Uỷ ban nhân dân tỉnh hóA



tải về 94.2 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.11.2017
Kích94.2 Kb.

UBND TỈNH THANH HÓA BAN CHỈ ĐẠO XD XHHT

Số:2206/UBND-BCĐ



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hanh phúc



Thanh hóa, ngày 26 tháng 11 năm 2013


HƯỚNG DẪN

Về việc chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu, bằng chứng để tự kiểm tra, kiểm tra,

phúc tra xét công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn xã hội học tập giai đoạn 2012- 2020 và thành lập đoàn kiểm tra, phúc tra.
- Căn cứ Quyết định số 89/ QĐ-TTg ngày 9/1/2013 của Thủ tướng chính phủ “Phê duyệt đề án xây dựng xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012- 2020”;

- Căn cứ Quyết định số 1667/2012/QĐ-UBND ngày 1/6/2012 của UBND tỉnh Thanh hóa ban hành “Bộ tiêu chí công nhận xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp đạt chuẩn xã hội học tập”;

- Căn cứ Quyết định số 696/QĐ-UBND ngày 26/2/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh hóa ban hành “Quy định trình tự, thủ tục rà soát đăng ký, kiểm tra, xét công nhận và tổ chức công bố xã, thị trấn, cơ quan, đơn vị vũ trang, doanh nghiệp đạt XHHT giai đoạn 2012- 2020”;

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 9217/ UBND-VX ngày 14/11/2013;

Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập (BCĐ) tỉnh hướng dẫn như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CHUẨN BỊ HỒ SƠ, TÀI LIỆU, BẰNG CHỨNG ĐỂ TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA, PHÚC TRA XÉT CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (gọi chung là xã)) ĐẠT CHUẨN XÃ HỘI HỌC TẬP (XHHT)



Tiêu chí

Nội dung


Yêu cầu hồ sơ, tài liệu, bằng chứng


1. Tuyên truyền

vận động phát huy sức mạnh tổng hợp



1.1. Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, triển khai sâu rộng các chủ trương của Đảng và Nhà nước về khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT đến cán bộ, đảng viên, nhân dân.

- Các văn bản chỉ đạo hoặc kế hoạch triển khai của cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã quán triệt các chủ trương của Đảng, nhà nước và của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh về XHHT đến cán bộ, đảng viên, nhân dân.

- Báo kết quả tổ chức tuyên truyền, các hình thức tuyên truyền và thống kê số người, đối tượng được tuyên truyền. Đánh giá kết quả, tác động của công tác tuyên truyền về XHHT đến cán bộ, đảng viên, nhân dân

- Tập hợp các bài viết tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh của xã.


1.2. Cấp ủy Đảng, chính quyền có Nghị quyết, chương trình hành động hoặc kế hoạch thực hiện, thành lập BCĐ hoạt động thực chất và có hiệu quả.

- Nghị quyết, chương trình hành động hoặc kế hoạch thực hiện của cấp uỷ Đảng, chính quyền ở xã

- Quyết định thành lập hoặc kiện toàn BCĐ, quy chế hoạt động của, quyết định phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Trưởng BCĐ.

- Các biên bản họp BCĐ xã.

- Đánh giá hoạt động của BCĐ cấp xã



1.3. Đưa các chỉ tiêu, nhiệm vụ xây dựng XHHT vào chương trình công tác của cấp ủy Đảng, kế hoạch phát triển KT-XH của HĐND, UBND hàng năm. Sự phối hợp của các lực lượng xã hội

- Chương trình công tác của cấp ủy Đảng, kế hoạch phát triển KT-XH của UBND trình HĐND qua các kỳ họp hàng năm đã đưa chỉ tiêu, nhiệm vụ xây dựng XHHT vào các văn bản trên.

- Đề án “Xây dựng đạt chuẩn XHHT” của xã.

- Có cơ chế phối hợp giữ các ban, ngành, đoàn thể và đưa chỉ tiêu, nhiệm vụ xây dựng XHHT và chương trình công tác năm.


2. Hình thành đầy đủ các thiết chế giáo dục chính qui (theo phụ lục số 3)

2.1. Mầm non:

- Huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ; Đồng bằng ≥ 32%; Miền núi thấp ≥ 25%; Miền núi cao ≥ 20%.

- Tỷ lệ suy sinh dưỡng còn < 16 %, tiêm chủng vacin đạt 100%.

- Phổ cập Mẫu giáo 5 tuổi (tương ứng 3 vùng):≥99%; ≥98%;≥97%



- Sổ danh bạ ghi danh sách trẻ dưới 3 tuổi đang được nuôi dạy và trẻ 3- 5 tuổi ở trường mầm non và danh sách trẻ trong độ tuổi tương ứng để tính tỷ lệ ra lớp. Hồ sơ phổ cập trẻ mẫu giáo 5 tuổi của năm công nhận

- Giấy công nhận phổ cập Mẫu giáo 5 tuổi.

- Tỷ lệ trẻ suy sinh dưỡng? tiêm chủng vác xin 100%.


2.2. Phổ cập vững chắc Tiểu học đúng độ tuổi và THCS:

- Học sinh tốt nghiệp THCS được học THPT, BTTH: 75- 80%; 80- 85%; ≥ 85%

- Học sinh THCS học nghề (trung hoặc sơ cấp nghề):

≥ 15%; ≥10%;≥8%



- Hồ sơ phổ cập tiểu học, hồ sơ phổ cập THCS và giấy công nhận đạt phổ cập

- Danh sách HS TN THCS đang học THPT, BTTH kèm theo bản phô tô Danh sách HS TN THCS của trường THCS trong 3 năm gần nhất

- Danh sách HS THCS học nghề tương ứng cùng năm (học trung hoặc Sơ cấp nghề) trong ba năm gần nhất.

Lưu ý: Nếu tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đậu vào THPT, THBT cao hơn hoặc thấp hơn chuẩn của tiêu chí thì số học sinh lớp 9 đi học nghề có thể thấp hơn hoặc cao hơn chuẩn của Tiêu chí


2.3. Học sinh THPT đậu ĐH, CĐ và học nghề:

- Tỷ lệ đậu Đại học, Cao đẳng: ≥50%; ≥35% ; ≥25%

- Tỷ lệ học nghề (TC nghề, CĐ nghề, TCCN): ≥ 40%; ≥50%; ≥ 55%


- Danh sách HS tốt nghiệp THPT có ghi đậu ĐH, CĐ, Học nghề ở trường nào của từng năm, tính tỷ lệ % (Năm kiểm tra và 2 năm trước liền kề)

Lưu ý: Nếu học sinh tốt nghiệp THPT, THBT đậu Đại học, cao đẳng cao hơn hoặc thấp hơn chuẩn của Tiêu chí thì tỷ lệ học sinh THPT, THBT đi học nghề có thể thấp hơn hoặc cao hơn chuẩn của Tiêu chí.


2.4. Vận động, giúp đỡ học sinh khuyết tật ra lớp:

- Tiểu học: ≥ 85%; ≥70%;≥ 60%

- THCS: ≥ 55%; 40%;≥30%

- THPT: ≥ 35%; ≥20%; 20%



- Danh sách học sinh khuyết tật trong xã có ghi đang học ở các lớp cụ thể. (Căn cứ số điều tra phổ cập trường MN, TH, THCS theo Mẫu điều tra phổ cập). Danh sách những trẻ khuyết tật chưa ra lớp vì sao?


3. Các trường đều đạt chuẩn Quốc gia

3.1. Tỷ lệ Trường đạt chuẩn Quốc gia:

- Mầm non

- Tiểu học

- THCS


- Photo Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia của các trường đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

3.2. Các trường học đều được kiên cố hóa:

- Học sinh được học 2 buổi/ngày.

- Đánh giá việc bố trí các lớp học ở thôn bản có hợp lý không? có chất lượng không?

3.3. Nối mạng Internet

3.4. Nhà công vụ giáo viên


- Báo cáo tổng kết năm học của các trường MN, TH, THCS kết hợp với xem xét thực tế các cơ sở vật chất của các nhà trường hiện có. Số lớp mần non, tiểu học ở thôn bản có hợp lý và chất lượng không?

- Hiện nay mới yêu cầu mỗi xã có từ 60% số lớp của trường tiểu học được học 2 buổi/ ngày trở lên ở đồng bằng và đô thị (các vùng khác chưa xem xét chỉ tiêu này)

- Chỉ xem xét ở những trường có giáo viên ở xa gia đình có nhu cầu ăn ở tại trường.


4. Hình thành các thiết chế GDTX cần thiết cho người lớn học tập.

4.1. Hình thành các mô hình giáo dục thường xuyên theo cấu trúc minh họa tại sơ đồ của Quyết định 1666/2012/QĐ- UBND

- Các thiết chế giáo dục thường xuyên bắt buộc phải có: TTHTCĐ, thư viện xã và tủ sách khuyến học thôn bản; nhà văn hóa xã và nhà văn hóa ở thôn bản; các câu lạc bộ; trạm bưu điện- văn hóa xã hoặc điểm phục vụ bưu chính viễn thông.

- Các thiết chế giáo dục chưa bắt buộc phải có gồm: cơ sở dạy nghề tư nhân, cơ sở từ thiện hoặc lớp học tình thương, dạy nghề cho trẻ khuyết tật vv. Nếu có thì chất lượng đạt chuẩn của Tiêu chí sẽ cao hơn.



4.2. Đáp ứng nhu cầu học tập của người lớn ≥82%; ≥75%; ≥ 70%

- Báo cáo của xã: ngoài số người học ở TTHTCĐ còn có bao nhiêu người học bằng các hình thức học tập khác như: học qua Internet, ti vi, đài, tại chức, từ xa vv và đạt tỷ lệ % người lớn học tập.

5. CSVC của GDTX

5.1. Có điểm kết nối Internet đến thôn; có nhà văn hóa xã và thôn bản; có thư viện xã với số đầu sách tăng lên hàng năm, đông đảo người đọc sách….

- Danh sách, địa điểm đặt Internet, tỷ lệ thôn, bản, phố có điểm Internet (Riêng miền núi: nếu thôn bản nào chưa có điện lưới Quốc gia thì chưa đánh giá điểm này).

- Danh sách thôn, bản, phố có nhà văn hóa và chưa có nhà văn hóa kết hợp xem xét thực tế.

- Hồ sơ của thư viện xã (Danh mục đầu sách, sổ cho mượn sách của 3 năm gần nhất). Với yêu cầu số đầu sách các loại đáp ứng yêu cầu học tập nhiều mặt của người dân tăng và số người đọc tăng lên hàng năm.


5.2. Có đủ cơ sở vật chất cần thiết cho Trung tâm HTCĐ (Máy vi tính nối mạng; nơi đặt lớp; bàn, ghế, bảng, tủ sách, tài liệu, văn phòng Trung tâm, biển Trung tâm, hệ thống âm thanh vv).

- Sổ theo dõi tài sản của TTHTCĐ kết hợp với báo cáo của xã và xem xét thực tế

6. Trung tâm học tập cộng đồng ở xã, phường thị trấn


6.1. Xây dựng chương trình kế hoạch hoạt động có cơ sở thực tiễn và khoa học theo 5 năm nhóm nội dung cho cả năm, quý, tháng và được bổ sung; hoàn thiện trong năm. Thực hiện đạt 100% chương trình, kế hoạch đã vạch ra.

- Kế hoạch hoạt động hàng năm quý, tháng của trung tâm (3 năm gần nhất)

- Tổng kết năm học của Trung tâm hàng năm

(3 năm gần nhất)

- Sổ đầu bài ghi các nội dung học tập trong năm

(hồ sơ của TTHTCĐ, xem xét 3 năm gần nhất)


6.2. - Số lượt người đến học ở Trung tâm (TT): ≥82%; ≥ 75%; ≥70%

- Số người lao động được học tại TT: 83%; ≥75%; ≥65%



- Danh sách học viên của các lớp đã mở

- Sổ đầu bài

(Hồ sơ của TTHTCĐ, xem xét 3 năm gần nhất)


6.3. Có bộ máy máy quản lí TT mạnh, phân công trách nhiệm rõ ràng, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quản lí (sử dụng đầy đủ các hồ sơ, sổ sách quản lý, Trung tâm có giáo viên biệt phái, có tài khoản….)

- Quyết định công nhận Ban Giám đốc TT.

- Quyết định phân công nhiệm vụ thành viên BGĐ và quy chế làm việc của BGĐTT

- Các Hồ sơ của Trung tâm theo quy định.

- Biên bản các kỳ họp của BGĐ TT



6.4. Có sự chung tay, góp sức của các ban, ngành, đoàn thể, hợp tác xã, doanh nghiệp và sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã đối với TT.


- Bảng thống kê số lớp được mở tại TT của các tổ chức ban, ngành, đoàn thể kết hợp với sổ đầu bài của TTHTCĐ.

- Các Nghị quyết, văn bản chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền hoặc phối hợp của các đoàn thể; phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm của Chủ tịch UBND xã.

- Biên bản các kỳ họp liên tịch giữa Ban Giám đốc TT với các ban, ngành, đoàn thể ở xã.


6.5. TT được xếp loại A


- Quyết định công nhận xếp loại TT HTCĐ của Chủ tịch UBND huyện. (3 năm gần nhất)

7. Xây dựng gia đình hiếu học, Dòng họ hiếu học, Khu dân cư hiếu học

7.1. Tổng số hộ của xã.

- Số gia đình đăng ký : 85%; 80%; 70%

- Tỷ lệ gia đình hiếu học: ≥ 65%; ≥ 60%; ≥ 50% so với số GĐ dăng ký.

- Số gia đình hiếu học tiêu biểu/gia đình hiếu học: 10%; 8%; 5%



- Danh sách các gia đình đăng ký xây dựng Gia đình hiếu học của từng khu dân cư. Các Quyết định của Chủ tịch UBND xã công nhận Gia đình hiếu học kèm theo danh sách GĐHH. Danh sách GĐHH tiêu biểu được công nhận .

7.2. - Dòng họ đăng ký: 90%; 80%; 70%

- Tỷ lệ dòng họ hiếu học/số dòng họ của xã: ≥ 75%; ≥ 65%;≥ 55%

- Dòng họ hiếu học tiêu biểu/Dòng họ hiếu học: 30%; 20%; 10%


- Danh sách các dòng họ, chi họ; của xã (mỗi dòng họ, chi họ có từ 10 hộ trở lên)

- Các Quyết định của Chủ tịch UBND xã công nhận DHHH kèm danh sách dòng họ hiếu học.

- Danh sách dòng họ hiếu học tiêu biểu.


7.3. - Khu dân cư đăng ký: 90%; 80%; 70%
- Tỷ lệ khu dân cư hiếu học/ số KDC của xã: ≥80%; 70%; 60%
- Số khu dân cư hiếu học tiêu biểu/ số KDC hiếu học: 30%; 20%; 15%

- Danh sách khu dân cư của xã

- Các Quyết định của Chủ tịch UBND xã công nhận KDC HH kèm danh sách khu dân cư hiếu học.

- Danh sách khu dân cư hiếu học tiêu biểu.


8. Xã hội hóa phong trào XD Quỹ KH

8.1. Vận động tự giác xây dựng Quỹ Khuyến học gia đình

- Số hộ tham gia: 80%; 75%; 70%

- Bình quân đạt (nghìn đồng/hộ):

≥400.000đ/hộ;≥300.000đ/hộ;≥200.000đ/hộ



- Danh sách các hộ thực hiện xây dựng quỹ khuyến học gia đình do chi hội khuyến học lập và báo cáo, có chữ ký của chi hội trưởng KH và trưởng thôn (ba năm gần nhất), biên bản đổ ống tiết kiệm khuyến học của chi hội hàng năm.

- Báo cáo tình hình xây dựng quỹ khuyến học gia đình, tổng số tiền Quỹ KH gia đình qua từng năm

(Căn cứ bản tổng kết của hội KH xã 3 năm gần nhất)


8.2. Vận động các tầng lớp nhân dân tự nguyện ủng hộ để các dòng họ, khu dân cư, các chi hội, Hội xã đều có Quỹ năm sau cao hơn năm trước.

8.3. Vận động đạt mức bình quân (nghìn đồng/người) chung cho toàn xã, phường, thị trấn (chưa kể quỹ KH gia đình): ≥ 25.000 đ/người dân; ≥ 18.000 đ/người; ≥ 13.000 đ/người



Báo cáo tổng kết công tác khuyến học hàng năm của Hội khuyến học xã., trong đó có số liệu cụ thể về tổng quỹ khuyến học do xã và các chi Hội trực tiếp quản lý đã thu được; sổ sách thu, chi, biên bản quyết toán quỹ Khuyến học hàng năm của ba năm gần nhất.

9. Xây dựng HKH hoạt động toàn diện, xuất sắc làm nòng cốt phong trào KH,KT xây dựng XHHT

9.1. Tổ chức Hội:

- Khu dân cư, Dòng họ có chi hội hoặc ban Khuyến học: 100%

- Khu dân cư, Dòng họ có quỹ thăm hỏi Hội viên: 100%; 80%; 60%


- Tổng số KDC và tổng số dòng họ, chi họ có từ 10 hộ trở lên của xã

- Danh sách các chi hội (hoặc ban) khuyến học của cả xã (khu dân cư, dòng họ, trường học, chi hội khác vv)

- biên bản họp Ban chấp hành Hội Khuyền học xã hàng năm (có ít nhất là 3 năm gần nhất)


9.2. Hội viên:

- Số hội viên chiếm % dân số: 28%; 25%; 20%

- Số Hội viên đóng Hội phí: 90%; 80%; 70%

9.3 Hội Khuyến học hoạt động xuất sắc, toàn diện, làm nòng cốt trong phong trào KH, KT, xây dựng XHHT



- Danh sách hội viên hội khuyến học của các chi hội (ban) KH có chữ ký của chi hội trưởng KH

- Danh sách hội viên đóng hội phí của các chi hội (hoặc phô tô danh sách thu tiền hội phí của các chi hội KH).

- Hội Khuyến học được HKH huyện công nhận ít nhất có 2 năm tiên tiến và một năm xuất sắc (ba năm liền kề) hoặc UBND huyện trở lên khen thưởng.


10. Đánh giá hiệu quả XD XHHT


10.1. Xóa mù chữ bền vững:

- 15 – 35 tuổi XMC bền vững: 100%

- 15 tuổi đến 60 tuổi: 99,7%; 99,3%; 99%
- Đạt trình độ Tiểu học (15 – 35 tuổi): 90%; 80%; 70%


- Danh sách người còn mù chữ theo kết quả điều tra tháng 9/2013 làm căn cứ (có chữ ký đóng dấu của UBND xã)

- Bảng thống kê người còn mù chữ theo từng độ tuổi 15- 35; 36- 60 tại thời điểm kiểm tra công nhận đạt chuẩn (sau khi đã thực hiện XMC giai đoạn 2013- 2015 hoặc trước đó)

+ 15 tuổi – 35 tuổi

+ Từ 15 tuổi – 60 tuổi Tính tỷ lệ người biết chữ

- Danh sách điều tra của xã sau khi đã XMC.


10.2. Lao động được đào tạo và đào tạo nghề:

- Tỷ lệ được đào tạo: ≥ 70%; ≥ 60%; ≥ 50%

- Tỷ lệ được đào tạo nghề: ≥40; ≥35%; ≥ 25%


- Thống kê lập danh sách lao động của địa phương từ 18- 60 tuổi (nam) hoặc 18- 55 (nữ) có ghi rõ đã được đào tạo hoặc được đào tạo nghề (bao gồm cả số tốt nghiệp đại học, cao đẳng và các trường nghề), hoặc chưa (nếu là được đào tạo nghề thì phải có chứng chỉ hoặc có bằng nghề: Họ và tên, xóm, nghề nghiệp, tuổi, năm hoặc nữ, trình độ học vấn, được đào tạo hay đào tạo nghề, trình độ nghề, cơ sở nào đào tạo nghề?)

10.3. Cán bộ xã, phường được đào tạo:

- Đạt trình độ chuẩn: 100%

- Đạt trình độ trên chuẩn: 30%; 15%; 10%

- Cập nhật kiến thức thường xuyên hàng năm: 100%;100%; 90%



- Danh sách cán bộ, công chức, viên chức của xã có ghi chức vụ (hoặc vị trí công tác), trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, quản lý nhà nước, tin học...đã được đào tạo đến thời điểm kiểm tra công nhận

- Danh sách CB, CC, VC xã được bồi dưỡng từng năm của 3 năm gần nhất (chuyên đề gì?, thời gian bồi dưỡng, do cơ quan, cơ sở đào tạo nào mở...)



10.4. Cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực (Nông lâm ngư, Công nghiệp – Dịch vụ): 35%-65%; 40%-60%; 55%-45%

- Báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã trước kỳ họp HĐND cuối năm hoặc 6 tháng đầu năm.

- Các kết quả điều tra .



10.5. Kết quả giải quyết việc làm xóa đói, giảm nghèo cũng (có thể lấy tỷ lệ hộ nghèo bằng đạt chuẩn xây dựng Nông thôn mới):

- Tỷ lệ giải quyết việc làm đạt 85%, 80%, 70%



- Báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã trước kỳ họp HĐND cuối năm hoặc 6 tháng đầu năm và kết quả điều tra hộ nghèo (Chú ý: Tỷ lệ hộ nghèo ở các phường đô thị phải thấp hơn 80% tỷ lệ hộ nghèo bình quân chung cả tỉnh; đồng bằng nhỏ hơn ≤ 60%; miền núi thấp ≤ 40%; miền núi cao chỉ thấp hơn 20% so với tỷ lệ hộ nghèo chung của cả tỉnh.

10.6. Phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, văn nghệ, TDTT, an ninh trật tự.

- Báo cáo của xã về phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở (bảo tồn văn hóa truyền thống, kết quả xây dựng KDC văn hóa đảm bảo có 70% KDCVH trở lên, GĐ văn hóa đảm bảo 60% GĐVH trở lên, phong trào văn nghệ, thực hiện đúng quy định về việc cưới, việc tang); các hoạt động TDTT và cơ sở vật chất phục vụ phong trào TDTT, bảo vệ tài nguyên môi trường (xanh, sạch, đẹp đảm bảo 80% số hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh), an ninh, trật tự, dân chủ cơ sở...

II. THÀNH LẠP ĐOÀN KIỂM TRA VÀ PHÚC TRA XÉT CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN XHHT

  1. Đoàn kiểm tra của huyện:

1.1 Đoàn kiểm tra do Chủ tịch UBND huyện ký quyết định thành lập. Số lượng đoàn có từ 7 đến 9 thành viên, trong đó có trưởng đoàn và các thành viên. Ngoài ra còn có tổ thư ký giúp việc khoảng 3 đến 4 người. Nếu một thành viên có lý do vắng mặt thì cơ quan đại diện có thể ủy quyền cho đồng chí khác đại diện cho cơ quan tham gia đoàn và báo cáo ủy quyền bằng văn bản tới trưởng đoàn kiểm tra trước 5 ngày. Trưởng đoàn kiểm tra phân công thư ký giúp một số thành viên đoàn kiểm tra cùng nghiên cứu, xem xét các hồ sơ, tài liệu, chứng cứ hoặc khảo sát thực địa về kết quả đạt được của mỗi tiêu chí.

1.2. Mỗi thành viên và tổ thư ký của đoàn kiểm tra phải được tập huấn trước khi tiến hành kiểm tra và được phân công kiểm tra và đánh giá một hoặc một số tiêu chí. Trong đó ít nhất phải có các thành phần sau:

- Đại diện Ban Tuyên giáo để đánh giá tiêu chí số 1.

- Đại diện phòng Giáo dục& Đào tạo để đánh giá tiêu chí 2,3, 6 và chỉ tiêu 1của tiêu chí 10.

- Đại diện Hội Khuyến học để đánh giá các tiêu chí 7,8, 9

- Đại diện phòng Lao động- Thương binh & Xã hội để đánh giá tiêu chí 4 và chỉ tiêu 10.2, 10.5.

- Đại diện phòng Văn hóa thể thao để đánh giá tiêu chí 5 và chỉ tiêu 10.6.

- Đại diện phòng Nội vụ đánh giá chỉ tiêu 10.3.

- Đại diện phòng Kế hoạch để đánh giá chỉ tiêu 10.4.

1.3 Mỗi chỉ tiêu nếu đạt chuẩn quy định trong Bộ tiêu chí thì đánh giá “đạt”. Đạt mức cao hơn chuẩn thì đánh giá “đạt tốt”. Nếu mỗi tiêu chí có 2/3 số chỉ tiêu đạt tốt trở lên thì đánh giá tiêu chí đó “đạt tốt”. Mỗi xã, ĐV (gọi chung cho cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, doanh nghiệp) có tất cả các tiêu chí đạt thì mới công nhận “đạt chuẩn XHHT”. Nếu có 2/3 số tiêu chí đạt tốt trở lên thì công nhận mức độ “đạt chuẩn XHHT tốt”.

1.4. BCĐ của xã được kiểm tra có trách nhiệm cung cấp bản “Báo cáo kết quả xây dựng đạt chuẩn XHHT” cùng các hồ sơ, tài liệu, bằng chứng cho đoàn kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra 7 ngày để mỗi thành viên đoàn kiểm tra nghiên cứu, khảo sát trước. Nếu còn thiếu căn cứ thì phải bổ xung thêm. Cần kết hợp chặt chẽ giữa xem xét hồ sơ với kiểm tra thực tế ở xã để đảm bảo đánh giá thật chính xác. Kết quả đánh giá mỗi tiêu chí được phản ánh trong phiếu “Đánh giá mức độ đạt chuẩn” (Theo mẫu của BCĐ tỉnh). Tổ thư ký có trách nhiệm thu nhận các phiếu đánh giá và giúp đoàn kiểm tra tổng hợp kết quả đánh giá cả 10 tiêu chí.

1.5 Trưởng đoàn đại diện cho đoàn kiểm tra công bố kết quả đánh giá trước hội nghị giữa đoàn kiểm tra với tập thể gồm: Đại diện lãnh dạo Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ, các doàn thể, BCĐ xã và trưởng các khu dân cư của xã.

2. Đoàn phúc tra của tỉnh:

Sau khi nhận được văn bản đề nghị và các hồ sơ của UBND huyện gửi tới, Thường trực BCĐ tỉnh có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh ký Quyết định thành lập đoàn phúc tra xét công nhận xã đạt chuẩn XHHT.

2.1. Thành phần đoàn phúc tra và phân công nhiệm vụ của mỗi thành viên tương tự như đoàn kiểm tra của cấp huyện và cũng phải được tập huấn trước khi phúc tra.

2.2. Mỗi thành viên của đoàn phúc tra được cung cấp trước các hồ sơ của xã đề nghị xét công nhận do huyện gửi đến (Bản báo cáo xây dựng đạt chuẩn; các tài liệu, bằng chứng, biên bản kiểm tra của cấp huyện...) để nghiên cứu. Nếu xét thấy có những điểm chưa rõ thì yêu cầu bổ sung thêm bằng chứng hoặc đến tận nơi khảo sát thực tế tại chỗ.

2.3. Kết quả thẩm định mỗi chỉ tiêu hoặc mỗi tiêu chỉ của tiêu chí 10 được phản ánh trên phiếu đánh giá kết quả mức độ đạt chuẩn. Tổ thư ký có trách nhiệm thu nhận các phiếu đánh giá của các thành viên và tổng hợp kết quả đánh giá.

2.4. Đoàn phúc tra có buổi làm việc với BCĐ huyện và lãnh đạo xã, BCĐ xã và các thành phần tương tự như hội nghị kiểm tra. Trưởng đoàn công bố kết quả đánh giá mức độ đạt chuẩn XHHT của xã được phúc tra..

2.5. Nếu xã đã được phúc tra xét đạt cả 10 tiêu chí thì BCĐ tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ký quyết định công nhận xã đạt chuẩn XHHT giai đoạn 2012- 2020.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các thành viên BCĐ tỉnh có trách nhiệm tham gia đoàn phúc tra xét công nhận xã đạt chuẩn XHHT hàng năm.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào kết quả tự rà soát, đăng ký công nhận xã đạt chuẩn XHHT để chỉ đạo các xã phấn đấu hoàn thành các tiêu chí chưa đạt. Những xã xét thấy đã đạt chuẩn XHHT thì chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu, bằng chứng đạt chuẩn để đề nghị kiểm tra xét công nhận. Đồng thời huyện chỉ đạo các xã đã được công nhận đạt chuẩn XHHT tiếp tục phấn đấu đạt mức độ chuẩn cao hơn.

3. Việc công nhận xã đạt chuẩn XHHT phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, chính xác nhằm duy trì và nâng cao ý thức tự giác về phong trào học tập thường xuyên liên tục, suốt đời của cán bộ, đảng viên và nhân dân, có tác dụng nêu gương cho các xã khác, tránh chạy theo số lượng, chạy theo thành tích.

Trong quá trình thực hiện nếu gặp vướng mắc, khó khăn thì phát hiện báo cáo Thường trực BCĐ tỉnh xem xét giải quyết./.

Địa chỉ liên hệ: gdtx@thanhhoa.edu.vn./


Nơi nhận:

- Bộ Giáo dục & Đào tạo;

- Thường Trực BCĐ tỉnh;

- TW Hội Khuyến học Việt Nam;

- TTTU- HĐND, UBND tỉnh

- VP TU, HĐND, UBND tỉnh;

- Các ban của tỉnh ủy;

- Chủ tịch UBND cấp huyện;

- Thường Trực BCĐ huyện;

- Phòng GD&ĐT cấp huyện;

- Các thành viên BCĐ tỉnh và tổ thư ký;

- Lưu VP BCĐ tỉnh, VP sở, GDTX.




K.T TRƯỞNG BAN

PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC


Đã ký


GIÁM ĐỐC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Phạm Thị Hằng








Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương