Uỷ ban nhân dân tỉnh sơn la cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam


V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN



tải về 385.5 Kb.
trang3/4
Chuyển đổi dữ liệu17.11.2017
Kích385.5 Kb.
#2095
1   2   3   4

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tổng kinh phí khái toán giai đoạn 2017 - 2020: 112.410 triệu đồng. Trong đó nguồn vốn xã hội hoá 100.410 triệu đồng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 12.000 triệu đồng (hỗ trợ quy hoạch, giải phóng mặt bằng cho đầu tư các trường ngoài công lập thành lập mới). Cụ thể phân kỳ thực hiện như sau:

Năm 2017: 20.600 triệu đồng (nguồn vốn xã hội hoá 18.600 triệu đồng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 2.000 triệu đồng).

Năm 2018: 28.700 triệu đồng (nguồn vốn xã hội hoá 22.700 triệu đồng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 6.000 triệu đồng).

Năm 2019: 27.510 triệu đồng (nguồn vốn xã hội hoá 25.510 triệu đồng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 2.000 triệu đồng).

Năm 2020: 35.600 triệu đồng (nguồn vốn xã hội hoá 33.600 triệu đồng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 2.000 triệu đồng).

2. Tổng kinh phí khái toán giai đoạn 2021 - 2025: 142.750 triệu đồng; trong đó nguồn vốn xã hội hoá 128.750 triệu đồng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 14.000 triệu đồng. (Có Phụ lục số II kèm theo).

3. Khi Đề án được duyệt, hàng năm lập kế hoạch chi tiết thực hiện theo từng nội dung triển khai.



Phần IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Giai đoạn 2017 - 2020

- Tiếp tục triển khai các văn bản của Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan về chính sách thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục. Triển khai kế hoạch cụ thể hoá nội dung Đề án để thực hiện phù hợp với từng huyện, từng vùng của tỉnh Sơn La. Nghiên cứu đề xuất ban hành một số cơ chế chính sách của tỉnh khuyến khích hoạt động xã hội hóa giáo dục - đào tạo, dạy nghề trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện các nội dung của Đề án, triển khai nhân rộng tới các cấp học, các loại hình giáo dục - đào tạo, dạy nghề. Thực hiện việc kêu gọi đầu tư, thành lập mới mới các trường ngoài công lập; thu hút đầu tư từ các nguồn vốn xã hội hóa. Thí điểm việc phát triển các hình thức cung cấp dịch vụ giáo dục chất lượng cao trong các cơ sở giáo dục - đào tạo, dạy nghề.

- Từng bước chuyển dần đào tạo chỉ tiêu từ ngân sách nhà nước sang đào tạo theo hướng dịch vụ, đặt hàng theo nhu cầu của người học; nâng dần tỷ lệ nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ trên tổng kinh phí hoạt động của các cơ sở đào tạo, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập.

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ việc thực hiện xã hội hoá giáo dục - đào tạo, dạy nghề, xã hội học tập của các cấp, các ngành, các huyện, thành phố và các cơ sở giáo dục, trường học theo phân cấp quản lý.

- Sở kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm và triển khai kế hoạch thực hiện xã hội hoá hoạt động giáo dục - đào tạo, dạy nghề đến năm 2020.

2. Định hướng đến năm 2025

- Mở rộng quy mô, mạng lưới trường ngoài công lập, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường học để đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo, dạy nghề.

- Nâng cao chất lượng giáo dục công lập, ngoài công lập, đảm bảo cung cấp dịch vụ giáo dục chất lượng cao trong các cơ sở giáo dục - đào tạo, dạy nghề trong công lập và ngoài công lập, coi đây là bước đột phá để thu hút người học, nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng nguồn nhân lực.

- Thực hiện triệt để khoán kinh phí thu, chi theo hướng từng bước giảm dần ngân sách nhà nước cấp, tăng tỷ lệ nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ trên tổng kinh phí hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

Trên đây là Đề án xã hội hóa giáo dục - đào tạo, dạy nghề tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025. Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện tốt Đề án này. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc tổ chức thực hiện Đề án./.







TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Văn Thủy

Phụ lục số I

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG HỌC NGOÀI CÔNG LẬP GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

(Kèm theo Đề án phê duyệt tại Quyết định số 1376 /QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La)




STT

Nội dung

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Định hướng giai đoạn 2021 - 2025

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

I

MẦM NON






















1

Tổng số trường mầm non

268

272

276

280

284

294







Trong đó: Trường mầm non tư thục

10

10

13

13

14

18




2

Tổng số nhóm, lớp mầm non

3,138

3,073

3,158

3,240

3,246

3,837




2.1

Số nhóm trẻ

459

494

576

624

656

1,188







Trong đó: Nhóm trẻ tư thục

50

68

90

95

100

190




2.2

Số lớp mẫu giáo

2,679

2,579

2,582

2,616

2,590

2,649







Trong đó: Lớp mẫu giáo tư thục

50

55

65

67

70

90




3

Tổng số trẻ em huy động ra lớp

76,163

74,343

76,082

77,878

77,884

89,986




3.1

Trẻ nhà trẻ

























Dân số trẻ từ 0 - 2 tuổi

67,397

66,269

66,070

65,871

65,668

67,881







Số trẻ 0 - 2 tuổi ra nhóm trẻ

9,185

9,878

11,523

12,476

13,122

23,752







Tỷ lệ

13.6

14.9

17.4

18.9

20.0

35.0







Trong đó: trẻ 0-2 tuổi ra nhóm trẻ tư thục

1,250

1,625

2,150

2,350

2,500

4,750







Tỷ lệ

13.6

16.5

18.7

18.8

19.1

20.0




3.2

Trẻ mẫu giáo

























Dân số trẻ từ 3 - 5 tuổi

70,367

67,342

67,018

67,397

66,269

66,894







Số trẻ 3-5 tuổi ra lớp mẫu giáo

66,978

64,465

64,559

65,402

64,762

66,234







Tỷ lệ

95.2

95.7

96.3

97.0

97.7

99.0







Trong đó: trẻ 3-5 tuổi ra lớp mẫu giáo tư thục

1,500

1,650

1,800

1,950

2,100

2,700







Tỷ lệ

2.2

2.6

2.8

3.0

3.2

4.1




4

Số trường đạt chuẩn quốc gia

2

3

4

4

6

11







Tỷ lệ

20.0

30.0

30.8

30.8

42.9

61.1




II

Cấp tiểu học

























Số lớp

23

24

25

26

26

34







Số học sinh

893

900

920

930

940

1170




1

Tiểu học Ngọc linh

























Số lớp

23

24

25

26

26

30







Số học sinh

893

900

920

930

940

1050




2

Trường TH tư thục ở huyện Mai Sơn (thành lập mới)

























Số lớp
















4







Số học sinh
















120




3

Số trường đạt chuẩn quốc gia

1

1

1

1

1

2




III

Cấp trung học cơ sở






















1

Trường THCS tư thục ở thành phố Sơn La (thành lập mới)

























Số lớp
















6







Số học sinh
















180




2

Số trường đạt chuẩn quốc gia
















1





tải về 385.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương