Uỷ ban nhân dân tỉnh sơn la cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 385.5 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu17.11.2017
Kích385.5 Kb.
#2095
  1   2   3   4


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 1376/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 26 tháng 5 năm 2017


QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề án xã hội hoá giáo dục - đào tạo,

dạy nghề tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025 


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giáo dục Đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Giáo dục Nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện và đầu tư trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020; Quyết định số 1559/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 176/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2007 của HĐND tỉnh Sơn La phê chuẩn Quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo giai đoạn 2008 - 2020, Nghị quyết số 140/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo giai đoạn 2008 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 26/TTr-SGDĐT ngày 16 tháng 02 năm 2017,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án xã hội hóa giáo dục - đào tạo, dạy nghề tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025

(có Đề án kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Tham mưu cho UBND tỉnh tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành, kiểm tra đánh giá và tổng hợp, định kỳ báo cáo, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan triển khai Đề án và cụ thể hoá các nhiệm vụ theo chức năng được phân công.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Tham mưu cho UBND tỉnh tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành, kiểm tra đánh giá và tổng hợp, định kỳ báo cáo, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan triển khai Đề án và cụ thể hoá các nhiệm vụ theo chức năng được phân công.

3. Sở Tài chính

Hàng năm tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, giao dự toán kinh phí hàng năm, hỗ trợ kinh phí sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác dạy học trong các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập của tỉnh, hỗ trợ kinh phí hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng cơ chế chính sách xã hội hóa giáo dục - đào tạo, dạy nghề (chính sách thuế, hỗ trợ lãi xuất, hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở giáo dục công lập thực hiện xã hội hóa...) trình cấp có thẩm quyền quyết định.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tham mưu với UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án, vốn ngân sách của tỉnh để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trong các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập của tỉnh, trên cơ sở ưu tiên, trọng tâm, trọng điểm, phát huy hiệu quả đầu tư, đáp ứng yêu cầu dạy và học, nâng cao chất giáo dục, đào tạo. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng cơ chế chính sách xã hội hóa giáo dục - đào tạo, dạy nghề (chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng, quy hoạch, đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện xã hội hóa...) trình cấp có thẩm quyền quyết định.

5. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch bổ sung biên chế giáo viên hàng năm trình UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh phê duyệt, đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục và đào tạo.

6. Các sở, ban, ngành của tỉnh

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ và UBND các huyện, thành phố thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao, kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Đề án.

7. UBND huyện, thành phố

a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền, huy động các nguồn lực thực hiện xã hội hóa các hoạt động thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; thường xuyên kiểm tra, giám sát thực hiện các qui định, kịp thời chấn chỉnh những tiêu cực, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền; định kỳ báo cáo, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện xã hội hóa giáo dục - đào tạo, dạy nghề trên địa bàn.

b) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo tích cực tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền, phối hợp với các phòng, ban, các đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội để xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Đề án phù hợp với thực tiễn địa phương.



Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- TT Tỉnh ủy;

- TT HĐND tỉnh;

- CT UBND tỉnh;

- TT UBMTTQ tỉnh;

- Các PCT UBND tỉnh;

- Ban VH-XH HĐND tỉnh;

- Như Điều 3;

- Trung tâm Công báo tỉnh;

- Lưu: VT.HA.40b.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Phạm Văn Thủy

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





ĐỀ ÁN

Xã hội hoá giáo dục - đào tạo, dạy nghề tỉnh Sơn La

giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025

(Kèm theo Quyết định số 1376/QĐ-UBND

ngày 26 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La)



Phần I

SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Sau 30 năm đổi mới, sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La đang từng bước phát triển vững chắc, quy mô mạng lưới trường, lớp ngày càng mở rộng và phát triển, tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường ngày càng cao. Giáo dục vùng dân tộc, vùng đặc biệt khó khăn được quan tâm phát triển; công tác phổ cập giáo dục triển khai theo đúng tiến độ, kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được duy trì vững chắc. Chất lượng giáo dục và đào tạo được nâng lên rõ rệt, từng bước rút ngắn khoảng cách giữa các vùng trong tỉnh. Đảng và Nhà nước đã và đang tập trung ưu tiên phát triển giáo dục vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số để thực hiện công bằng trong giáo dục, từng bước quan tâm chất lượng mũi nhọn. Cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học tiếp tục được đầu tư, bổ sung ngày càng hoàn thiện.

2. Nhận thức của nhân dân về vai trò, vị trí của giáo dục và đào tạo trong phát triển kinh tế - xã hội ngày càng đầy đủ và sâu sắc. Công tác xã hội hoá là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm vận động đông đảo nhân dân và toàn xã hội tham gia góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; xã hội hoá giáo dục - đào tạo, dạy nghề hiện nay được coi là một trong những động lực phát triển, góp phần nâng cao dân trí, tạo nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá.

Trong những năm qua, công tác xã hội hoá giáo dục - đào tạo, dạy nghề đã đạt được kết quả nhất định tăng cả số lượng, chất lượng lao động được đào tạo nghề được nâng lên, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạo việc làm tăng thu nhập góp phần ổn định nâng cao đời sống nhân dân; tạo nên phong trào học tập sôi nổi của toàn xã hội, đã có nhiều cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, các tầng lớp nhân dân hưởng ứng tham gia, huy động được các nguồn lực xã hội đáp ứng nhu cầu đa dạng, ngày càng tăng vào quá trình xã hội hóa. Hệ thống các cơ sở ngoài công lập bước đầu phát triển đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu của xã hội; xuất hiện nhiều hình thức xã hội hóa với các phương thức hoạt động khác nhau ở cả khu vực công lập và ngoài công lập. Đời sống của nhân dân ngày được nâng lên, từ đó xuất hiện những nhu cầu thụ hưởng thành quả của giáo dục - đào tạo, dạy nghề chất lượng cao ở những vùng kinh tế phát triển.

3. Sau 8 năm triển khai thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2010, giai đoạn 2011 - 2020, công tác xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề của tỉnh Sơn La đã thu được những kết quả bước đầu, song còn nhiều khó khăn, bất cập. Việc đầu tư cho giáo dục bằng ngân sách nhà nước ngày càng tăng song chưa đáp ứng được yêu cầu trong khi nguồn lực đầu tư cho giáo giáo dục và đào tạo từ xã hội hóa còn rất hạn chế; đa dạng hoá các loại hình giáo dục và đào tạo ngoài công lập còn chậm, kết quả đạt được chưa cao, nhiều địa phương vẫn còn coi nhẹ vai trò của công tác xã hội hoá, dẫn đến bị động, thiếu sáng tạo khi thực hiện. Công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện công tác xã hội hóa chưa được quan tâm đúng mức, tỷ trọng cung cấp dịch vụ của các cơ sở ngoài công lập trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề còn thấp; các cơ sở ngoài công lập chưa nhiều, quy mô còn nhỏ bé, cơ sở vật chất còn khó khăn. Việc huy động nguồn lực xã hội hóa các hoạt động giáo dục - đào tạo, dạy nghề hiệu quả còn hạn chế, chưa có cơ chế chính sách phù hợp để xã hội, các tổ chức kinh tế - xã hội, cá nhân phát huy hết tiềm năng sẵn có để phát triển giáo dục và đào tạo.

4. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tình hình phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; để đẩy nhanh tiến trình hội nhập quốc tế và triển khai thực hiện xã hội hoá các hoạt động thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025, tạo sức mạnh tổng hợp để thúc đẩy phát triển giáo dục và đào tạo Sơn La trong thời kỳ mới, đòi hỏi tiếp tục đẩy mạnh việc huy động toàn xã hội tham gia vào cung cấp và nâng cao chất lượng dịch vụ trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề là yêu cầu khách quan từ thực tiễn.

Thực tế đó, đòi hỏi phải tiếp tục xây dựng, bổ sung, hoàn thiện và triển khai các nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách xã hội hóa giáo dục - đào tạo, dạy nghề để quá trình xã hội hóa bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của tỉnh, vừa khuyến khích các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân tham gia, đồng thời đẩy mạnh mở rộng các loại hình dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng yêu cầu của xã hội. Việc xây dựng Đề án “xã hội hóa giáo dục - đào tạo, dạy nghề tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025 là hết sức cần thiết và cấp bách để giáo dục và đào tạo Sơn La ngày càng phát triển theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và từng bước hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới.

II. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Các văn bản pháp luật của Trung ương

Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015.

Luật Ngân sách Nhà nước ngày 26 tháng 5 năm 2015.

Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009.

Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 tháng 2012.

Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013.

Luật Giáo dục Nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014.

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về việc đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao; Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI.

Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định thu tiền thuê đât, thuê mặt nước; Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện và đầu tư trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020; Quyết định số 1379/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc và các huyện phía tây tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020; Quyết định số 1959/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020; Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công thành công ty cổ phần.

2. Các văn bản của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh

Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XIV; Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XIV về thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XII của Đảng.

Nghị quyết số 176/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2007 của HĐND tỉnh Sơn La phê chuẩn Quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo giai đoạn 2008 - 2020; Nghị quyết số 140/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo giai đoạn 2008 - 2020; Nghị quyết số 39/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2017 của HĐND tỉnh Sơn La về việc quy định cơ chế hỗ trợ thành lập trường mầm non tư thục trên địa bàn tỉnh Sơn La.



Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2020; Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2020; Quyết định số 3194/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La về việc thực hiện thí điểm xây dựng trường mầm non tư thục trên địa bàn thành phố Sơn La.

Phần II

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC –

ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2008 - 2016

I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Nhận thức của nhân dân về vai trò, vị trí của giáo dục và xã hội hoá giáo dục đã được nâng lên. Tiềm năng, trí tuệ và vật chất trong nhân dân được huy động chăm lo sự nghiệp giáo dục và đào tạo; nhân dân được thụ hưởng thành quả giáo dục và đào tạo ở mức độ ngày càng cao đặc biệt là các đối tượng chính sách và người nghèo. Cơ chế chính sách, quản lý, cung ứng dịch vụ giáo dục đã góp phần phát huy quyền tự chủ về tổ chức và quản lý, nâng cao hiệu quả và chất lượng phục vụ trong giáo dục và đào tạo, từng bước đáp ứng nhu cầu thụ hưởng ngày càng cao của người dân.

Các cấp uỷ Đảng, chính quyền và nhân dân đã quan tâm đến giáo dục nhiều hơn trước. Với tư tưởng chỉ đạo, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, không vì mục đích lợi nhuận; Đảng bộ, chính quyền, các sở, ban, ngành, đoàn thể các cấp đã tích cực tham gia vào quản lý, chỉ đạo, giúp đỡ và tạo điều kiện cho ngành giáo dục từng bước tháo gỡ khó khăn. Nhiều năm qua, các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, tổ chức xã hội, nhân dân tham gia, phối hợp cùng ngành giáo dục tích cực vận động, đưa con em tới trường, thực hiện xã hội hóa giáo dục và đào tạo.

1. Giáo dục - Đào tạo

1.1. Giáo dục mầm non

- Quy mô, mạng lưới giáo dục mầm non ngày càng phát triển và mở rộng tại các địa bàn, vùng của tỉnh. Năm học 2016 - 2017, toàn tỉnh có 268 trường mầm non với 76.163 học sinh; có 207 trường mầm non được tổ chức ăn trưa bán trú từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Chính phủ và nguồn xã hội hóa, chiếm 77,2% số trường mầm non của tỉnh với 45.664 học sinh ăn trưa bán trú tại trường; có 236 trường mầm non công lập tự chủ tài chính, biên chế theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của chỉnh phủ (chiếm 91,5%).

- Phát triển giáo dục mầm non tư thục: Loại hình giáo dục mầm non tư thục bước đầu phát triển tại địa bàn đô thị, khu vực có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội phát triển của tỉnh, tuy nhiên còn chậm so với nhu cầu. Năm 2016, toàn tỉnh có 10 trường mầm non tư thục: Thành phố 05 trường, Mai Sơn 01 trường, Phù Yên 02 trường, Thuận Châu 01 trường, Sông Mã 01 trường; chiếm 3,7% số trường mầm non của tỉnh, tăng 07 trường so với trước khi có Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, gồm 100 nhóm, lớp với 2.750 học sinh, chiếm 3,6% số học sinh mầm non ra lớp (tỷ lệ huy động trẻ ra nhóm trẻ tư thục chiếm 13,6%; tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo ra lớp tư thục chiếm 2,2%); có 201 cán bộ giáo viên, nhân viên các loại và đã được chuẩn hóa về trình độ đào tạo chuyên ngành, 02/10 trường mầm non tư thục được công nhận đạt chuẩn quốc gia (Mức độ 1: 01 trường; Mức độ 2: 01 trường), chiếm 20% số trường mầm non tư thục hiện có.

1.2. Giáo dục phổ thông

- Hệ thống, mạng lưới trường lớp được quy hoạch, sắp xếp phù hợp với địa bàn dân cư, đáp ứng nhu cầu học tập của con em đồng bào dân tộc. Năm học 2016 - 2017, toàn tỉnh só 289 trường tiểu học, 239 trường trung học cơ sở, 33 trường trung học phổ thông (131.506 học sinh tiểu học, 82.522 học sinh THCS, 32.155 học sinh THPT và bổ túc THPT). Năm học 2016 - 2017, cuối năm 2016 toàn tỉnh có 226 trường phổ thông tổ chức nấu ăn tập trung bán trú bằng nguồn ngân sách hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ với 29.530 học sinh ăn tập trung bán trú, 99 trường tiểu học, 118 trường THCS và 09 trường THPT; đã có 50 trường tiểu học và 20 trường THCS tổ chức ăn trưa bán trú tại trường từ nguồn xã hội hóa do nhân dân đóng góp với 10.580 học sinh. Năm 2016 có 266/288 trường tiểu học (chiếm 92%), 225/239 trường THCS (chiếm 94,2%) và 32/32 trường THPT công lập (chiếm 100%) tự chủ tài chính, biên chế theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của chỉnh phủ.

- Phát triển trường tư thục còn rất hạn chế, hiện nay cả tỉnh chỉ có 01 trường Tiểu học tư thục Ngọc Linh tại thành phố Sơn La, với 23 lớp gồm có 893 học sinh, chiếm 0,7% số học sinh tiểu học ra lớp; nhà trường gồm 49 cán bộ giáo viên nhân viên, trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

1.3. Giáo dục thường xuyên, phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

- Giai đoạn 2008 - 2016 đã thực hiện mở lớp 224 với 11.255 người được đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện, thành phố, đã thực hiện chuẩn hóa cho trên 10.000 cán bộ công chức, viên chức của tỉnh thuộc các lĩnh vực khác nhau. Số lớp dạy nghề xã hội tại các trung tâm 425 lớp, số người học 12.531 người; các nghề chính được đào tạo: Tin học văn phòng, Tiếng Anh, Nề xây dựng, Chăn nuôi gia súc, Chăn nuôi gia cầm, chuyển giao kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho trâu bò, May công nghiệp, Điện dân dụng..., tổng kinh phí chi cho đào tạo, dạy nghề từ nguồn vốn xã hội hóa 73.859 triệu đồng.



- Tính đến hết năm 2016 đã có 9 trung tâm ngoại ngữ, tin học được cấp phép và đang hoạt động trên địa bàn của thành phố Sơn La, huyện Mai Sơn, huyện Mộc Châu, huyện Phù Yên, số học viên, học sinh theo học trung bình hàng năm khoảng 5.870 học sinh; tổng kinh phí đầu tư của các doanh nghiệp vào các trung tâm 12.700 triệu đồng.

- Tỉnh đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở năm 2007, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi năm 2008, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo 5 tuổi năm 2014, đã thực hiện xoá mù chữ cho trên 15000 người trong độ tuổi lao động. Năm 2016, tiếp tục duy trì vững chắc kết quả phổ cấp giáo dục, chống mù chữ, triển khai thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học, phồ cập giáo dục trung học cơ sở và xóa mù chữ ở mức độ 2.

- Toàn tỉnh có 204/204 xã, phường, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng; số đầu sách ở các trung tâm là hơn 100 đầu sách với trên 21.000 cuốn và nhiều loại sách báo, tài liệu phục vụ hoạt động, giải trí, nâng cao kiến thức cho người dân. Các trung tâm đã tổ chức hơn 9.000 lớp học nghề cho hơn 200.000 người, gần 2.000 lớp tư vấn nghề cho hơn 100.000 lượt người, hơn 1.000 lớp hướng dẫn, chuyển giao khoa học kỹ thuật, tư vấn nghề cho trên 45.000 người và hàng trăm chuyên đề giáo dục cho trên 30.000 lượt người. Hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng bước đầu đáp ứng được nhu cầu học tập, cập nhật kiến thức phổ thông cho người dân; 14/14 (100%) trung tâm GDNN-GDTX, trung tâm GDTX, hướng nghiệp dạy nghề công lập tự chủ tài chính, biên chế theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của chỉnh phủ. Hiện nay duy nhất chỉ có Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh thực hiện tự chủ toàn bộ hoạt động về tài chính, biên chế theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của chỉnh phủ.

- Công tác khuyến học, khuyến tài được các cấp ủy, chính quyền thường xuyên quan tâm chỉ đạo; hệ thống mạng lưới khuyến học, khuyến tài phát triển sâu rộng và vững chắc, 100% huyện, thành phố và cấp xã, phường, thị trấn đã thành lập Hội khuyến học; 100% đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh đã thành lập Ban khuyến học. Phong trào toàn dân tích cực tham xây dựng “Gia đình hiếu học”, “Dòng họ hiếu học”, “Cộng đồng hiếu học”; Xây dựng bản, tổ dân phố, tiểu khu văn hóa - sức khỏe - học tập; xây dựng xã, phường, thị trấn “Khuyến học, khuyến tài” đang phát triển sâu rộng trong toàn tỉnh, huy động đóng góp, khen thưởng gia đình hiếu học, học sinh giỏi, học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn hàng chục tỷ đồng.

1.4. Giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học

- Trong những năm qua, các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh từng bước đa dạng hoá, mở rộng quy mô đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu người học, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Từ năm 2008 đến năm 2016 đã tuyển sinh đào tạo, liên kết đào tạo 25.821 học sinh, sinh viên đạt trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học các chuyên ngành sư phạm, nông lâm, y tế, văn hoá nghệ thuật, luật..., đáp ứng nguồn nhân lực của tỉnh, nâng cao trình độ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; nguồn kinh phí đào tạo từ nguồn xã hội hóa 26.066 triệu đồng, chiếm khoảng 4% tổng nguồn kinh phí hoạt động.

Liên kết đào tạo theo địa chỉ sử dụng: Kết quả từ năm 2008 đến năm 2016 tuyển sinh đào tạo được 1.126 sinh viên tại các trường đại học: Kinh tế Quốc dân,Tài chính, Thương mại, Kiến trúc, Xây dựng, Giao thông vân tải, Thuỷ lợi, Luật, Nông nghiệp, Lâm nghiệp; các trường Y-Dược: Thái Nguyên, Thái Bình, Hải phòng, Y học cổ truyền... Tổng kinh phí chi từ nguồn vốn xã hội hóa 57.310 triệu đồng.

2. Lĩnh vực dạy nghề

2.1. Mạng lưới dạy nghề của tỉnh

- Sau 8 năm (2008 - 2016), đến nay mạng lưới dạy nghề trên địa bàn tỉnh bước đầu phát triển mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng, quy mô tuyển sinh. Tính từ năm 2008, toàn tỉnh mới chỉ có 04 cơ sở (trong đó: Trường đào tạo nghề Sơn La và 03 cơ sở dạy nghề), đến năm 2016 trên địa bàn tỉnh có 31 cơ sở tham gia hoạt động dạy nghề, bao gồm: Trường Cao đẳng nghề, 12 trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, 01 trung tâm dạy nghề ngoài công lập, 01 trung tâm dạy nghề thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, 01 trung tâm dạy nghề hỗ trợ nông dân và 15 cơ sở khác có tham gia hoạt động dạy nghề; các cấp trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng. Quy mô tuyển sinh trung bình 19.000 người/năm. Đội ngũ giáo viên, người dạy nghề hiện có 591 cán bộ, giáo viên. Trong đó giáo viên của các cơ sở công lập 401 người, ngoài công lập 190 người, 70% có trình độ đại học, cao đẳng, trên đại học, 85% đã được đào tạo nghiệp vụ sư phạm, ngoài ra còn nhiều giáo viên là cán bộ khoa học, kỹ thuật, người có tay nghề cao, cơ bản đáp ứng được yêu cầu đào tạo nghề. Con số trên cho thấy các tổ chức đoàn thể, đơn vị doanh nghiệp và các nhân có nhận thức đúng về chủ trương xã hội hóa dạy nghề của nhà nước.

- Cơ sở dạy nghề tăng cùng với sự đa dạng hóa các loại hình đào tạo, theo đó quy mô tuyển sinh vào học nghề ngày căng lên, đến năm 2016 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 38%, năm 2008 đến 2015 đã đào tạo được 67.987 người, bình quân hàng năm đào tạo nghề được 8.498 lao động. Đặc biệt chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn được triển khai từ năm 2011 - 2015 đã đào tạo được 10.980 người. Công tác đào tạo nghề góp phần đắc lực vào việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động. Cùng với đó các ngành nghề cũng được phát triển mạnh, nhất là các nghề thủ công truyền thống dệt thổ cẩm, làm chổi chít..., các nghề khác như trồng nấm, trồng rau, trồng cây ăn quả, trồng hoa, kỹ thuật chăn nuôi cho gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sản, nuôi ong; các nghề phi nông nghiệp như: Mộc, nề, điện gia dụng, sửa chửa máy nâng nghiệp, sửa chửa xe máy, gò hàn, may, may giầy da, lái ô tô, lái máy ủi, tin học..., đã góp phần chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tạo thêm nhiều việc làm mới.

2.2. Các cơ sở có tham gia hoạt động dạy nghề

- Cùng với sự phát triển các cơ sở dạy nghề công lập, các cơ sở dạy nghề ngoài công lập đã và đang phát triển khá, hiện nay đã có 14 doanh nghiệp và tổ chức, đơn vị sản xuất kinh doanh tham gia hoạt động dạy nghề và đã được cấp giấy đăng ký hoạt động dạy nghề như: Hội ngành nghề nông nghiệp nông thôn tỉnh; Công ty Thành Môn nay là Công ty cổ phần Mầm Lộc; xí nghiệp trồng và chế biến nấm, nay là Công ty TNHH Long Hải; Công ty TNHH Tuyết Sơn; Trung tâm dạy nghề Cơ khí Sơn La; Công ty TNHH thương mại và Xây dựng Đức Nhuận; Trung tâm dạy nghề Công đoàn; Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên; Xí nghiệp nuôi trồng và chế biến nấm Mường Tấc, Phù Yên; Công ty TNHH XNK Hùng Vương; Công ty CPTM&DV Khánh Duy; Trung tâm dạy nghề hỗ trợ nông dân; Trung nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, Trường Đại học Tây Bắc... Qui mô đào tạo của các các cơ sở dạy nghề bình quân 200 - 300 học sinh/năm/cơ sở, đặc biệt qui mô đào tạo của Trung tâm dạy nghề Cơ khí Sơn La 2000 - 2500 học sinh/năm..., chủ yếu đào tạo ngắn hạn, phục vụ cho nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đào tạo nghề theo nhu cầu của lao động xã hội. Đào tạo trình độ trung cấp các nghề: Xây dựng, cấp thoát nước, gò hàn, công nghệ ô tô, điện dân dụng, điện công nghiệp, tin học văn phòng, kế toán doanh nghiệp, may công nghiệp, sửa chữa lắp ráp máy vi tính và chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng như vận hành máy xúc - ủi, gò hàn, lái xe cơ giới đường bộ, điện dân dụng, sửa chữa máy móc thiết bị điện - nước sinh hoạt, xây dựng dân dụng, sửa chữa xe máy và máy nông nghiệp và 13 nhóm nghề nông nghiệp: Kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật trồng trọt, kỹ thuật chế biến và bảo quản sản phẩm hàng nông sản… Số nghề nông nghiệp đã được phê duyệt định mức chi phí đào tạo: 13 nghề; nghề phi nông nghiệp: 11 nghề.

3. Xây dựng cơ sở vật chất

3.1. Trong những năm qua, nhiều tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư, cá nhân, nhân dân đã hiến đất để xây trường học, đóng góp công sức, tiền của, nguyên vật liệu, san ủi, cải tạo mặt bằng để xây dựng nhà lớp học, nhà công vụ cho giáo viên, nhà ở cho học sinh bán trú, mua sắm trang thiết bị dạy học, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất trường lớp... Hàng vạn hộ gia đình nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong tỉnh đã mua trái phiếu giáo dục để góp phần thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giáo viên của cả nước. Sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, nhân dân cho việc đầu tư phát triển trường lớp học bằng nhiều hình thức đã thu được kết quả đáng kể, mỗi năm đầu tư hàng chục tỷ đồng cho giáo dục bằng nguồn xã hội hóa.

3.2. Hàng trăm trường mầm non, trường phổ thông thực hiện dạy học cả ngày, tổ chức nấu ăn tập trung bán trú đã tự làm nhà bếp, thuê người nấu ăn, tổ chức cho học sinh ăn trưa bán trú tại trường. Đặc biệt là hoạt động tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh các trường học, Hội Khuyến học tỉnh, Hội khuyến học các cấp, Hội đồng hương, khuyến học dòng họ..., đã thu được những kết quả khá tốt, tạo lập phong trào học tập sôi nổi, rộng khắp.

3.3. Trong giai đoạn 2008 - 2016, đã đầu tư từ nguồn vốn xã hội hóa được 40 phòng máy vi tính; 225 máy chiếu, trang bị thiết bị cho 430 phòng học; 369 bộ thiết bị dạy học, thiết bị đồ chơi; 586 tủ đựng tài liệu nhà trường, xây dựng 435 phòng học kiên cố và bán kiên cố, 631 phòng ở bán trú và phòng công vụ cho giáo viên, 270 nhà bếp, 187 nhà ăn, sửa chữa 1.578 phòng học các loại, làm mới 191.400 m2 sân trường, xây dựng 64.130 m tường rào, đầu tư mua sắm, sửa chữa khác..., với tổng kinh phí đầu tư 262.609,014 triệu đồng.



tải về 385.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương