Uỷ ban nhân dân huyện lập thạCH



tải về 1.63 Mb.
trang9/22
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2017
Kích1.63 Mb.
#2673
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   22




So với phương án quy hoạch được duyệt thì thực tế phần lớn các chỉ tiêu đều đạt và vượt. Một số chỉ tiêu chưa đạt mục tiêu quy hoạch: tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn cao, trong khi đó tỷ lệ hộ nghèo lại giảm nhanh hơn, số máy điện thoại trên 100 dân cũng cao hơn,...



IX. Đánh giá nguồn lực, lợi thế và hạn chế

1. Những thuận lợi và thời cơ phát triển


- Thứ nhất: Có lợi thế về lao động, quỹ đất và cảnh quan thiên nhiên, tài nguyên lịch sử nhân văn, tiềm năng lớn trong phát triển du lịch dịch vụ, tiềm năng phát triển trang trại, vườn đồi, chăn nuôi, sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

- Thứ hai: Có các tuyến giao thông đường xuyên á, quốc lộ, tỉnh lộ chạy qua, gần các đô thị lớn như TP Việt Trì, TP Vĩnh Yên....

- Thứ ba: Đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương phát triển các khu công nghiệp, bước đầu đã thu hút được sự chú ý của nhiều nhà đầu tư có tiềm năng vốn và công nghệ trong và ngoài nước.

- Thứ tư: Nguồn nhân lực khá dồi dào.



- Thứ năm: Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế trong những năm gần đây khá nhanh, là tiền đề quan trọng cho kỳ quy hoạch.

2. Những khó khăn, thách thức


- Thứ nhất: Nền kinh tế của huyện chưa có tích luỹ, đời sống đại bộ phận dân cư, nhất là dân cư nông thôn và đồng bào dân tộc còn gặp rất nhiều khó khăn. Nền kinh tế dựa chủ yếu vào ngân sách của Trung ương, khu vực dịch vụ phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển chậm, chất lượng chưa cao; Sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp; Điểm xuất phát kinh tế của huyện còn thấp so toàn quốc, tốc độ phát triển kinh tế khá nhưng chưa đủ để tạo ra sự bứt phá. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao.

- Thứ hai: Nông nghiệp vẫn chiếm 40,84% về GTSX và 41,57% về VA. Quỹ đất nông nghiệp tuy còn khá nhưng đất xấu, bạc màu, địa hình không bằng phẳng thường ngập úng vào mùa mưa,...

- Thứ ba: Công nghiệp, dịch vụ những năm gần đây tuy có chuyển biến tích cực nhưng vẫn chưa đủ mạnh để thu hút lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn; Hệ số sử dụng thời gian lao động nông thôn mới đạt khoảng 75%

- Thứ tư: Quá trình hội nhập nhanh và toàn diện tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết liệt trong khi nội lực của huyện chưa mạnh; sức cạnh tranh còn thấp.

- Thứ năm: Hạ tầng kỹ thuật còn thiếu và yếu, nhất là giao thông và điện, đây là hạn chế lớn nhất cho thời kỳ đầu phát triển các khu, cụm công nghiệp.

- Thứ sáu: Lao động chưa qua đào tạo còn chiếm trên 78%; Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu nhiều nhưng chưa có cơ chế thu hút.

Trước những thuận lợi, khó khăn thách thức và yêu cầu của thời kỳ mới, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện là: Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển, phát huy tiềm năng lợi thế của địa phương, tranh thủ cao độ các nguồn lực của bên ngoài, đẩy nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh của nền kinh tế; Tập trung cao phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn; Đẩy mạnh sản xuất hàng hoá nông nghiệp; Mở rộng các loại hình dịch vụ; Tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội; Bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên; Phát triển nguồn nhân lực; ứng dụng mạnh mẽ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống; nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục; Xây dựng nền văn hoá tiên tiến nhưng vẫn giữ được bản sắc truyền thống địa phương....

Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các cấp uỷ và tổ chức Đảng. Tập trung sự lãnh đạo, chỉ đạo, huy động mọi nguồn lực khai thác tiềm năng, lợi thế đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phấn đấu đến năm 2020 đưa huyện Lập Thạch trở thành huyện có kinh tế phát triển, xã hội văn minh và ổn định tạo tiền đề cho công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế trong giai đoạn tiếp theo.

X. Đánh giá chung huyện Lập Thạch trong tổng thể tỉnh Vĩnh Phúc

1. Vai trò về kinh tế


Lập Thạch hiện nay là một trong những huyện nghèo của tỉnh Vĩnh Phúc.

Chiếm 14,05% về diện tích tự nhiên và 10,73% về dân số, năm 2010 tổng giá trị gia tăng VA (giá 1994) của Lập Thạch trên 557 tỷ đồng, bằng 5,46% tỉnh Vĩnh Phúc. VA (giá HH) bình quân đầu người của huyện đạt trên 32% chỉ tiêu trung bình của tỉnh.

- Về tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2000 - 2010 của huyện Lập Thạch đạt 15,36% cao hơn của tỉnh Vĩnh Phúc 0,1%. Nhìn chung tốc độ tăng các ngành kinh tế của huyện cao hơn của tỉnh:

+ Nông lâm nghiệp thủy sản: bằng 7,9% cao hơn của tỉnh 2,7%

+ Công nghiệp, xây dựng: bằng 21,1% cao hơn của tỉnh 1,4%

+ Thương mại, dịch vụ: bằng 19,60% cao hơn của tỉnh 4,4%



Bảng 22: Vai trò Lập Thạch trong tỉnh Vĩnh Phúc


Hạng mục

Đơn vị

Huyện Lập Thạch

Tỉnh Vĩnh Phúc

So sánh

1.Diện tích tự nhiên

ha

17310,2

123176,4

14,05

2.Dân số năm 2010

1000 người

117,9

1099,0

10,73

3.GDP (giá 1994)

tỷ đồng

557,9

10214,0

5,46

4.Tốc độ tăng trưởng kinh tế

%/năm

15,4

15,2




- Nông nghiệp

%/năm

7,9

5,2




- Công nghiệp - xây dựng

%/năm

21,1

19,7




- Thương mại, dịch vụ

%/năm

19,6

15,2




5.Cơ cấu kinh tế năm 2010













- Nông nghiệp

%

41,57

16,7




- Công nghiệp - xây dựng

%

25,86

59,4




- Thương mại, dịch vụ

%

32,57

23,4




6. VA/ bình quân trên người 2010













- Giá thực tế

Tr đồng/người

8,5

26,6

31,99

(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Lập Thạch, Cục Thống kê Vĩnh Phúc)

Cơ cấu kinh tế huyện Lập Thạch so với tỉnh Vĩnh Phúc còn nặng về sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp (41,9% trong khi của tỉnh là 16,7%). Công nghiệp xây dựng những năm gần đây có nhiều chuyển biến đáng kể nhưng mới chiếm tỷ trọng 28,1% (tỉnh Vĩnh Phúc là 59,4%). Về thương mại dịch vụ, cơ cấu của Lập Thạch là 30,0% (tỉnh Vĩnh Phúc 23,9%). Như vậy về cơ cấu kinh tế, Lập Thạch còn lạc hậu hơn nhiều so với tỉnh.


2. Một số chỉ tiêu xã hội


Tỷ lệ hộ nghèo Lập Thạch vẫn còn 10,27% cao hơn so với trung bình toàn tỉnh là 2,93% (7,2%); Tỷ lệ người dùng NSH hợp vệ sinh mới có 63,81%; Số máy điện thoại/100 dân là 15; Số giường bệnh/1 vạn dân 8,05 (tỉnh Vĩnh Phúc 23,40); Số bác sỹ/1 vạn dân 2,4 (tỉnh Vĩnh Phúc là 3,53).


tải về 1.63 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   22




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương