Uỷ ban nhân dân huyện lập thạCH


VI. Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật



tải về 1.63 Mb.
trang16/22
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2017
Kích1.63 Mb.
#2673
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   22

VI. Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật

1. Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông

1.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển


a) Quan điểm

- Quy hoạch hệ thống giao thông huyện phải phù hợp, hoà nhập với hệ thống giao thông của tỉnh và khu vực phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh. Quy hoạch phát triển giao thông phải gắn với phát triển công nghiệp, thương mại, đô thị hóa trên địa bàn huyện.

- Tận dụng tối đa năng lực kết cấu hạ tầng giao thông hiện có. Coi trọng việc duy trì, củng cố, nâng cấp để nâng cao năng lực phục vụ. Từng bước hiện đại hoá hệ thống giao thông trên địa bàn.

- Đẩy mạnh phong trào cứng hoá đường làng, ngõ xóm tạo ra mạng lưới giao thông đường bộ liên hoàn, rộng khắp. Đảm bảo giao thông thuận tiện quanh năm; xe cơ giới nhỏ có thể vào các vùng nông lâm sản hàng hoá quy mô tập trung.

- Phát triển vận tải theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hoá phương thức vận chuyển với chi phí ngày càng giảm, tiết kiệm năng lượng.

- Phát huy nội lực, huy động mọi nguồn vốn đầu tư kể cả nguồn đầu tư nước ngoài trong phát triển giao thông vận tải.



b) Mục tiêu

- Về giao thông đường bộ: đường tỉnh đạt cấp IV miền núi trở lên và nhựa hoá 100% vào năm 2010. Giao thông nông thôn 100% thôn có đường ô tô đến trung tâm, bê tông hoá hoặc nhựa hoá đạt 35% năm 2010 và trên 60% năm 2015.

- Về đường sông: đầu tư nạo vét luồng lạch và nâng cấp CSHT bến bãi, cảng sông... đảm bảo vận tải thuỷ an toàn, hiệu quả cao.

1.2. Quy hoạch hệ thống giao thông


a. Hệ thống đường quốc lộ, tỉnh lộ

- Đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai (đường xuyên á) đang triển khai xây dựng, đường cấp 100, tốc độ 100km/h, rộng đường 50m.

- Quốc lộ 2C: đoạn qua huyện có chiều dài 13km, từ cấp IV miền núi lên cấp III đồng bằng, rộng nền 12m.

- Đường tỉnh 305: đoạn qua huyện Lập Thạch có chiều dài 11km, đoạn từ Tiên Lữ -TT Lập Thạch nâng cấp có mặt cắt 35,5m; phần còn lại được nâng cấp từ cấp IV miền núi lên cấp III, rộng nền 12m.

- Đường tỉnh 306, đoạn qua Lập Thạch có chiều dài 8km từ cấp IV miền núi lên cấp III, rộng nền 12m.

- Đường tỉnh 307, đoạn qua huyện Lập Thạch dài 15km, đoạn từ TT Lập Thạch đến TT Hoa Sơn nâng cấp mở rộng có mặt cắt là 36,5m; còn lại từ cấp IV miền núi lên cấp III.

- Đường tỉnh 305C, đoạn qua Lập Thạch có chiều dài 11km, đoạn từ km0 đến km5 là đường đô thị mở rộng nền đạt 36,5m; đoạn từ km5 đến km11 mở rộng đạt đường cấp III, rộng nền 12m.

- Đường tránh tỉnh lộ 305 đoạn qua xã Tiên Lữ, Đồng ích.

- Nắn đường TL305C đoạn qua xã Triệu Đề và Sơn Đông ra thẳng đường đê nối vào Phú Hậu

- Nâng cấp tuyến đường từ Xuân Hòa – Quang Sơn thành đường tỉnh lộ.



b. Hệ thống đường phục vụ cho các khu cụm công nghiệp, du lịch:

+ Đường đê kết hợp với giao thông phục vụ các khu cụm công nghiệp: từ TT Hoa Sơn đến Sơn Đông và nối với Phú Hậu dài 23km.

+ Mở tuyến đường Từ Cầu Bì La (xã Bàn Giản)- Xuân Lôi, dài 5km.

+ Nâng cấp tuyến đường từ TL 307 vào hồ Vân Trục đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch của khu vực này.



c. Giao thông nông thôn

- Tập trung xây dựng và cải tạo các trục đường liên xã. Đẩy mạnh phong trào cứng hóa giao thông nông thôn. Phấn đấu đến năm 2015 có 100% đường liên thôn, xóm được nhựa hóa hoặc bê tông hóa.

- Từng bước nâng cấp mở rộng, cứng hóa các đường trục nội đồng, nhất là những vùng sản xuất nông sản hàng hóa (lúa, rau màu, chăn nuôi, lâm nghiệp,...). Đến năm 2020, cứng hóa 100% các tuyến nội đồng chính. Đảm bảo yêu cầu thuận tiện trong vận chuyển nông sản đi tiêu thụ. Đầu tư giao thông nội đồng gắn liền với quy hoạch lại đồng ruộng và thủy lợi nội đồng.

d. Các công trình khác

- Giai đoạn 2011-2015, quy hoạch nâng cấp lại bến xe trung tâm huyện, quy hoạch thêm các điểm đỗ dừng xe có mái che tại các khu dân cư tập trung hoặc dọc theo các tuyến tỉnh lộ trên địa bàn huyện.

- Xây dựng cầu Phú Hậu, thúc đẩy phát triển cụm kinh tế phía nam của huyện.

1.3. Các giải pháp phát triển giao thông


- Về vốn: Phát huy hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho giao thông và thực hiện phân cấp đầu tư (đường huyện do ngân sách huyện đảm nhiệm, đường liên thôn, liên xã hỗ trợ theo NQ HDND tỉnh, phần còn lại và đường thôn bản do xã và thôn chịu trách nhiệm)…khuyến khích các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, tranh thủ các nguồn vốn ODA, NGO, vốn chương trình mục tiêu, nguồn vốn hỗ trợ từ TW,... để bổ sung cho vốn đầu tư. Lồng ghép các chương trình, dự án được đầu tư trên địa bàn, trích một phần từ chuyển quyền sử dụng đất, huy động đóng góp của dân và các nguồn tài trợ khác…

- Về kỹ thuật công nghệ: áp dụng các tiêu chuẩn ngành cho từng cấp loại đường cụ thể. Sử dụng vật liệu tại chỗ là chính, công nghệ phù hợp với từng địa phương để giảm giá thành. Khuyến khích phát triển mặt đường BTXM với các loại đường GTNT để giảm chi phí duy tu bảo dưỡng. Tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ cứng hoá GTNT.

- Phát triển nguồn nhân lực: đối với cấp huyện cần nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cả về chuyên môn kỹ thuật lẫn trình độ quản lý. Với cấp xã phải có 1 cán bộ theo dõi về giao thông.

- Hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá hợp lý để bảo đảm tốt cho công tác đấu thầu và tiết kiệm đầu tư cho Nhà nước.

- Thực hiện tốt công tác cắm mốc chỉ giới đường và hành lang an toàn.

- Mở rộng hình thức đấu thầu xây dựng, giám sát nhân dân. Các công trình thi công hoàn thành phải được bàn giao cho tổ chức hoặc cá nhân quản lý và khai thác sử dụng. Hàng năm phải bố trí kinh phí sửa chữa thường xuyên, bảo vệ công trình để tăng tuổi thọ của công trình và phát huy hiệu quả vốn đầu tư.

- Tổ chức các lực lượng làm công tác duy tu sửa chữa thường xuyên theo nhiều hình thức phù hợp với yêu cầu của từng hệ thống cầu đường: Đối với đường liên xã, đường trục xã, đường liên thôn: công tác duy tu, sửa chữa thường xuyên do các xã, thị trấn đảm nhiệm theo địa bàn hành chính. UBND xã giao cho tổ chức hoặc cá nhân quản lý, sửa chữa, trả công khoán từ ngân sách xã. Đối với các đường thôn xóm, đường khu dân cư: thực hiện chế độ tự quản, hỏng đâu sửa đấy và do các hộ dân tự đảm nhận.

2. Quy hoạch hệ thống thuỷ lợi

2.1. Định hướng


- Tập trung củng cố, xây dựng, nâng cấp hệ thống đê kè sông, quản lý và khai thác tốt các công trình tưới tiêu, đảm bảo chủ động phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh công tác quy hoạch thuỷ lợi, kết hợp thuỷ lợi với giao thông nội đồng.

- Tiếp tục cải tạo, nâng công suất tưới của các trạm bơm và nâng cao hiệu suất phục vụ.

- Tiếp tục kiên cố hoá hệ thống kênh mương.

2.2. Quy hoạch các công trình chính


Với đặc điểm của huyện chủ yếu là đồi núi, diện tích đất canh tác phân bố rải rác theo các lưu vực sông suối nhỏ, vì vậy các công trình thuỷ lợi ở đây chủ yếu là hồ, đập, phai, hệ thống kênh dẫn nhỏ. Thực tế các công trình được xây dựng từ lâu, tới nay đã xuống cấp hư hỏng nhiều. Để phát huy hết năng lực tưới của các công trình theo nhiệm vụ thiết kế thì các công trình đều cần nâng cấp, tu bổ, sửa chữa cho phù hợp với điều kiện từng vùng.

- Cải tạo và nâng cấp 106 hồ đập hiện nay đã xuống cấp.

- Kênh mương: tập trung cứng hóa 100% kênh chính cấp 3 loại 1 và 50% kênh nhánh cấp 3 loại 2, đến năm 2015 cứng hóa 100% kênh nhánh cấp 3 loại 2.

- Xây mới trạm bơm tiêu Triệu Đề và hệ thống kênh mương kèm theo góp phần tiêu thoát úng cho cả 2 huyện Lập Thạch, Sông Lô (diện tích tiêu >1000ha sản xuất lúa 2 vụ).

- Nâng cấp, cải tạo các trạm bơm Ba Cây (Đồng ích), Bì La (Đồng ích), Liễn Sơn I, Liễn Sơn II, Đức Bác, Đình Chu 1, Đình Chu 2 (Đình Chu).

- Quy hoạch hệ thống thuỷ lợi phục vụ cho các vùng sản xuất rau an toàn.


2.3. Giải pháp


- Hệ thống kênh chính và kênh loại 1, loại 2 và các công trình đầu mối như đập dâng nước, hồ chứa, đê điều đề nghị Trung ương, tỉnh đầu tư

- Kênh nội đồng: Nhà nước đầu tư 70% (bằng vật tư vật liệu); nhân dân đóng góp 30% vốn (chủ yếu công lao động). Trong đó nguồn ngân sách huyện hàng năm phải được ưu tiên đầu tư cho công tác thuỷ lợi. Huy động nguồn đóng góp của dân ngoài lao động, còn huy động bằng các nguồn khác: đóng góp bằng tiền, công nghĩa vụ hàng năm cần giành phần lớn cho thuỷ lợi, tu sửa các công trình

- Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước & các tổ chức khác có điều kiện đầu tư, tổ chức đấu thầu đầu tư...

- Tích cực bảo vệ rừng và trồng rừng đảm bảo độ che phủ giữ nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.

- Để quản lý tốt các công trình thuỷ lợi sau khi được đầu tư. UBND huyện giao cho phòng chức năng tham mưu về quản lý nhà nước, trung tâm thuỷ nông - thuỷ điện, quản lý và điều hành các công trình đầu mối và kênh chính, kênh loại 1. UBND xã, thị trấn quản lý các công trình trong địa bàn xã và kênh loại 2, loại 3 và mương nội đồng. Riêng các tuyến đê, UBND huyện giao cho UBND các xã có đê chịu trách nhiệm quản lý và bảo vệ.

3. Bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin


Hiện đại hoá thông tin của huyện và thông tin viễn thông với tỉnh, các vùng trong nước quốc tế. Chuyển mạnh hệ thống thông tin liên lạc theo hướng kinh doanh, nâng cấp thông tin liên lạc từ huyện đến các xã và thôn xóm.

3.1. Bưu chính


Phát triển mạng lưới phục vụ Bưu chính - phát hành báo chí: Mở rộng nâng cấp các điểm phục vụ sẵn có và phát triển thêm nhiều điểm phục vụ mới trên địa bàn, đặc biệt tại các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị mới. Mở rộng và phát triển mạng vận chuyển đường thư các cấp và tăng cường các phương thức vận chuyển chuyên dụng, ô tô chuyên dụng,…

Nâng cao chất lượng dịch vụ Bưu chính, đặc biệt là các dịch vụ có tính chất về thời gian phát chuyển nhanh. Bên cạnh việc nâng cao chất lượng các dịch vụ truyền thông, áp dụng công nghệ mới, công nghệ lai ghép Bưu chính - Viễn thông - Công nghệ thông tin nhằm phát triển thêm nhiều các loại hình dịch vụ lại ghép, dịch vụ bưu chính điện tử tiện lợi, hiệu quả phục vụ tối đa nhu cầu của xã hội.

Phấn đấu đến năm 2010: Bán kính phục vụ điểm bưu chính: dưới 5km/điểm, dân số phục vụ của một điểm giao dịch: dưới 2.000 người/điểm. 100% số điểm bưu điện văn hoá xã có dịch vụ internet tốc độ cao.

3.2. Viễn thông và công nghệ thông tin


- Định hướng đến năm 2015 lắp đặt mỗi xã một tổng đài đáp ứng các dịch vụ viễn thông cho nhân dân đặc biệt chú trọng đến các dịch vụ chất lượng cao.

- Phát triển theo hướng mở rộng số lượng các dịch vụ viễn thông và nâng cao chất lượng phục vụ cung cấp.

- Thực hiện dự án hiện đại hoá viễn thông trên địa bàn: chuyển đổi hệ thống truyền dẫn từ cáp quang thông thường lên cáp quang tốc độ cao.


4. Quy hoạch phát triển hệ thống điện


- Theo tính toán, nhu cầu điện của huyện Lập Thạch tăng bình quân 10-13%/năm. Như vậy đến năm 2020 tăng trên 3,5 lần so với hiện nay. Tính toán này phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển ngành điện toàn tỉnh.

- Từ năm 2015, hệ thống truyền tải trung thế trên địa bàn huyện chỉ gồm 2 cấp điện áp là 22 KV và 35 KV phù hợp với quy hoạch tổng thể ngành. Đề nghị ngành điện cũng căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ điện cho các khu đô thị mới và các cụm, điểm công nghiệp mới để quy hoạch bổ sung lưới điện.

- Một giải pháp nữa để đảm bảo nhu cầu điện và chống quá tải là đề xuất cấy thêm các trạm biến áp ở các khu vực nhu cầu tiêu thụ điện tăng.

- Về cấp điện nông thôn: mục tiêu 2015 - 2020 số hộ nông thôn sử dụng điện là 100%, bàn giao lưới điện hạ thế về ngành điện quản lý bán điện đến hộ gia đình để đầu tư hiện đại hoá lưới điện nông thôn.

- Đề xuất chi nhánh điện Lập Thạch căn cứ vào quy hoạch tổng thể lưới điện của tỉnh và nhu cầu sử dụng điện cho từng khu vực mới phát sinh các cụm công nghiệp, trung tâm thương mại dịch vụ, các điểm du lịch và khu dân cư mới hình thành... để xây dựng quy hoạch chi tiết lưới điện trên địa bàn huyện.

5. Quy hoạch phát triển chợ, siêu thị và trung tâm thương mại

a. Hệ thống chợ nông thôn


- Xây dựng chợ chuyên doanh nông sản Văn Quán tại khu Đồng Chỗ (xã Văn Quán) diện tích 1 ha vào năm 2010 - 2011.

- Xây dựng mới 10 chợ nông thôn tại các xã: Tử Du (Ba Hàng); Liên Hòa (Hồ Gạo); Đồng ích (chợ cũ); Vân Trục (Khâu Trên); Xuân Hòa (Thành Công); Xuân Lôi (Vườn Tràng); Đình Chu (Trung Kiên); Liễn Sơn (Rừng Chẹo); và chợ xép thị trấn Lập Thạch (Phú Lâm).


b. Trung tâm thương mại, siêu thị


- Xây dựng 5 trung tâm thương mại tại TT Lập Thạch, TT Hoa Sơn (2011-2015), xã Triệu Đề, Hợp Lý, Văn Quán (2016-2020).

- Tập trung đầu tư xây dựng xây dựng hệ thống trung tâm thương mại tại các thị tứ Bắc Bình, Thái Hòa, Xuân Hòa, Ngọc Mỹ, Tiên Lữ, Văn Quán, Bàn Giản. Mỗi trung tâm 1 ha.


6. Nước sinh hoạt


- Xây dựng nhà máy cấp nước sinh hoạt cho dân cư phía Đông Bắc huyện (thị trấn Hoa Sơn) với công suất 20.000m3 nước/ngày đêm trong giai đoạn đầu và nâng cấp công suất lên 100.000m3/ngày đêm giai đoạn sau. Các trạm bơm tăng áp cũng sẽ được xây dựng với công suất phù hợp trong từng giai đoạn cụ thể.

- Thiết kế các mạng lưới đường cung cấp và phân phối nước ống dẫn nước trong từng giai đoạn cụ thể từ các hồ về KCN để đảm bảo đủ công suất cho KCN và các khu vực đô thị dân cư, dịch vụ liên quan đến khu.

- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải, thu gom nước thải đã qua xử lý ban đầu tại các nhà máy để xử lý triệt để, phân tách vô cơ, kim loại nặng và các chất độc hại.



tải về 1.63 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   22




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương