cắt cơn nghiện trong thời gian bị tạm giam, giữ tại Trại tạm giam, Nhà tạm giữ của cơ quan Công an

4.1. Mức chi: 400.000 đồng/người/đợt điều trị

4.2. Nội dung chi: Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý

4.3. Cơ quan chi trả

- Công an tỉnh (Trại tạm giam Sơn La).

- Công an huyện, thành phố.

4.4. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Trưởng Công an huyện, thành phố; Ban giám thị Trại tạm giam quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Danh sách chi trả có chữ ký người chữa trị, điều trị cắt cơn, xác nhận của tổ trưởng tổ cai nghiện, công an huyện, thành phố, Trại tạm giam theo Mẫu số 09 b - HD.

+ Các chứng từ liên quan đến cấp phát thuốc, vật tư y tế theo hồ sơ quản lý của cơ quan Công an.

5. Hỗ trợ kinh phí đối với người nghiện ma tuý điều trị cắt cơn nghiện ma túy 10 ngày tại cơ sở cai nghiện

5.1. Nội dung chi và mức chi:

- Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn

- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000đ/người/ lần chấp hành quyết định.

- Tiền ăn: 40.000 đồng/người/ngày.

- Tiền điện, nước, vệ sinh : 30.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định

- Tiền trang cấp vật dụng cá nhân: 40.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định

5.2. Cơ quan chi trả:

Các cơ sở cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh có điều trị cắt cơn nghiện ma túy 10 ngày cho các đối tượng cai nghiện ma tuý.

5.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Giám đốc các cơ sở cai nghiện quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc đưa người đi hỗ trợ cắt cơn 10 ngày

+ Danh sách người cai nghiện thực tế (theo đợt), có ký nhận của người cai nghiện và xác nhận của Ban Chỉ đạo 2968 theo Mẫu số 09a - HD.

+ Hỗ trợ tiền ăn cho người nghiện theo Mẫu số 11 - HD.

+ Chứng từ phát sinh khác, theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.



6. Người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, sau khi hoàn thành giai đoạn điều trị hỗ trợ cắt cơn (10 ngày), tiếp tục thực hiện quy trình quản lý, giám sát tại gia đình, cộng đồng nếu không tái sử dụng ma túy được hỗ trợ trong thời gian tối đa 12 tháng.

6.1. Nội dung chi, mức chi

- Tiền ăn: 6.000 đồng/người/ngày.

- Tiền thăm hỏi: 20.000 đồng/người/quý.

6.2. Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn

6.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Danh sách có chữ ký người nhận tiền, người đại diện gia đình (hoặc người được uỷ quyền); có xác nhận của Bí thư chi bộ, Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã,

phường, thị trấn theo Mẫu số 09a - HD.

+ Tiền thăm hỏi. (Theo chế độ kế toán hiện hành)

7. Hỗ trợ người nghiện ma tuý tập trung cắt cơn nghiện bằng phương pháp điện châm tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.

7.1. Hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện bằng phương pháp điện châm tại các cơ sở y tế.

a) Nội dung chi, mức chi.

- Hỗ trợ chi phí điều trị: 400.000 đồng/người/đợt điều trị.

- Hỗ trợ tiền ăn cho người nghiện ma tuý: 40.000 đồng/người/ngày.

b) Cơ quan chi trả kinh phí.

Các cơ sở y tế được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện.

c) Thủ tục, chứng từ chi bao gồm:

- Thủ trưởng đơn vị quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi điều trị:

+ Danh sách chi trả có chữ ký người chữa trị, điều trị cắt cơn, xác nhận của khoa, phòng chuyên môn của các cơ sở Y tế theo Mẫu số 09a - HD.

+ Phiếu xuất kho thuốc, vật tư y tế. (theo quy định của chế độ kế toán).

- Chứng từ chi hỗ trợ tiền ăn: Danh sách chi trả có chữ ký người chữa trị, điều trị cắt cơn, xác nhận của khoa, phòng chuyên môn của các cơ sở Y tế theo Mẫu số 11 - HD.

7.2. Trường hợp không đủ sức khoẻ điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần hoặc phương pháp điện châm thì được cấp kinh phí mua các loại thuốc khác để điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý tại Bệnh viện Y học cổ truyền theo phác đồ được Bộ Y tế cho phép.

a) Mức chi

Theo hoá đơn thuốc của phác đồ điều trị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Cơ quan chi trả kinh phí: Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh.

c) Thủ tục, chứng từ chi gồm

- Bệnh viện Y học cổ truyền lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh bổ sung kinh phí.

- Chứng từ chi:

+ Ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng phác đồ điều trị của Bộ Y tế.

+ Quyết định của Giám đốc bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh cho người nghiện được hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý theo phác đồ của Bộ Y tế.

+ Danh sách chi trả có chữ ký người chữa trị, điều trị cắt cơn; Xác nhận của khoa, phòng chuyên môn của Bệnh viện y học cổ truyền theo Mẫu số 09a - HD.

+ Phiếu xuất kho thuốc, vật tư y tế. (Theo chế độ kế toán hiện hành)



8. Hỗ trợ người nhà đi chăm sóc người nghiện ma tuý không đủ sức khoẻ hỗ trợ cắt cơn nghiện bằng thuốc hướng thần, đến kiểm tra sức khoẻ và điều trị cắt cơn nghiện ma tuý tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh.

8.1. Mức chi: 40.000 đồng/người/ngày (Chỉ hỗ trợ cho 01 người nhà và trong thời gian người nghiện ma túy điều trị).

8.2. Nội dung chi

Hỗ trợ tiền ăn cho người nhà đi chăm sóc người nghiện ma tuý.

8.3. Cơ quan chi trả kinh phí: Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh.

8.4. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ:

- Giám đốc Bệnh viện quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi: Danh sách chi trả có tên người nghiện; tên và chữ ký của người nhà người nghiện; xác nhận của khoa, phòng chuyên môn của Bệnh viện Y học cổ truyền theo Mẫu số 10 - HD.



Điều 7. Chính sách triệt xóa cây có chứa chất ma túy

1. Hỗ trợ cho tập thể, cá nhân có công phát hiện và tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây thuốc phiện.

1.1. Hỗ trợ kinh phí cho tập thể, cá nhân có công phát hiện diện tích trồng, tái trồng cây thuốc phiện.

a) Mức hỗ trợ từ 2.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng/người hoặc tập thể. Mức hỗ trợ cụ thể tuỳ theo diện tích phát hiện, địa bàn phát hiện, thành tích phát hiện. UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Cơ quan chi trả

Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố và UBND xã, phường, thị trấn.

c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ.

- Quyết định của UBND tỉnh về mức hỗ trợ cụ thể cho từng vụ việc.

- Giấy đề nghị thanh toán Mẫu số 01 - HD (đối với cá nhân)

- Bảng kê chi tiền Mẫu số 08 - HD (có ký nhận của từng thành viên) đối với các tập thể)

1.2. Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, chiến sỹ và lực lượng tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây thuốc phiện.

a) Mức hỗ trợ: 200.000 đồng/người/ngày.

b) Cơ quan chi trả

- Ban Chỉ đạo 2968 các huyện, thành phố.

- Cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia triệt phá.

c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ.

- Danh sách cử cán bộ tham gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Bảng kê chi tiền Mẫu số 08 - HD (có ký nhận của từng thành viên).

2. Chi hỗ trợ công tác thu gom, tiêu huỷ cây thuốc phiện sau khi triệt phá

2.1. Nội dung chi và mức chi

a) Chi nhiên liệu tiêu huỷ: 0,17 lít dầu hoả/m2 diện tích trồng cây thuốc phiện đã triệt phá, được thu gom để tiêu huỷ.

b) Mức hỗ trợ 100.000 đồng/người/buổi cho người trực tiếp tham gia tiêu huỷ cây thuốc phiện sau triệt phá.

2.2. Cơ quan chi trả

- UBND các huyện, thành phố.

- Cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia triệt phá, thu gom, tiêu huỷ.

2.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Biên bản họp tổ thống nhất diện tích cây trồng thuốc phiện đã bị triệt phá (có ký nhận của các thành viên trong tổ).

- Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 - HD. (tiền mua dầu hoả đi tiêu huỷ cây thuốc phiện)

- Hoá đơn tài chính theo quy định hiện hành (đối với trường hợp số tiền mua hàng < 200.000 đồng sử dụng Bảng kê thanh toán theo Mẫu số 16 - HD).

- Danh sách cử cán bộ tham gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Bảng kê chi tiền Mẫu số 08 - HD (có ký nhận của từng thành viên).

Điều 8. Chính sách tăng cường đấu tranh phòng, chống và kiểm soát tội phạm ma túy

1. Hỗ trợ kinh phí cho lực lượng thực hiện các biện pháp đấu tranh chống tội phạm ma tuý (Lực lượng Công an; Bộ đội biên phòng; Hải quan) bắt giữ và khởi tố bị can theo tội danh quy định tại các Điều 194, 197, 198 hoặc 200 - Bộ Luật hình sự trên địa bàn tỉnh Sơn La.

1.1. Mức hỗ trợ

- Bắt giữ và khởi tố bị can (ở khu vực 17 xã biên giới của tỉnh), mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/01 bị can.

- Bắt giữ và khởi tố bị can ở các khu vực còn lại, mức hỗ trợ: 6.000.000 đồng/01 bị can.

1.2. Nội dung chi, mức chi

- Chi bồi dưỡng họp triển khai kế hoạch đấu tranh, kế hoạch bắt giữ đối tượng, họp bàn giải quyết các vụ án ma tuý lớn, nghiêm trọng, phức tạp …: Mức chi tối đa: 50.000 đồng/người dự họp.

- Chi bồi dưỡng cán bộ chiến sỹ, lực lượng cơ sở và quần chúng nhân dân tham gia các hoạt động đấu tranh, bắt giữ, dẫn giải đối tượng.... Mức chi tối đa: 50.000 đồng/người tham gia.

- Chi bồi dưỡng cán bộ Công an; Biên phòng; hải quan … (hưởng lương từ ngân sách nhà nước) tham gia làm thêm giờ thực hiện kế hoạch đấu tranh, bắt giữ đối tượng. Mức chi:

+ Làm thêm từ 04 giờ/1 ngày trở lên, mức chi: 80.000 đồng/người/ngày

+ Làm thêm dưới 04 giờ/1 ngày, mức chi: 50.000 đồng/người/ngày

- Chi phí điều tra, truy bắt đối tượng.

+ Chi bồi dưỡng người cung cấp thông tin hỗ trợ đắc lực cho việc phát hiện, bắt giữ đối tượng, phục vụ mở rộng điều tra vụ án... Mức chi: từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng/người/lần; tối đa 1.000.000 đồng/vụ có 01 bị can và 2.000.000 đồng/vụ có nhiều bị can, tuỳ theo giá trị thông tin và mức độ nghiêm trọng của vụ án, thủ trưởng đơn vị quyết định.

+ Riêng đối với Lực lượng Biên phòng: Chi quan hệ với chính quyền địa phương địa bàn nội biên, trao đổi, thu thập tin tức, phối hợp bắt giữ, khám xét. Mức chi: 200.000 đồng/1 kế hoạch; Quan hệ với lực lượng phòng chống ma tuý nước bạn để trao đổi, thu thập tin tức, tài liệu có liên quan đến đối tượng phạm tội. Mức chi: 500.000 đồng/lần (tối đa không quá 2 lần/1 kế hoạch )

- Chi phí thuê phương tiện, thuê địa điểm, mua sắm trang thiết bị; Mua văn phòng phẩm; chi tuyên truyền …, phục vụ trực tiếp cho công tác phòng, chống ma tuý.

- Chi thưởng cho cán bộ, chiến sỹ, tập thể có thành tích trực tiếp tham gia đấu tranh phòng, chống ma tuý.

- Các khoản chi khác.

1.3. Cơ quan chi trả

- Lực lượng Công an: Tuỳ theo tính chất, nội dung vụ án mà Ban giám đốc Công an tỉnh quyết định đơn vị trực tiếp tham gia; đơn vị phối hợp thực hiện và tỷ lệ phân bổ kinh phí.

- Lực lượng Biên phòng được chi 80% nguồn kinh phí được hỗ trợ cho các hoạt động trực tiếp tham gia điều tra, bắt giữ đối tượng và do Chỉ huy trưởng quyết định đơn vị trực tiếp tham gia; đơn vị phối hợp thực hiện và tỷ lệ phân bổ kinh phí; 20% chuyển trực tiếp cho đơn vị thụ lý điều tra vụ án (cơ quan ra quyết định khởi tố bị can) Ban Giám đốc Công an tỉnh quyết định đơn vị đơn vị phối hợp thực hiện nhiệm vụ và quyết toán kinh phí.

1.4. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

a) Thủ trưởng các đơn vị, lực lượng được giao thực hiện nhiệm vụ điều tra, bắt giữ và khởi tố theo tội danh quy định tại các Điều 194, 197, 198 hoặc 200 - Bộ Luật Hình sự quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.

b) Chứng từ chi

- Chứng từ chi bồi dưỡng họp triển khai kế hoạch đấu tranh, kế hoạch bắt giữ đối tượng, họp bàn giải quyết các vụ án ma tuý lớn, nghiêm trọng, phức tạp…, gồm:

+ Đề xuất chi bồi dưỡng (ghi rõ lý do phải tổ chức cuộc họp, thời gian, địa điểm họp, nội dung họp, số lượng thành viên tham gia, mức chi bồi dưỡng và số tiền chi bồi dưỡng) theo Mẫu số 02 - HD.

+ Bảng kê chi tiền (có ký nhận của từng thành viên) theo Mẫu số 08 - HD.

- Chứng từ chi bồi dưỡng cán bộ và người tham gia các hoạt động đấu tranh, bắt giữ, dẫn giải đối tượng, khám xét....:

+ Đề xuất chi bồi dưỡng (nêu rõ nội dung công việc, thành phần và số lượng thành viên tham gia, mức chi bồi dưỡng, số tiền chi bồi dưỡng; Nếu là các hoạt động bắt, khám xét theo quy định của Bộ Luật TTHS phải ghi rõ các căn cứ như: Số Lệnh, thời gian thực hiện, người chủ trì...) theo Mẫu số 02 - HD.

+ Bảng kê chi tiền (có ký nhận của từng thành viên) theo Mẫu số 08 - HD.

- Chứng từ chi bồi dưỡng cán bộ Công an; Biên phòng; Hải quan … (hưởng lương từ ngân sách nhà nước) tham gia làm thêm giờ thực hiện kế hoạch đấu tranh bắt giữ đối tượng, giám định tang vật …:

+ Giấy báo làm thêm giờ Mẫu số 05a - HD, Mẫu số 05b - HD.

+ Bảng chấm công ngoài giờ (ghi rõ nội dung công việc phải làm ngoài giờ, số giờ làm thêm từng ngày có xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc chính quyền xã) Mẫu số 06 - HD.

+ Bảng thanh toán tiền làm thêm ngoài giờ (có ký nhận của từng thành viên) theo Mẫu số 07 - HD.

- Chứng từ chi bồi dưỡng lực lượng cơ sở, quần chúng nhân dân tham gia các hoạt động đấu tranh, bắt giữ đối tượng:

+ Bảng chấm công những ngày tham gia, có xác nhận của chính quyền địa phương theo Mẫu số 06 - HD.

+ Đề xuất chi (nêu rõ lý do huy động quần chúng tham gia, nội dung công việc, số ngày huy động) Mẫu số 02- HD.

+ Bảng kê chi tiền theo Mẫu số 08 - HD. (có ký nhận của từng thành viên)

- Chứng từ chi bồi dưỡng người cung cấp thông tin hỗ trợ đắc lực cho việc phát hiện, bắt giữ đối tượng, phục vụ mở rộng điều tra vụ án...:

+ Đề xuất chi mật phí (nêu rỗ nội dung thông tin cần thiết như thế nào đối với việc triệt xoá, bắt giữ đối tượng) theo Mẫu số 04 - HD.

+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD.

- Chứng từ chi quan hệ phối hợp (riêng đối với Lực lượng Biên phòng):

+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD.

+ Phiếu đề xuất chi mật phí theo Mẫu số 04 - HD.

- Chứng từ chi thuê phương tiện, thuê địa điểm, mua sám trang thiết bị vật tư nghiệp vụ, chi tuyên truyền và các chi phí phát sinh khác phục vụ trực tiếp cho công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý… :

+ Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD; đề xuất thuê theo Mẫu số 03 - HD.

+ Hợp đồng thuê, mua; Thanh lý hợp đồng (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD hoặc hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

- Chừng từ chi khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích:

+ Căn cứ thành tích của từng tập thể, cá nhân tham gia bắt giữ đối tượng, lãnh đạo đơn vị làm Phiếu đề xuất chi khen thưởng theo Mẫu số 02 - HD gửi Văn phòng Công an tỉnh tổng hợp (hoặc qua theo dõi chung kết quả công tác phòng, chống ma túy, Văn phòng Công an tỉnh tổng hợp đề xuất) trình Ban Giám đốc ra quyết định khen thưởng.

+ Bảng kê chi tiền (có ký nhận của từng thành viên) theo Mẫu số 08 -HD.

- Chứng từ chi in, sao tài liệu phục vụ trực tiếp công tác triệt xoá, bắt giữ đối tượng:

+ Bảng thống kê danh mục tài liệu sao in, số lượng bản in do lãnh đạo đơn vị duyệt theo Mẫu số 14 - HD.

+ Hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành ).

- Hồ sơ quyết toán: Ngoài các chứng từ trên phải kèm theo quyết định khởi tố vụ án hình sự và quyết định khởi tố bị can (bản dấu đỏ), quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can (bản photo) làm căn cứ. Nếu nhiều bị can trong cùng một vụ án thì tập hợp chứng từ quyết toán chung cùng một vụ.

2. Kinh phí còn dư

- Các lực lượng được ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí, nếu đã thực hiện các nội dung chi theo quy định mà vẫn còn dư kinh phí thì được trích một phần kinh phí mua sắm tài sản, công cụ hỗ trợ phục vụ đấu tranh với tội phạm ma tuý.

- Hồ sơ, chứng từ thanh toán và quy trình mua sắm tài sản phải đảm bảo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.



tải về 0.49 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương