Uỷ ban nhân dân tỉnh lào cai cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 77.07 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích77.07 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÀO CAI


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Lào Cai , ngày 11 tháng 4 năm 1994


QUY TRÌNH

Kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng bằng biện pháp khoanh nuôi tỉnh Lào Cai

(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/QĐ-UB ngày 11 tháng 4 năm 1994)

Chương I

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1. Quy trình này cụ thể hóa qui phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QPN 14-92) ngày 31 tháng 3 năm 1993 của Bộ Lâm nghiệp nhằm phục hồi lại rừng và từng bước nâng cao năng xuất, chất lượng, tiến tới thâm canh rừng, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, duy trì tính đa dạng sinh học và bền vững của môi trường, bao gồm 2 giải pháp chính sau đây:

+ Khoanh nuôi phục hồi rừng không có xúc tiến tái sinh (khoanh nuôi đơn thuần).

+ Khoanh nuôi phục hồi rừng có xúc tiến tái sinh.

Điều 2. Quy trình này còn áp dụng cho rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng thuộc các huyện, thị xã trong tỉnh Lào Cai. (Trừ huyện Than Uyên - đã có quy trình riêng).

Điều 3. Quy trình này là cơ sở pháp lý về mặt kỹ thuật cụ thể cho từng nội dung công viêc nhằm hướng dẫn tổ chức thực hiện từ thiết kế cụ thể đến bảo vệ, tác động và quản lý rừng khoanh nuôi.

Chương II

KHÁI NIỆM, ĐI TƯỢNG, THỜI GIAN KHOANH NUÔI

Điều 4. Khái niệm:

Khoanh nuôi phục hồi rừng là giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm tận dụng tiếm năng lập địa, phát huy hết khả năng tái sinh và diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng. Đáp ứng cho yêu cầu kinh tế, xã hội và môi trường trong thời hạn nhất định.



Điều 5. Đi tượng khoanh nuôi:

Đất trống có cây rải rác, có nguồn gieo giống tại chỗ. Rừng non phục hồi sau nương rẫy, hoặc sau cháy rừng. Rừng bị khai thác kiệt.

Để có giải pháp kỹ thuật tác động cụ thể cho từng đối tượng khoanh nuôi, chia ra 2 loại sau:

+ Khoanh nuôi phục hồi rừng không có xúc tiến tái sinh:

Áp dụng đối với các trạng thái thảm thực vật; từ trạng thái đất trống cây thân gỗ rải rác có độ tàn che nhỏ hơn 0,3 (trạng thái le); cây tái sinh có triển vọng từ 1.000 cây/ha trở lên; (cây tái sinh có triển vọng là cây có chiều cao dưới 1m, có khả năng tự vươn lên được trong các trường hợp bị chèn ép. Cây tái sinh có đường kính nhỏ hơn 6cm, chiều cao từ 2m trở lên.

Rừng vầu, nứa tái sinh có từ 30 cây nhân giống đối với loài mọc tản; và 25 - 30 bụi đối với loài mọc theo nhóm.

+ Khoanh nuôi phục hồi rừng có xúc tiến tái sinh:

Áp dụng trong điều kiện kinh tế cho phép đối với các trạng thái thảm thực vật từ: Đất trống cây bụi hoặc cây gỗ rải rác với số cây tái sinh có triển vọng ít hơn 500 cây/ha phân bố không đều trên toàn diện tích. Rừng vầu, nứa tái sinh có số cây gieo giống ít hơn 50 cây đối với loài mọc tản, ít hơn 25 cây đối với loài mọc theo khóm.



Điều 6.Thời gian khoanh nuôi

Tùy từng đối tượng mà thời gian khoanh nuôi liên tục từ 5 đến 8 năm, cụ thể:



  • Đối với trạng thái rừng non tái sinh sau nương rẫy, rừng bị khai thác kiệt, thời hạn không quá 5 năm.

  • Đối với trạng thái đất trống cây bụi hoặc có cây gỗ rải rác, độ tán che nhò hơn 0,3; mật độ cây tái sinh có triển vọng từ 500 cây/ha trở lên thì thời hạn khoanh nuôi có thể kéo dài đến 8 năm.

Khi rừng phục hồi đa khép tán, được phép chuyển sang áp dụng các giải pháp kỹ thuật lâm sinh nuôi dưỡng rừng theo đúng mục đích: kinh doanh hoặc phòng hộ. Đến thời hạn xác định mà rừng vẫn chưa đủ tiêu chuẩn chuyển sang nuôi dưỡng thì xem xét cụ thể để kéo dài thêm thời gian khoanh nuôi hoặc có điều kiện kinh tế thì áp dụng giải pháp làm giàu rừng hay trồng rừng mới.

Chương III

CÁC BIỆN PHÁP KHOANH NUÔI PHỤC HỒI RỪNG

Điều 7. Biện pháp khoanh nuôi phục hồi rừng không có xúc tiến tái sinh

- Khu vực khoanh nuôi phải được khoán cho từng hộ gia đình hoặc nhóm hộ hay trưởng thôn, trưởng bản. Cụ thể nhắm xác định rõ phạm vi trách nhiệm bảo vệ, ngăn chặn, phá hoại của lửa rừng, sâu bệnh, gia súc và chặt phá cùa ngưòi khác, tạo điều kiện cho rừng mau chóng được phục hồi.

- Các khu rừng khoanh nuôi phải có hồ sơ thiết kế cụ thể, ranh giới lô, khoảnh rõ ràng trên bàn đồ và ngoài thực địa để làm căn cứ tổ chức hưóng dẫn thực hiện và xây dựng, bảo vệ, quản lý và theo dõi rừng khoanh nuôi (xem chi tiết ở Điểu 10 qui trình này).

- Tổ chức học tập tuyên truyền bảo vệ rừng cho nhân dân trong và ngoài khu vực khoanh nuôi.

- Phải có bảng qui ước quản lý bảo vệ rừng ở các lối ra, vào rừng khoanh nuôi.

- Những nơi trọng yếu dễ xây ra cháy rừng; phái có những biện pháp phòng chống cháy rừng áp dụng theo qui phạm phòng cháy, chữa cháy rừng đã được Bộ Lâm nghiệp ban hành như làm đường băng cản lửa xung quanh những nơi có vật liệu dễ cháy; nêu đốt ở khu vực lân cận phải có ngưòi điều khiển đúng kỹ thuật phòng cháy lan.



Điều 8. Biện pháp khoanh nuôi phục hổi rừng có xúc tiến tái sinh

Thưòng áp dụng với những nơi gần khu dân cư, gần các công trình thủy lợi…

Ngoài việc áp dụng những qui định ở Điều 7 nói trên, cần phải kháo sát, điểu tra kỹ về cây mạ và cây tái sinh có triển vọng để thiết kế các giải pháp xúc tiến tái sình như sau:

* Phát cỏ dại lấn át cây mạ (cây mạ là cây mới nẩy mầm có hình dáng lá khá rõ ràng, có chiều cao từ 3 đến 5 cm) 1 đến 2 lần vào đầu mùa sinh trưởng của cỏ để mở sáng cho cây mạ vươn lên thành cây tái sinh có triền vọng - Biện pháp này được áp dụng chủ yếu trên các trạng thái đất trồng cây thân gỗ, cây bụi rải rác, khi đã phát hiện đúng cây mạ cần phục hồi.

* Xử lý cây bụi thảm tươi khi chèn ép cây tái sinh còn nhỏ việc xử lý được thực hiện 1 đến 2 lần cho đến khi cây tái sinh vượt khỏi sư kìm chế của cây bụi thảm tươi - Biện pháp này chủ yếu được áp dụng trên các trạng thái rừng non tái sinh sau nương rẫy, rừng bị khai thác kiệt có độ tán che nhỏ hơn 0,4.

* Tỉa cây mạ tái sinh có triển vọng ờ những nơi có mật độ quá dày, duy trì khoảng cách như khoảng cách rừng mới trồng. Nếu có điều kiện thì đưa ra trồng ở những nơi có khoảng trống như biện pháp làm giầu rừng.

* Đối với những nguồn gieo giông tự nhiên của cây mẹ cần tiến hành phát dọn cỏ rác, thảm tươi ở những khoảng trống trước mùa hạt rụng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát tán hạt giống để tái sinh tự nhiên.

Điều 9. Lợi dụng rừng khoanh nuôi người nhận khoán được phép nhặt củi khô (cành, ngọn) tận dụng thu sản phẩm trung gian trong quá trình xúc tiến sinh trưởng ờ những chỗ mật độ quá dày, thu hái hạt giống, được trồng thêm các loài cây gỗ, cây dược liệu, cây đặc sản vào rừng khoanh nuôi và hoàn toàn được sử dụng các sàn phẩm đó. Nghiêm cấm mọi hoạt động lợi dụng việc tận thu sản phẩm trung gian để chặt cây, tỉa cành không đúng qui định gây phá vỡ cấu trúc tầng tán rừng.

Điều 10. Thiết kế khoanh nuôi phục hồi rừng

- Đơn vị cơ bản để thiết kế khoanh nuôi là: Lô khoanh nuôi, có diện tích từ 1- 5 ha.

- Trong hồ sơ thiết kế khoanh nuôi phải xác định rõ chủ nhận khoán, địa điểm, diện tích, đối tượng, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, nêu ra dược các biện pháp tác động cho từng đối tượng, chi phí cho 1 ha rừng khoanh nuôi.

- Thiết kế khoanh nuôi phải do cán bộ lâm sinh chịu trách nhiệm.

- Hổ sơ thiết kế bao gồm các tài liệu, biểu mẫu sau:

* Thuyết minh về tình hình kinh tế - xã hội khu vực khoanh nuôi bao gồm những yêu cầu về khoanh nuôi phục hồi rừng có sự tham gia của nông dân địa phương.

* Biểu thống kê diện tích.

* Biểu mô tả các yếu tố tự nhiên chủ yếu.

* Biểu các biện pháp tác động.

* Biểu giá dự toán.

* Bản đồ khu vức khoanh nuối 1/10.000 và 1/25.000.

* Bản dự thào hợp đồng khoán hàng năm.



Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Tất cả các tổ chức và cá nhân được khoán khoanh nuôi phục hồi rừng hoặc có hoạt động trong khu vực rừng khoanh nuôi phải chấp hành nghiêm chỉnh qui trình này;

Những hướng dẫn kỹ thuật khoanh nuôi ban hành trước đây trái với qui định trong qui trình này đều bãi bò.



Điều 12. Những đơn vị, cá nhân thực hiện tốt qui trình này sẽ được khen thưởng. Những cá nhân, đơn vị vi phạm các điều khoản qui định này tùy theo mức thiệt hại sẽ bị xứ lý theo pháp luật hiện hành.



TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

ã ký)
Hoàng Ngọc Lâm






Каталог: FileData


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương