Uỷ ban nhân dân huyện lập thạCH


VI. Đánh giá tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội



tải về 1.63 Mb.
trang8/22
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2017
Kích1.63 Mb.
#2673
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   22

VI. Đánh giá tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội

1. Hệ thống đô thị, điểm dân cư tập trung


Lập Thạch hiện có 2 thị trấn:

+ Thị trấn Lập Thạch: Hiện tại là trung tâm hành chính và kinh tế - xã hội của huyện. Diện tích 4,15 km2; Dân số trung bình 7.007 người. Trong tương lai sau năm 2020 sẽ phát triển thành thị xã.

+ Thị trấn Hoa Sơn: Là thị trấn mới được thành lập, là trung tâm dịch vụ thương mại ở cụm các xã phía Bắc huyện, có diện tích 4,96 km2; dân số trung bình 5.508 người.

Ngoài ra còn có các khu vực dân cư với dịch vụ thương mại khá phát triển như Hợp Lý, Bắc Bình, Triệu Đề, Bàn Giản, Tiên Lữ.

Trong những năm gần đây, với quyết tâm cao, cải tiến cách làm, quá trình tổ chức lại không gian, xây dựng các thị trấn, trung tâm cụm xã, thị tứ đã bắt đầu đi vào nề nếp và đã đạt được những kết quả bước đầu khả quan.

2. Khu, cụm, điểm công nghiệp và TTCN, làng nghề


- Về công nghiệp: Khu công nghiệp nhà máy gạch thuộc tập đoàn Prime tại xã Bản Giản, Đồng ích với diện tích 111,5 ha (Bản Giản 90 ha; Đồng ích 21,5 ha) đến nay UBND huyện đã thành lập Ban chỉ đạo GPMB khu công nghiệp và đang tiến hành kiểm kê, kiểm đếm.

Trên địa bàn huyện còn có nhà máy giày da (xã Xuân Lôi) có diện tích 3,6 ha hiện đang san lấp mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Về làng nghề truyền thống: Có 2 làng nghề truyền thống gồm làng nghề ở Thị trấn Lập Thạch (7,2 ha) hiện đang triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng và làng nghề truyền thống mây tre đan ở xã Triệu Đề.

- Hiện nay trên địa bàn còn có một số doanh nghiệp tư nhân thành lập Công ty chế biến một số mặt hàng tại các xã như cơ sở trang sức Mạnh Hùng (xã Đình Chu), Công ty TNHH Phát Thịnh chuyên sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ (xã Xuân Lôi) và một số cơ sở sản xuất kinh doanh chế biến như gỗ, vật liệu xây dựng.


3. Khu thương mại, hệ thống chợ


- Chợ trung tâm huyện Lập Thạch đã hoạt động lâu đời tại trung tâm thị trấn. Đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng, mở rộng nhưng hiện tại do khó khăn về nguồn vốn nên chưa triển khai.

- Trên địa bàn huyện có 9 chợ nông thôn đang hoạt động: Chợ Ngọc Mỹ, chợ Quang Sơn, chợ Ri (Hợp Lý), chợ Trang (Bắc Bình), chợ Đầm (Thái Hòa), chợ Miễu (TT Hoa Sơn), chợ Lối (Xuân Lôi), chợ Triệu Đề, chợ Tiên Lữ. Có 3 chợ có dự án đã được phê duyệt nhưng chưa xây dựng do chưa bố trí được nguồn vốn.

- Hiện chưa có tụ điểm thương mại được hình thành rõ rệt, chủ yếu các hộ gia đình mở xung quanh các chợ nông thôn, tại trung tâm các xã, thị trấn như ở khu trung tâm thị trấn Hoa Sơn, khu chợ Đầm (Thái Hòa), khu ngã 4 trung tâm chợ Lối…

Nhìn chung, các chợ hoạt động khá hiệu quả, lưu lượng hàng hoá lưu thông qua chợ tương đối lớn. Hàng tháng, doanh số mua bán của các chợ đạt doanh số hàng chục tỷ đồng, thu nộp ngân sách nhà nước hàng trăm triệu đồng. Nếu được nâng cấp cải tạo, mạng lưới chợ sẽ phát huy tốt hơn nữa góp phần đáp ứng được nhu cầu giao thương trước mắt. Tuy nhiên, với tốc độ tăng trưởng về thương mại và dịch vụ dự kiến cũng với việc hình thành thị trấn mới và việc mở rộng quy mô thị trấn hiện có thì các chợ hiện nay chưa đáp ứng nhu cầu giao thương trong những năm tới.


4. Các khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung


Trên địa bàn huyện có 26 trang trại đã được cấp giấy chứng nhận. Kinh tế trang trại đang là hướng phát triển mạnh, tạo cơ sở cho kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá. Ngoài ra, huyện đã chỉ đạo xây dựng các cánh đồng thu nhập cao ở một số xã, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

Đã và đang chỉ đạo 14 vùng trồng trọt ở 10 xã, mỗi vùng có quy mô 10 ha (Đồng ích, Bàn Giản, Liễn Sơn, Liên Hòa, Thái Hòa, Bắc Bình, Tử Du, Ngọc Mỹ, Văn Quán và TT Hoa Sơn).

Quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư đã được phê duyệt đã và đang xây dựng hạ tầng 4 khu và dự kiến xin chủ trương xây dựng 9 khu nữa.

VII. Đánh giá tác động của các chính sách với phát triển kinh tế - xã hội


Trình độ quản lý sản xuất, quản lý hành chính sự nghiệp của đội ngũ cán bộ từ huyện đến cơ sở không ngừng được nâng cao biểu hiện trên các lĩnh vực.

+ Đã tiến hành chuyển đổi các HTX theo luật và hoạt động theo luật HTX. Trong sản xuất nông nghiệp đã tiến hành dồn điền đổi thửa, tập trung ruộng đất tạo điều kiện thuận lợi cho người nông dân sản xuất theo hướng hàng hoá.

+ Trình độ đội ngũ cán bộ trong huyện hiện nay đã được nâng cao một bước đáp ứng từng bước yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước.

Các chính sách của Đảng và nhà nước đã có tác động tích cực đến quá trình phát triển kinh tế xã hội, đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong toàn huyện, cụ thể là:



- Về thuế: Trên cơ sở luật thuế và biểu thuế để xác định mức thuế phù hợp đối với các cơ sở và hộ sản xuất, đồng thời vẫn có tác dụng khuyến khích và tạo điều kiện để thúc đẩy sản xuất phát triển.

- Về đầu tư: Đã ban hành một số cơ chế, giải pháp huy động vốn (tín dụng, ngân hàng phát triển nông nghiệp, các nguồn quỹ, các chương trình quốc gia, NGO…) để đáp ứng vốn cho yêu cầu sản xuất phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Đây là cơ sở để nâng cao tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế trong giai đoạn vừa qua.

- Về chính sách: áp dụng các chính sách Trung ương, tỉnh ban hành đã tạo điều kiện cho các cơ sở, hộ, cá nhân, doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài,... đầu tư vào phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn như: tạo điều kiện cho cơ sở thành lập, có tư cách pháp nhân, giành đất cho thuê hoặc liên doanh sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, GPMB ...

VIII. Đánh giá kết quả thực hiện phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch được duyệt


Qua nhiều năm đổi mới, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc huyện Lập Thạch đã nỗ lực phấn đấu, vượt qua nhiều khó khăn, thu được nhiều thành tựu quan trọng. Nhìn lại quá trình thực hiện phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch được duyệt kỳ trước, một số chỉ tiêu cơ bản đạt được như sau:

1. Về kinh tế


Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế được xác định trong quy hoạch năm 2005 của huyện Lập Thạch cũ là lấy nông nghiệp làm ngành kinh tế mũi nhọn, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng và ngành thương mại - dịch vụ để hội nhập với nền kinh tế của Vĩnh Phúc.

Giai đoạn 2000-2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Lập Thạch đạt trên 15%/năm cao hơn so với quy hoạch được duyệt là 3,16%, trong đó nông nghiệp tăng 0,68%/năm; công nghiệp – xây dựng giảm 0,24%/năm; dịch vụ – thương mại tăng 3,90%/năm so với quy hoạch được duyệt.

Cơ cấu kinh tế tiếp tục có sự chuyển dịch theo hướng tích cực hơn so với quy hoạch được duyệt và nghị quyết Đại hội. Cụ thể: Nông lâm nghiệp chiếm 40,84%, giảm 9,16%; Công nghiệp xây dựng 28,64%, tăng 8,44%; Thương mại – dịch vụ chiếm 30,52% tăng 1,02% so với quy hoạch được duyệt.

Nếu so với NQ Đại hội khóa XVIII thì cơ cấu nông lâm nghiệp giảm 9,16%; công nghiệp – xây dựng tăng 2,64% và thương mại dịch vụ tăng 6,52%.



Bảng 20: so sánh một số chỉ tiêu kinh tế

Đơn vị: %

TT

Hạng mục

Theo QH được duyệt

Theo NQĐH khóa XVIII

Thực hiện

So sánh thực hiện với

Với QH được duyệt

Với NQĐH khóa XVIII

1

Giá trị gia tăng (1994)

12,2

 

15,36

3,16

 




- Nông lâm ng­ư nghiệp

7,2

 

7,88

0,68

 




- Công nghiệp - xây dựng

21,3

 

21,06

-0,24

 




- Dịch vụ - thương mại

15,7

 

19,60

3,90

 

2

Giá trị sản xuất (1994)

15,0

 

15,40

0,40

 




- Nông lâm ng­ư nghiệp

8,0

 

7,24

-0,76

 




- Công nghiệp - xây dựng

25

 

18,36

-6,64

 




- Dịch vụ - thương mại

18,6

 

22,81

4,21

 

3

Cơ cấu giá trị sản xuất

100

100

100

0,00

 




- Nông lâm ng­ư nghiệp

50,3

50,0

40,84

-9,46

-9,16




- Công nghiệp - xây dựng

20,2

26

28,64

8,44

2,64




- Dịch vụ - thương mại

29,5

24,0

30,52

1,02

6,52

2. Về xã hội


Bảng 21: tình hình thực hiện một số chỉ tiêu

TT

Hạng mục

Đơn vị

QH được duyệt

Thực hiện

Thực hiện/ QH được duyệt (%)

1

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

0,83

1,18

142,17

2

Tỷ lệ hộ nghèo

%

15

10,27

92,00

3

Số xã có điện l­ưới QG

xã,TT

100

100

100,00

4

Số máy đ.thoại/100 dân

Máy

5

15

300,00

5

Tỷ lệ hộ dùng nư­ớc hợp VS

%

60

63,81

106,35

6

Tỷ lệ phủ sóng truyền hình

%

100

100

100,00

7

Tỷ lệ hộ dùng điện

%

100

100

100,00


tải về 1.63 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   22




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương