Uỷ ban nhân dân huyện lập thạCH


Phương pháp sử dụng trong xây dựng quy hoạch



tải về 1.63 Mb.
trang2/22
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2017
Kích1.63 Mb.
#2673
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22

3. Phương pháp sử dụng trong xây dựng quy hoạch


- Phương pháp khảo sát thực địa, điều tra nhanh nông thôn.

- Phương pháp tổng hợp, phân tích hệ thống và so sánh.

- Phương pháp nghiên cứu mô hình.

- Phương pháp chuyên khảo.

- Phương pháp chuyên gia, tư vấn.

- Phương pháp thống kê phân tích các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của dự án.

- Phương pháp dự báo.

Phần thứ nhất

Phân tích, Đánh giá các yếu tố phát triển và thực trạng

phát triển kinh tế - xã hội huyện Lập Thạch giai đoạn 2000 - 2009

I. Những yếu tố tự nhiên và xã hội huyện Lập Thạch

1. Yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1.1. Vị trí địa lý kinh tế


Lập Thạch là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, cách tỉnh lỵ Vĩnh Yên 20km, nằm ở vị trí từ 105°30′ đến 105°45′ kinh độ Đông và 21°10′ đến 21°30′ vĩ Bắc. Có vị trí địa lý như sau:

+ Phía Bắc giáp huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang và dãy núi Tam Đảo.

+ Phía Đông giáp huyện Tam Đảo và huyện Tam Dương.

+ Phía Tây giáp huyện Sông Lô và thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ.

+ Phía Nam giáp huyện Vĩnh Tường và một phần tỉnh Phú Thọ.

Tổng diện tích tự nhiên 173,10 km2, dân số trung bình năm 2010 là 118.772 người, mật độ dân số 686 người/km2. Toàn huyện có 20 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn và 18 xã.


1.2. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1.2.1. Địa hình

Lập Thạch có cấu tạo địa tầng rất cổ. Khu vực xung quanh núi Sáng và các xã Quang Sơn, Hợp Lý, Bắc Bình, Liễn Sơn ở hữu ngạn sông Phó Đáy có diện tích hàng chục km2 có tuổi đại nguyên sinh. Như vậy, huyện Lập Thạch nằm trên một địa tầng rất vững vàng, rất cổ xưa, nơi trẻ nhất cũng cách ngày nay trên 200 triệu năm. Từ địa tầng đó đã xuất hiện hai thành tạo magma xâm nhập đáng kể là khối núi Sáng và các khối núi khác nằm hai bên bờ sông Phó Đáy.

Địa bàn huyện có thể chia thành 3 tiểu vùng:

- Tiểu vùng miền núi bao gồm 9 xã, thị trấn (Quang Sơn, Ngọc Mỹ, Hợp Lý, Bắc Bình, Vân Trục, Xuân Hòa, Thái Hòa, Liễn Sơn, TT Hoa Sơn), với tổng diện tích tự nhiên là 93,73 km2, chiếm 54,15% diện tích tự nhiên toàn huyện. Địa hình tiểu vùng này thường bị chia cắt bởi độ dốc khá lớn (từ cấp II đến cấp IV), hướng dốc chính từ Bắc xuống Nam. Độ cao trung bình so với mực nước biển từ 200-300m. Tiểu vùng này đất đai có độ phì khá, khả năng phát triển rừng còn khá lớn. Điều kiện địa hình và đất đai thích hợp với các loại cây ăn quả, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp, và chăn nuôi gia súc.

- Tiểu vùng trũng ven sông, bao gồm 3 xã (Sơn Đông, Triệu Đề, Đồng ích), với tổng diện tích tự nhiên 27,94 km2, chiếm 16,14% diện tích tự nhiên toàn huyện. Tiểu vùng này đa phần là đất lúa 1 vụ, thường bị ngập úng vào mùa mưa, thích hợp cho việc vừa cấy lúa vừa nuôi trồng thủy sản.

- Tiểu vùng giữa, bao gồm 8 xã thị trấn (TT Lập Thạch, Liên Hòa, Bàn Giản, Xuân Lôi, Tử Du, Tiên Lữ, Đình Chu, Văn Quán), với tổng diện tích tự nhiên 51,43 km2, chiếm 29,71% diện tích tự nhiên toàn huyện. Tiểu vùng này thường có một số ít đồi thấp xen lẫn với đồng ruộng, độ dốc cấp II đến cấp III. Tiểu vùng này đất trồng cây hàng năm (lúa, màu) chiếm chủ yếu do vậy đây là vùng chủ lực sản xuất lương thực cũng như rau màu hàng hóa để phục vụ nội huyện và các địa phương lân cận.

Địa hình Lập Thạch khá phức tạp, thấp dần từ Bắc xuống Nam, ruộng đất xen kẽ những dãy đồi thấp. Độ cao phổ biến từ 11 – 30 m là huyện thuộc vùng núi thấp, nhiều sông suối. Địa hình bị chia cắt đa dạng, dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.


1.2.2. Khí hậu, thời tiết

Lập Thạch thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió, nhiệt độ trung bình từ 22°C, số giờ nắng trung bình trong năm là 1.450 đến 1.550 giờ, lượng mưa trung bình 1.500-1.800 mm/năm, độ ẩm trung bình khoảng 84%. Khí hậu Lập Thạch được chia làm 4 mùa rõ rệt. Mưa nhiều vào mùa khô gây úng lụt vùng trũng do nước từ các dãy núi lớn, như Tam Đảo, và từ sông Lô, sông Đáy trút vào đồng chiêm, nhiều khi tràn ngập ra cả đường liên huyện, liên xã gây ngập lụp một số cụm dân cư tại các xã. Mùa đông khí hậu khô hanh thậm chí gây hạn hán tại nhiều vùng đồi, núi trên địa bàn huyện.
1.2.3. Tài nguyên nước, sông ngòi
1.2.3.1. Tài nguyên nước mặt

Phía Nam và phía Đông huyện Lập Thạch có sông Phó Đáy ngăn cách huyện Vĩnh Tường và huyện Tam Dương với tổng lưu lượng khá lớn. Ngoài ra, huyện còn có hệ thống các ao hồ phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn. Tuy nhiên lượng nước chủ yếu tập trung vào mùa mưa, mùa khô chỉ chiếm 10% tổng lượng dòng chảy.
1.2.3.2. Tài nguyên nước ngầm

Theo đánh giá của nhiều chuyên gia và qua điều tra ở một số xã cho thấy nguồn nước ngầm của huyện rất hạn chế, trữ lượng không lớn và sâu, hàm lượng ion canxi và ôxit sắt trong nước ngầm tương đối lớn do đó việc khai thác rất khó khăn.
1.2.3.3. Đánh giá tài nguyên nước

Nguồn nước của huyện được đánh giá là phong phú dồi dào, tuy nhiên phân bố không đều trong năm. Về mùa khô vẫn có thời điểm thiếu nước. Để đảm bảo hài hoà nguồn nước cho phát triển kinh tế cần quan tâm xây dựng thêm những công trình điều tiết và có biện pháp khai thác nước ngầm bổ sung mới đảm bảo cho sản xuất và sinh hoạt.
1.2.4. Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn có các loại khoáng sản sau:

- Nhóm khoáng sản nhiên liệu: có than bùn ở Văn Quán đã được khai thác làm phân bón và chất đốt.

- Nhóm khoáng sản kim loại gồm Barit, đồng, vàng, thiếc, sắt đã phát hiện có trên địa bàn.

- Nhóm vật liệu xây dựng gồm:

+ Cát sỏi lòng sông Phó Đáy thuộc loại thạch anh, silic có độ cứng cao, độ bám dích liên kết tốt.

+ Cát sỏi bậc thềm ở vùng Văn Quán, Xuân Lôi, Triệu Đề có trữ lượng lớn. Tuy nhiên cát sỏi này vẫn còn bị lẫn sét, bột, không tốt như ở lòng sông nên chưa được khai thác.

+ Đá xây dựng ở Quang Sơn.

Theo khảo sát, đánh giá sơ bộ của các nhà địa chất thì trên địa bàn Lập Thạch có khá nhiều loại tài nguyên khoáng sản nhưng đa phần chưa có chương trình nào điều tra, thăm dò một cách kỹ lưỡng để đưa vào khai thác sử dụng một cách có hiệu quả.


1.2.5. Tài nguyên rừng và cảnh quan thiên nhiên
1.2.5.1. Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai đến năm 2009 đất lâm nghiệp có rừng toàn huyện là 3551,42 ha, chiếm 20,52% tổng diện tích tự nhiên.

Trong những năm gần đây, được sự hỗ trợ của các chương trình, dự án trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc đã được người dân hưởng ứng tham gia nhiều đến việc trồng rừng, kết hợp với phát triển kinh tế vườn đồi, do đó thảm thực vật rừng ngày càng phát triển.

Về động vật: do rừng tự nhiên bị khai thác và chủ yếu hiện nay là rừng trồng nên động vật rừng còn lại không nhiều, gần đây động vật rừng đang phát triển trở lại, tuy nhiên số lượng các loài thú không nhiều.

1.2.5.2. Cảnh quan thiên nhiên

Lập Thạch có nhiều cảnh quan thiên nhiên có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng:

- Cụm du lịch Sơn Đông - Đình Chu – Văn Quán – Xuân Lôi: Cụm di tích này gắn liền với đền thờ Tả tướng quốc Trần Nguyên Hãn, đền thờ thày giáo Đỗ Khắc Chung, làng tiến sỹ, chùa Am xã Sơn Đông gắn với làng văn hóa Đình - Văn Quán có đình Ngõa, rừng Thề là nơi tụ nghĩa của Trần Nguyên Hãn – Xuân Lôi (Kẻ Lối) gắn liền với truyền thuyết Trần Nguyên Hãn với người con gái Xuân Lôi (bà Chúa Lối, đền thờ Tam Thánh (Trần Hưng Đạo), chùa Giã Khách ở Xuân Lôi.

- Cụm du lịch Bản Giản – Triệu Đề – Vân Trục.

Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có những cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, thơ mộng hấp dẫn khách du lịch như khu hồ Vân Trục với những cánh rừng nguyên sinh.


1.2.6. Tài nguyên nhân văn

Lập Thạch là vùng đất cổ kính nhất của tỉnh Vĩnh Phúc, là nơi sinh tụ của người Việt cổ. Có tên từ thế kỷ XIII, là nơi sản sinh ra nhiều anh hùng và danh nhân văn hoá làm phong phú thêm cho lịch sử phát triển của huyện, của tỉnh Vĩnh Phúc qua các thời kỳ chống ngoại xâm và xây dựng đất nước. Những dấu ấn tín ngưỡng nguyên thủy của cư dân bản địa qua trường kỳ lịch sử hiện nay đang được ngày càng tái hiện lại.

Trên địa bàn huyện có trên 151 di tích lịch sử văn hóa ở khắp các xã, thị trấn, trong đó có 100 đỡnh chựa, 14 miếu, 24 đền, 06 nhà thờ họ, 07 các di tích khác như lăng mộ, điếm. Có 48 di tích lịch sử văn hóa trong đó có 12 di tích đó được xếp hạng cấp quốc gia và 31 di tích xếp hạng cấp tỉnh.

Tuy nhiên, để khai thác, phát huy có hiệu quả các tiềm năng này cần phải đầu tư một cách thích đáng cho cơ sở hạ tầng mà trước tiên là đường giao thông, điện, nước, tôn tạo lại các công trình và quan trọng nhất là cần phải có biện pháp quảng bá thu hút khách du lịch trong nước cũng như quốc tế.

1.2.7. Tài nguyên đất đai
1.2.7.1. Tính chất thổ nhưỡng

Đất canh tác của huyện Lập Thạch gồm 3 nhóm chính:

- Nhóm đất phù sa ven sông Lô, sông Phó Đáy , chiếm 7,25% tổng diện tích tự nhiên), tập trung ở những xã phía Nam và một số xã phía Đông của huyện.

- Nhóm đất bạc màu trên phù sa cổ có sản phẩm feralit, chiếm khoảng 9,46% tổng diện tích tự nhiên, tập trung ở phía Nam và giữa huyện;

- Đất đồi núi: Chiếm khoảng 24,86% tổng diện tích tự nhiên, tập trung ở phía Bắc và giữa huyện;

Nhìn chung, đất canh tác ở đây nghèo dinh dưỡng. Đất ở độ cao +9, +8, +7 trở xuống có đá gốc kết cấu chặt và ổn định, thuận lợi cho xây dựng các công trình.

Năm 2009, sau khi thay đổi về địa giới hành chính, huyện có diện tích tự nhiên là 173,1 km2, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ 40,3%; đất lâm nghiệp chiếm 31,8%; đất chuyên dùng chiếm 10,3% và đất ở chiếm 2,2%.

Kinh tế và cơ sở hạ tầng huyện Lập Thạch còn chưa phát triển nên trong tương lai, quỹ đất nông nghiệp sẽ tiếp tục biến động do các hoạt động đầu tư (mở mang đường xá, xây dựng các công trình công cộng, xây dựng công nghiệp....).



Nhận xét chung về điều kiện thổ nhưỡng, đất đai của huyện Lập Thạch:

- Lợi thế: Tính đa dạng của đất đai: Trong huyện có nhiều đơn vị đất đai chính có tính chất khác nhau, phân bố ở cả vùng bằng và vùng dốc, cho phép phát triển hệ sinh thái đa dạng với nhiều loại cây trồng có giá trị.

- Hạn chế: Nói chung độ phì của đất không cao, hiện tượng xói mòn, rửa trôi còn xảy ra ở vùng đất dốc có độ che phủ thấp làm suy giảm chất lượng đất.
1.2.7.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất đai

1.2.7.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010

a. Đất nông lâm nghiệp thủy sản

Tổng diện tích đất nông lâm nghiệp thủy sản của huyện Lập Thạch năm 2010 là 12.709,54 ha chiếm 73,42% diện tích tự nhiên. Trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp 8144,44 ha chiếm 64,08% đất nông lâm ngư nghiệp. Cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp như sau:

+ Đất trồng cây hàng năm: 5670,3 ha (trong đó đất trồng lúa: 4473,59 ha chiếm 78,90% diện tích đất cây hàng năm)

+ Đất trồng cây lâu năm: 2474,14 ha chiếm 30,38% diện tích đất sản xuất nông nghiệp.

- Đất lâm nghiệp 4352,87 ha chiếm 34,25% diện tích đất nông lâm ngư nghiệp). Trong đất lâm nghiệp, chủ yếu là rừng sản xuất chiếm đến 81,45% diện tích đất lâm nghiệp (3545,23 ha), rừng phòng hộ chiếm tỷ lệ 18,55% (807,57 ha).

- Đất nuôi trồng thuỷ sản 205,85 ha chiếm 1,62% diện tích đất nông nghiệp.

- Đất nông nghiệp khác 6,38ha, chiếm 0,05% diện tích đất nông nghiệp.



Bảng 1: So sánh một số chỉ tiêu đất nông nghiệp

Đơn vị tính: m2/người

Chỉ tiêu

 


Vĩnh Phúc

Lập Thạch

Lập Thạch so với Vĩnh Phúc (%)

1. Đất SX nông nghiệp

498,65

701,09

140,60

2. Đất cây hàng năm

419,51

496,59

118,37

3. Đất lúa, lúa màu

351,93

390,68

111,01

4. Đất lâm nghiệp

324,06

371,39

114,61

(Nguồn:- Niên giám thống kê Vĩnh Phúc, Lập Thạch

- Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc; phòng Tài nguyên & Môi trường Lập Thạch)

Nếu so sánh một số loại đất nông nghiệp với bình quân chung toàn tỉnh Vĩnh Phúc thì hầu hết các loại đất nông nghiệp đều cao hơn, cụ thể đất sản xuất nông nghiệp gấp 1,4 lần, trong đó đất lúa màu gấp 1,1 lần, đất lâm nghiệp gấp 1,14 lần...



b. Nhóm đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 là 3907,41 ha chiếm 22,57% diện tích tự nhiên. Trong đó:

- Đất ở: diện tích đất ở là 594,63 ha (chiếm 15,22% tổng diện tích đất phi nông nghiệp) trong đó:

+ Đất ở nông thôn: 529,50 ha chiếm 89,05% diện tích đất ở.

+ Đất ở đô thị: 65,13 ha chiếm 10,95%.

- Đất chuyên dùng: tổng diện tích đất chuyên dùng của huyện Lập Thạch là 2052,53 ha chiếm 52,53% diện tích đất phi nông nghiệp. Cụ thể như sau:

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 19,51 ha.

+ Đất quốc phòng, an ninh: 11,96 ha

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 69,61 ha.

+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng: 1951,55 ha.

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 13,76 ha

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 148,08 ha.

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 1098,31 ha.

c. Đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng của huyện Lập Thạch còn 693.27 ha, chiếm 4,0% tổng diện tích tự nhiên. Diện tích đất chưa sử dụng của huyện phân bố rải rác, manh mún, trên các đỉnh đồi, dọc đường giao thông... điều kiện khai thác đưa vào sử dụng tương đối khó khăn.



1.2.7.2.2. Biến động đất đai.

Theo kết quả kiểm kê năm 2000 và số liệu báo cáo thống kê đất đai năm 2010, diện tích các loại đất biến động cụ thể như sau:

Trong 10 năm, nhóm đất nông lâm ngư nghiệp giảm 546,29 ha trong đó đất sản xuất nông nghiệp giảm 277,9 ha (đất trồng lúa giảm 465,39 ha; đất trồng cây hàng năm khác tăng 70,95 ha); đất lâm nghiệp giảm 282,71 ha.

Nhóm đất phi nông nghiệp biến động tăng 487,2 ha trong đó đất chuyên dùng tăng 394,24 ha và đất ở 101,89 ha.



Nhóm đất chưa sử dụng biến động tăng 78,9 ha (do thay đổi phân loại đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Bảng 2: Biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2000 - 2010

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

2000

2010

So sánh

DT (ha)

Tỷ lệ (%)

DT (ha)

Tỷ lệ (%)




Tổng diện tích tự nhiên

17290,41

100,00

17310,22

100,00

19,81

1

Đất nông nghiệp

13255,83

76,67

12709,54

73,42

-546,29

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

8422,35

63,54

8144,44

64,08

-277,91




Trong đó: Đất trồng lúa

4938,98




4473,59

78,90

-465,39

1.2

Đất lâm nghiệp

4635,58

34,97

4352,87

34,25

-282,71

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

197,90

1,49

205,85

1,62

7,95

1.5

Đất nông nghiệp khác







6,38

0,05

6,38

2

Đất phi nông nghiệp

3420,21

19,78

3907,41

22,57

487,20

2.1

Đất ở

492,74

14,41

594,63

15,22

101,89

2.2

Đất chuyên dùng

1658,39

48,49

2052,63

52,53

394,24

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

15,43

0,45

13,76

0,35

-1,67

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

139,51

4,08

148,08

3,79

8,57

2.5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

1114,14

32,58

1098,31

28,11

-15,83

3

Đất chưa sử dụng

614,37

3,55

693,27

4,00

78,90

(Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Lập Thạch)


2. Nguồn lực kinh tế - xã hội

2.1. Dân số, lao động


Dân số trung bình năm 2010 là 118.772 người, trong đó thành thị có 12.515 người (chiếm 10,54% dân số toàn huyện), nông thôn 106.257 người, chiếm 89,46%.

Mật độ dân số trung bình 686 người/km2. Dân cư phân bố không đồng đều theo đơn vị hành chính. Mật độ dân số cao nhất là thị trấn Lập Thạch (1690 người/km2), tiếp đến là xã Triệu Đề (1247 người/km2). Thấp nhất là xã Vân Trục (341 người/km2).



Bảng 3: Dân số và mật độ dân số năm 2010


Đơn vị hành chính

Diện tích ( Km2 )

Dân số ( Ngư­ời )

Mật độ dân số ( Ngư­ời / Km2 )

Tổng số

173.1

118772

686

1. T.T Lập Thạch

4.15

7007

1690

2. TT.Hoa Sơn

4.96

5508

1110

3. Quang Sơn

10.98

5508

501

4. Ngọc Mỹ

15.54

5250

338

5. Hợp lý

7.62

4289

563

6. Bắc Bình

11.30

6291

556

7. Thái Hoà

7.60

6887

906

8. Liễn Sơn

10.29

5493

534

9. Xuân Hoà

13.22

8508

643

10. Vân Trục

12.20

4161

341

11. Liên Hoà

7.64

5164

676

12. Tử Du

9.87

5917

599

13. Bàn Giản

5.76

4322

751

14. Xuân Lôi

7.44

5212

700

15. Đồng ích

12.46

10357

831

16. Tiên Lữ

5.12

4022

786

17. Văn Quán

7.14

5006

701

18. Đình Chu

4.32

4425

1025

19. Triệu Đề

5.86

7314

1247

20. Sơn Đông

9.61

8131

846

(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Lập Thạch)
Tổng số lao động trong độ tuổi năm 2010 là 63.556 người chiếm trên 53% tổng dân số. Trong đó lao động nông lâm nghiệp, thuỷ sản có 48.081 người (chiếm 75,65%), lao động công nghiệp - xây dựng 7.228 người (chiếm 11,37%) còn lại là lao động thương mại - dịch vụ chiếm 12,98% với 8.247người.

Trên địa bàn huyện có 7 dân tộc anh em sinh sống: Kinh, Dao, Cao Lan, Sán Dìu, Tày, Nùng, Hoa.


2.2. Chất lượng nguồn nhân lực


Lực lượng lao động trên địa bàn huyện là khá dồi dào nhưng chất lượng lao động nhìn chung còn thấp, lao động phổ thông chiếm trên 78%. Lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật chiếm khoảng 22%.

Hệ số sử dụng thời gian lao động ở nông thôn mới đạt 85 - 87,5%. Hiệu quả lao động nhìn chung còn thấp.


2.3. Các nguồn lực về kinh tế – xã hội khác


Là vùng đất cổ kính nhất của tỉnh Vĩnh Phúc, huyện Lập Thạch là nơi sinh tụ của người Việt cổ. Có tên từ thế kỷ XIII, là nơi sản sinh ra nhiều anh hùng và danh nhân văn hoá làm phong phú thêm cho lịch sử phát triển của huyện, của tỉnh Vĩnh Phúc qua các thời kỳ chống ngoại xâm và xây dựng đất nước. Trên địa bàn có các lễ hội như lễ "bắt trạch trong chum", "leo cầu" tại đình làng Thạc Trục; tục "đá cầu", "cướp phết" tại xã Bàn Giản biểu hiện tín ngưỡng phồn thực rõ rệt; Bên cạnh những phong tục, lễ hội cổ sơ đó là những kiến trúc nổi tiếng như đình làng Sen Hồ.

Ngoài những phong tục, tập quán trên địa bàn huyện còn có những cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, thơ mộng hấp dẫn khách du lịch như khu hồ Vân Trục, với những cánh rừng nguyên sinh và văn hoá ẩm thực đặc trưng giàu bản sắc văn hóa như Bánh Gạo Rang ngon nổi tiếng tại xã Tiên Lữ, bánh làm từ các loại khoai phơi khô. Đặc biệt, có món ăn đặc trưng của Lập Thạch đó được đưa vào "chuyện lạ Việt Nam" như phong tục ăn đất sét hun khói.


3. Đánh giá chung về nguồn lực

3.1. Thuận lợi


+ Trong những năm qua Đảng bộ và nhân dân các dân tộc huyện Lập Thạch luôn đoàn kết thống nhất, tích cực thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, kinh tế phát triển khá, chính trị- xã hội ổn định, quốc phòng- an ninh được giữ vững. Trong xu thế hội nhập ngày càng mạnh mẽ, sẽ có thêm những cơ hội mới cho phát triển, nhất là thu hút đầu tư, chuyển giao khoa học, công nghệ.

+ Trải qua hơn 20 năm đổi mới cùng với toàn tỉnh, Lập Thạch đã thu được nhiều thành tựu quan trọng. Kinh tế- xã hội của huyện liên tục phát triển, cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kỹ thuật được cải thiện; nhiều công trình mới được xây dựng, từng bước phát huy hiệu quả.

+ Lực lượng lao động dồi dào, bình quân đất nông nghiệp còn tương đối cao, có tiềm năng về rừng, tài nguyên khoáng sản; nằm trong vùng quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng Đồng bằng sông Hồng được Chính phủ phê duyệt. Đây là những thuận lợi hết sức cơ bản để Lập Thạch phát triển KT-XH trong những năm tới đạt được kết quả tốt.

+ Là một trong những huyện có quỹ đất, đặc biệt là đất đồi tương đối khá, thuận lợi cho phát triển các khu, cụm công nghiệp.

+ Có tiềm năng về khoáng sản như đất san nền, đá xây dựng, đá mỹ nghệ, đất sét, penpas, đất sét, cát, sỏi,....

3.2. Khó khăn, hạn chế


+ Vị trí địa lý: Lập Thạch là một huyện miền núi của tỉnh Vĩnh Phúc nên điều kiện thu hút đầu tư còn gặp nhiều hạn chế. Tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn thấp.

+ Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới; tác động của mặt trái cơ chế thị trường và sự cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt, quyết liệt hơn.

+ Nội lực của huyện chưa mạnh; sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp;

+ Huyện có ranh giới phía Đông là sông Phó Đáy, phía Tây Nam là sông Lô dẫn đến hạn chế trong việc giao lưu giữa huyện với các địa phương lân cận. Hạ tầng kỹ thuật còn thiếu, đặc biệt giao thông chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của huyện trong thời gian qua.

+ Đất đai của huyện xấu, địa hình không bằng phẳng,... canh tác khó khăn.

+ Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao; lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng còn lớn, một bộ phận cán bộ chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới.

+ Đầu tư từ bên ngoài và từ doanh nghiệp ít, ngân sách bội chi, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.



tải về 1.63 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương