Uỷ ban nhân dân huyện lập thạCH


Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội



tải về 1.63 Mb.
trang15/22
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2017
Kích1.63 Mb.
#2673
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   22

4. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội

4.1. Dự báo dân số, lao động


- Dự báo tốc độ tăng dân số cả tăng tự nhiên cũng như cơ học (do thu hút nguồn nhân lực đến làm việc ở các khu, cụm công nghiệp): đến năm 2010 và 2020 theo xu thế giảm dần tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và căn cứ vào những thành tựu đã đạt được về giảm tỷ lệ gia tăng dân số trong những năm qua, dự báo tỷ lệ tăng dân số thời kỳ 2010 – 2020 là 0,94%, dân số của huyện năm 2015 trên 125 ngàn người và 2020 trên 131 ngàn người.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hoá gia đình nhằm giảm tỷ lệ tăng tự nhiên, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức các kiến thức về dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, đầu tư cơ sở vật chất cho việc thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình

- Phấn đấu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 6,5% năm 2020, 95% số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và khó khăn được chăm sóc.

- Thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo để đến năm 2020, mỗi năm tỷ lệ hộ nghèo giảm ít nhất 2%/năm trở lên, nâng mức sống của các hộ đã thoát nghèo, tránh tình trạng tái nghèo.

- Để đạt được các mục tiêu nêu ra về phát triển KCN giai đoạn I trên địa bàn huyện Lập Thạch nhu cầu lao động là rất lớn, và đặc biệt là lực lượng lao động có chất lượng cao được đào tạo tốt do phát triển công nghiệp cơ bản hàm lượng kỹ thuật cao, dịch vụ chất lượng cao phù hợp với khu vực phát triển và hiện đại. Cho nên lực lượng cho các hoạt động trong KCN sẽ thiếu hụt. Do vậy, bên cạnh việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho toàn nền kinh tế nói chung, cần có kế hoạch cũng như cơ chế chính sách để đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại chỗ phục vụ cho các khu công nghiệp theo hướng tạo ra sự kết nối giữa các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong KCN và các cơ sở đào tạo phát triển lao động trên địa bàn và các vùng lân cận.

- Phát triển các dịch vụ tư vấn cung cấp lao động, đồng thời có biện pháp quản lý tốt hoạt động dịch vụ này: các cơ sở dịch vụ tư vấn sẽ là cầu nối giữa doanh nghiệp và người lao động cũng như giữa các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo lao động. Tăng cường quản lý nhà nước về các hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp nói riêng.



Bảng 32: Dự báo dân số huyện Lập Thạch 2010-2020

Chỉ tiêu

ĐVT

2015

2020

1. Dân số trung bình

1000ng

125273

131184

Trong đó: Nam

1000ng

62386

65330

Nữ

1000ng

62887

65854

Tỷ lệ tăng dân số

%

0.95

0.90

2. Số ngư­ời trong độ tuổi LĐ có KNLĐ

1000ng

67647

70839

+ Số LĐ đư­ợc giải quyết VL mới năm

1000ng

1.5

2

+ Tỷ lệ LĐ đ­ược ĐT so với tổng số LĐ

%

50

60

- Lao động trong độ tuổi đến năm 2015 sẽ trên 67 ngàn người và trên 70 ngàn người đến năm 2020. Bình quân hàng năm lực lượng lao động tăng thêm khoảng 500-600 người. Trong kỳ quy hoạch cũng phải chuyển một bộ phận lao động đáng kể từ lĩnh vực nông lâm nghiệp thủy sản sang công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ; Do đó nhu cầu về giáo dục, đào tạo nghề cũng ngày càng tăng.

Về chất lượng nguồn lao động: đẩy mạnh công tác đào tạo nghề và hướng nghiệp cho người lao động bằng nhiều hình thức để tỷ lệ lao động được đào tạo đến năm 2020 đạt trên 60% tổng số lao động. Hàng năm số lao động được giải quyết việc làm từ 1200-2000 người, chú trọng đào tạo nhiều công nhân có tay nghề cao. Việc giải quyết việc làm theo 2 hướng (tại chỗ và xuất khẩu), trong đó giải quyết việc làm tại chỗ là chủ yếu.
Bảng 33: Dự kiến phân bổ nguồn lao động đến năm 2020

Đơn vị tính: người


Chỉ tiêu

2015

2020

A. Tổng số lao động

67647

70839

1. Lao động nông lâm, thuỷ sản

38861

29061

2. Lao động công nghiệp - xây dựng

9822

14095

3. Lao động th­ương mại-dịch vụ

18964

27684

C. Cơ cấu lao động theo ngành (%)

100.00

100.00

1. Lao động nông lâm, thuỷ sản

57.45

41.02

2. Lao động công nghiệp - xây dựng

14.52

19.90

3. Lao động th­ương mại-dịch vụ

28.03

39.08

4.2. Phát triển giáo dục - đào tạo

4.2.1. Định hướng phát triển

Coi giáo dục - đào tạo là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển và nâng cao nhanh chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng bồi dưỡng nhân tài, tăng cường CSVC phục vụ giáo dục, tập trung đẩy mạnh xây dựng chuẩn , xây dựng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục.


4.2.2. Mục tiêu chủ yếu:

Phát triển hợp lý quy mô trường lớp từ bậc mầm non đến PTTH và các cơ sở giáo dục nhằm đáp ứng thoả mãn nhu cầu học tập của nhân dân.

Giữ vững thứ bậc về chất lượng giáo dục của các ngành học, bậc học so với các huyện thành phố trong tỉnh.

Hoàn thành phổ cập bậc trung học phổ thông vào năm 2015.

Đến 2010, có đủ giáo viên giảng dạy các môn học theo quy định, có 100% giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn, đến 2020 giáo viên có trình độ trên chuẩn chiếm 35%. Không còn giáo viên yếu kém về chuyên môn. Phổ cập trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo lớn 1 năm để chuẩn bị vào lớp 1.

Đưa công nghệ thông tin vào giáo dục - đào tạo, nâng cao trình độ về tin học cho giáo viên các cấp.

Cho phép và khuyến khích xây dựng hệ thống trường ngoài công lập.

Đến 2020, 100% trường lớp các cấp học được kiên cố hoá

Giai đoạn 2011-2015:

- 100% trường mầm non, tiểu học đạt chuẩn quốc gia

- 80% trường THCS đạt chuẩn quốc gia.

- 30% trường THPT đạt chuẩn quốc gia.

Đến năm 2020: 30% trường tiểu học và 100% trường THCS đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2


4.2.3. Các nhiệm vụ cụ thể
a) Về chất lượng giáo dục

+ Giáo dục mầm non: đến 2015 huy động 90% số trẻ trong độ tuổi ra lớp và 100% số trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp; Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ trong nhà trẻ xuống 3%; mẫu giáo 3% trường xuống dưới 15%; Đến năm 2020, có 100% số trẻ sinh ra được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục ở nhà trẻ và lớp mẫu giáo.

+ Giáo dục tiểu học: đến 2020 duy trì và củng cố vững chắc kết quả phổ cập GDTH đúng độ tuổi. Về xếp loại hạnh kiểm100% học sinh xếp loại “thực hiện đầy đủ”. Về xếp loại học lực từ 60 – 65% học sinh xếp loại học lực khá, giỏi (học lực giỏi chiếm 30%). Không có học sinh yếu kém. Học sinh lớp 5 đạt 100% được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học; 60% số học sinh được học ngoại ngữ; 30-40% số học sinh được làm quen với máy vi tính.

+ Giáo dục THCS: đến năm 2020 phấn đấu 70 – 85% học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt, còn lại là loại khá, không có học sinh vi phạm đạo đức và mắc phải các loại tai, tệ nạn xã hội. Về học lực 50% đạt loại giỏi, khá (15 – 20% học lực giỏi); loại yếu xuống dưới 1,5%; không có học sinh xếp loại kém. Tốt nghiệp THCS hàng năm đạt từ 98,8% trở lên, trong đó đạt loại giỏi 30%.
b) Về xây dựng cơ sở vật chất trường lớp

- Khối mầm non: 100% các trường có đủ phòng học kiên cố, hoàn thiện khu bán trú đạt tiêu chuẩn nuôi dưỡng cho học sinh. Đủ các thiết bị đồ chơi theo danh mục Bộ Giáo dục yêu cầu theo tiêu chí đạt chuẩn.

- Khối tiểu học: 100% số trường có phòng học kiên cố, đảm bảo đủ phục vụ cho 100% học sinh được học 2 buổi/ngày

- Khối THCS: 100% số trường có đủ phòng học kiên cố và có đủ các phòng học bộ môn, phòng đa phương tiện theo tiêu chí chung của ngành.

c) Về công tác xã hội hóa giáo dục.

- Tăng cường công tác tuyên truyền và thực hiện nghị quyết 90/CP ngày 21/8/1997 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức cho toàn dân về vị trí giáo dục, huy động các nguồn lực đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Tạo phong trào hoạt động sâu rộng trong toàn xã hội theo nhiều hình thức

- Nâng cao hiệu quả phối kết hợp giáo dục học sinh giữa gia đình và nhà trường và xã hội. Tiếp tục đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực trong xã hội. Chống các tai, tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường.

- Nâng cao hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng. Phối kết hợp với hội khuyến học thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, hạn chế tới mức thấp nhất học sinh bỏ học ở THCS.

- Vận động toàn dân chăm sóc thế hệ trẻ, tạo môi trường xã hội lành mạnh.



d) Về xây dựng đội ngũ.

- Khối mầm non: đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 60%

- Khối tiểu học: đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 95%

- Khối THCS: đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 80%


4.3. Quy hoạch phát triển y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

4.3.1. Phương hướng phát triển

- Tăng cường khả năng khám, chữa bệnh cho các tuyến trong đó chú trọng tuyến huyện, tuyến xã để đảm nhận được việc khám, chữa bệnh thông thường cho nhân dân một cách kịp thời, hiệu quả, giảm bệnh nhân cho tuyến trên. Dự phòng tích cực và chủ động là quan điểm xuyên suốt. Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Xã hội hoá sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Kế hoạch hoá gia đình để điều tiết tiến tới ổn định tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, đảm bảo quy mô dân số hợp lý và nâng cao tuổi thọ, cải thiện môi trường sống ở đô thị và nông thôn một cách bền vững.

- Đầu tư, hoàn thiện trang thiết bị cho bệnh viện huyện và các trạm y tế xã; tăng cường năng lực khám chữa bệnh cho tuyến xã.

- Phấn đấu mọi người dân đều được hưởng các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khoẻ.

4.3.2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung

- Giảm tỷ lệ mắc bệnh, cải thiện chỉ tiêu sức khoẻ cho nhân dân, từng bước nâng cao thể trạng tầm vóc, tăng tuổi thọ, chất lượng giống nòi, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, hình thành hệ thống chăm sóc sức khoẻ đồng bộ từ huyện đến cơ sở và thói quen giữ gìn sức khoẻ của nhân dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, của nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

- Đảm bảo công bằng, nâng cao chất lượng hiệu quả nhằm tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ với chất lượng ngày càng cao, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

- Khống chế được các bệnh truyền nhiễm, nguy hiểm như tả, dịch hạch, cúm A/H5N1 ở người... Đảm bảo đủ điều kiện dập dịch tại chỗ khi có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn huyện. Duy trì thường xuyên công tác kiểm tra VSATTP và có khả năng tự kiểm nghiệm một số mẫu bệnh phẩm thông thường. Đủ thuốc thiết yếu phục vụ nhân dân, trong đó tăng dần khả năng cung ứng thuốc cho dân dân theo từng năm. Đưa các dịch vụ y tế ngày một gần dân tiến tới BHYT 80% đến năm 2010.

b) Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2015.

- Tuổi thọ trung bình đạt 75 tuổi.

- Tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi (100%).

- Số lần khám bệnh bình quân đạt 2 lần/người dân/năm.

- Tỷ lệ bác sĩ bình quân đạt 5 bác sĩ/vạn dân.

- 100% trạm y tế có bác sĩ.

- Củng cố cơ sở hạ tầng để trung tâm y tế dự phòng huyện đạt yêu cầu theo quy định.


c) Định hướng đến năm 2020.

- Duy trì, triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế Quốc gia

- Lập lại cân bằng giới tính và nâng cao chất lượng dân số

- Tỷ lệ bác sĩ bình quân đạt 8 bác sĩ/vạn dân.

- Tuổi thọ trung bình trên 75 tuổi

- Giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm, không để dịch lớn xảy ra.

- Nâng cao tính hiệu quả và tính công bằng trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ.

- Mạnh dạn triển khai và áp dụng các phương pháp khám chữa bệnh tiên tiến vào thực tiễn một cách hiệu quả.

- Có chuyên khoa sâu ở bệnh viện đa khoa huyện, mở rộng diện dịch vụ khám chữa bệnh cả công lập và dân lập.


4.4. Quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

4.4.1. Định hướng và mục tiêu phát triển
a) Giai đoạn 2011 - 2015

+ 70% số hộ được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

+ Số hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh đạt tỷ lệ 50%.

+ Xử lý tốt môi trường ở các cụm, điểm công nghiệp và các làng nghề nông thôn. Tất cả các dự án đầu tư phải có phương án về môi trường được cơ quan chuyên môn thẩm định, đồng ý và cấp có thẩm quyền phê duyệt mới được triển khai thực hiện.

+Khai thác các hồ thuỷ lợi, thăm dò và thử mẫu nước để đánh giá cụ thể về chất lượng nước nguồn ở hồ này nhằm đưa ra các phương án cụ thể xử lý cấp nước sinh hoạt, nước sản xuất.

+ Dự kiến xây dựng nhà máy cấp nước sinh hoạt cho dân cư phía Đông Bắc huyện (thị trấn Hoa Sơn) với công suất 20.000m3 nước/ngày đêm trong giai đoạn đầu và nâng cấp công suất lên 100.000m3/ngày đêm giai đoạn sau. Các trạm bơm tăng áp cũng sẽ được xây dựng với công suất phù hợp trong từng giai đoạn cụ thể. Đồng thời chuẩn bị phương án cấp nước phục vụ cho các khu, cụm công nghiệp. Tập trung xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt cho các xã, thị trấn: Hoa Sơn, Thái Hòa, Đồng ích, Triệu Đề, Tiên Lữ, Đình Chu.

+ Lưới cung cấp và phân phối nước: mạng lưới đường ống dẫn nước từ các hồ về KCN sẽ được khảo sát và thiết kế cụ thể trong giai đoạn lập dự án để đảm bảo đủ công suất cho KCN và các khu vực đô thị dân cư, dịch vụ liên quan đến khu.

+ Hệ thống thoát nước: mạng lưới thoát nước thải cục bộ cho từng nhà máy, cơ sở sản xuất và dịch vụ sẽ được sử lý lắng đọng tại chỗ, sau đó kết nối với mạng lưới mương dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập trung để phân tách các loại kim loại nặng và hoá chất khác có trong nước trước khi thải vào môi trường. Quy mô và công suất nước thải của toàn KCN sẽ được tính toán trong giai đoạn quy hoạch chi tiết hệ thống thoát nước thải khu.

+ Phát triển hệ thống xử lý bảo vệ môi trường: Xây dựng nhà máy xử lý nước thải, thu gom nước thải đã qua xử lý ban đầu tại các nhà máy để xử lý triệt để, phân tách vô cơ, kim loại nặng và các chất độc hại.

+ Dự kiến có 2 cụm nhà máy xử lý nước thải tại KCN và cho khu đô thị.

+ Xây dựng khu xử lý chất thải rắn theo phương thức “nghiên cứu tổng thể, đầu tư phân kỳ” để đảm bảo kiểm soát, phân loại, xử lý, tái chế chất thải rắn.

+ Quy hoạch các trại chăn nuôi quy mô lớn ở xa khu dân cư, xử lý chất thải tránh ô nhiễm môi trường.

b) Giai đoạn 2016 - 2020

+ Tiếp tục xây dựng các công trình cấp nước cho các xã thị trấn còn lại đảm bảo trên 95% dân số trên địa bàn huyện được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

+ Toàn bộ các hộ gia đình đều sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh.

+ Cơ bản đưa chăn nuôi ra ngoài khu dân cư (đối với các hộ chăn nuôi quy mô lớn); Toàn bộ số chuồng trại chăn nuôi được xử lý chất thải.

+ Quản lý tốt môi trường để phát triển kinh tế - xã hội bền vững.


4.4.2. Giải pháp phát triển

+ Cấp nước sinh hoạt bằng các công trình cấp nước tập trung quy mô thôn, làng là chính, thay thế dần các giếng khoan quy mô hộ gia đình; phương thức huy động vốn: nhà nước và nhân dân cùng đóng góp, khuyến khích tư nhân có điều kiện đầu tư xây dựng công trình nước sạch và có cơ chế cụ thể để tư nhân kinh doanh trong lĩnh vực này.

+ Có cơ chế chính sách phù hợp nhằm khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực cung cấp nước sạch từng bước xã hội công tác cấp nước nông thôn. Bảo vệ tốt nguồn nước ngầm và nước mặt trên địa bàn.

+ Mỗi xã cần giành quỹ đất khoảng 5-10ha quy hoạch xây dựng các khu chăn nuôi tập trung; xây dựng các CSHT tối thiểu như giao thông, hệ thống cấp nước, hệ thống sử lý và thoát nước thải để người chăn nuôi có thể đấu thầu phát triển sản xuất

+ Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền nhằm vận động nhân dân sửa chữa, cải tạo và xây dựng mới các công trình cấp nước, nhà vệ sinh, công trình chăn nuôi hợp vệ sinh. Giáo dục nâng cao nhân thức giúp người dân thay đổi hành vi vệ sinh để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông về kiến thức và kỹ năng vận động cộng đồng.


4.5. Quy hoạch phát triển văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao

4.5.1. Định hướng phát triển

Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo tinh thần chỉ thị 27 của Bộ Chính trị, chỉ thị số 39/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đẩy mạnh công tác thông tin ở miền núi và vùng đồng bào dân tộc. Tăng cường quản lý nhà nước về văn hoá, thông tin .... Quản lý, bảo vệ và khai thác tốt các công trình văn hoá, di tích lịch sử văn hoá phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Quan tâm đầu tư phát triển văn hoá các xã miền núi, khuyến khích các biện pháp tăng thu ngân sách để đầu tư xây dựng các thiết chế văn hoá cơ sở; đẩy mạnh công tác xã hội hoá văn hoá, thể dục, thể thao ... Tăng cường thời lượng phát sóng, tiếp âm đối với các đài cơ sở, tạo điều kiện đầu tư trang thiết bị cho đài truyền thanh - truyền hình huyện để nâng cao chất lượng phát sóng, phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trị của địa phương".
4.5.2. Mục tiêu phát triển
a) Đến năm 2015

+ 85% số hộ, 85% số cơ quan, 65% số thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hoá.

+ 100% đơn vị được công nhận làng, khu phố văn hoá cấp tỉnh đều có tủ sách hoặc thư viện.

+ 80% thôn, tổ dân phố có nhà văn hoá.

+ 80% số làng có ít nhất 1 thiết chế văn hoá đạt chuẩn. 38-40% số xã, thị trấn có thư viện công cộng (Giai đoạn 2007-2010 xây thêm 4 nhà thư viện xã).

+ 25-26% dân số tham gia các hoạt động TDTT thường xuyên.

+ Mỗi xã, thị trấn có 4-5 câu lạc bộ TDTT.

+ 100% số xã, thị trấn có ít nhất 1 sân vận động. 40% số thôn, bản, phố có sân chơi bãi tập. 100% số trường học có đủ sân chơi, bãi tập, dụng cụ tập luyện TDTT.

+ Xây dựng đề án "Bảo tồn, phát triển văn hoá vật thể và phi vật thể". Lập hồ sơ xin xếp hạng các di tích, cấp giấy phép mở hội cho các di tích đã được xếp hạng.

+ Tiếp tục nâng cấp xây dựng khu di tích lịch sử đền Trần Nguyên Hãn

+ 70% cán bộ văn hoá thông tin cấp huyện có trình độ đại học; 10% cán bộ văn hoá thông tin cấp xã có trình độ đại học, 90% có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.

+ Đầu tư xây dựng Trung tâm văn hoá - thông tin – thể thao của thị trấn Lập Thạch.

+ Xây dựng phòng sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình. Xây dựng nhà trạm, lắp đặt thêm trạm phát lại truyền hình tại một số xã để phủ sóng truyền hình một số vùng lõm.

+ Mua sắm bổ sung trang thiết bị phát thanh truyền hình (bàn XIMơ , bàn dựng phi tuyến tính, 2 máy quay camera, máy phát thanh công suất 500W, 2 màn hình vô tuyến lớn ...)

+ Đạt trên 25 máy điện thoại (cố định)/100 dân vào năm 2015.


b) Đến năm 2020

+ 95% số hộ, 95% số cơ quan, 75% số thôn bản đạt tiêu chuẩn văn hoá.

+ Xây dựng Trung tâm VHTT-TT và sân vận động trung tâm huyện.

+ 100% số xã, 70% số thôn, tổ dân phố, phố có thư viện. 15 xã có NVH cấp xã.

+ 50% dân số tham gia các hoạt động TDTT thường xuyên.

+ Mỗi xã, thị trấn có 6-8 câu lạc bộ TDTT.

+ 100% số thôn, tổ dân phố có sân chơi bãi tập.

+ 100% cán bộ văn hoá thông tin cấp huyện có trình độ đại học; 30% cán bộ văn hoá thông tin cấp xã có trình độ đại học.

+ 100% địa bàn được phủ sóng phát thanh, truyền hình.

+ Phấn đấu đạt trên 30 máy điện thoại/100 dân vào năm 2020.

4.5.3. Giải pháp phát triển

+ Phải đặt lên hàng đầu công tác tuyên truyền, vận động, xác định tầm quan trọng của việc xây dựng đời sống văn hoá, thể thao ở cơ sở. Xác định xây dựng và phát triển văn hoá- thông tin là một trong những nhiệm vụ quan trọng của tổ chức Đảng; thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của nhân dân trong việc bảo tồn và phát huy di sản văn hoá, xây dựng đời sống văn hoá cơ sở lành mạnh.

+Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền và công tác vận động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. Từ cơ sở đến huyện tham gia các hoạt động văn hoá thể thao.

+ Phát động mạnh mẽ phong trào xây dựng cơ sở hạ tầng ở địa phương gắn với xây dựng đời sống văn hoá thể thao ở cơ sở, xã hội hoá các loại hoạt động văn hoá - thể thao

+ Phát huy hiệu quả hoạt động của ban chỉ đạo “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá huyện”

+ Phòng Văn thể phối hợp chặt chẽ với các ngành như phòng giáo dục đào tạo, phòng Nội vụ - lao động thương binh và xã hội, Mặt trận Tổ quốc huyện và các đoàn thể quần chúng để tổ chức các hoạt động thể dục thể thao phát triển có chất lượng.

+ Chú trọng kiện toàn hướng dẫn các môn thể thao nâng cao để đủ khả năng thi đấu các môn thành tích cao, duy trì môn cầu lông, vật, điền kinh.

+ Xây dựng và thực hiện tốt quy hoạch phát triển văn hoá thông tin - gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội địa phương. Xây dựng các đề án khả thi theo từng giai đoạn, từng nhiệm vụ cụ thể.

+ Củng cố, kiện toàn về tổ chức, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ văn hoá thông tin, cơ sở. Coi trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác văn hoá thông tin, thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo và sử dụng cán bộ.

+ Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách phát triển văn hoá- thông tin về: đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng các tài năng văn hoá; Xây dựng các thiết chế văn hoá cấp cơ sở và khuyến khích tổ chức các hoạt động văn hoá - thông tin ở cơ sở.

+ Tổ chức khai thác tốt các nguồn lực, làm tốt công tác xã hội hoá về TDTT, tăng cường đầu tư phát triển sự nghiệp văn hoá thông tin: Tập trung đầu tư bằng nguồn ngân sách để xây dựng Trung tâm VHTT - TT của huyện. Tăng đầu tư phát triển sự nghiệp văn hoá thông tin. Tiếp tục đảm bảo kinh phí cho các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hoá thông tin.


4.6. Xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm


Tổ chức lồng ghép và sử dụng có hiệu quả các chương trình dự án lớn gắn với giảm nghèo; thực hiện tốt các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước đối với vùng miền núi, đồng bào dân tộc ít người. Huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển đồng bộ các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn, nhất là vùng đồng bào dân tộc ít người còn khó khăn. Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo vay vốn và có điều kiện tiếp cận các dịch vụ sản xuất, nỗ lực vươn lên cải thiện đời sống.

- Thực hiện tốt công tác giảm nghèo, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm ít nhất 2%/năm.

- Tổ chức tốt đào tạo nghề cho người lao động, phấn đấu năm 2015 đạt trên 50%, năm 2020 đạt trên 60%

- Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động, có 5-7% số lao động đi làm việc ở nước ngoài.


4.7. Định hướng về an ninh, quốc phòng

4.7.1. Đẩy mạnh công tác quân sự địa phương, xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh

- Tiếp tục quán triệt và thực hiện đường lối quan điểm của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, tổ chức thực hiện tốt chương trình hành động thực hiện Nghị quyết TW8 (khoá IX) về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng xây dựng khu vực phòng thủ của huyện làm cơ sở xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững mạnh. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng với công tác an ninh và phát triển kinh tế. Tăng cường hơn nữa công tác xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên đủ số lượng, nâng cao chất lượng. Quản lý chặt chẽ thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, hoàn thành các chỉ tiêu động viên tuyển quân, tuyển sinh quân sự hàng năm.

- Thường xuyên hoàn chỉnh kế hoạch tác chiến phòng thủ cơ bản, phương án chống bạo loạn, kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ huấn luyện quân sự với tham gia thực hiện các nhiệm vụ xây dựng kinh tế, phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ trị an ở địa phương.

- Quy hoạch phát triển các khu vực, đặc biệt khu vực miền núi phải dựa trên định hướng phòng thủ về quân sự chung.

4.7.2. Tăng cường công tác bảo vệ pháp luật, giữ vững an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội

- Tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết của Bộ chính trị về bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới. Nêu cao cảnh giác sẵn sàng đối phó với mọi tình huống có thể xảy ra, bảo đảm giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh thực hiện các chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm, phòng chống tệ nạn xã hội. Đẩy mạnh phong trào quần chúng nhân dân bảo vệ an ninh tổ quốc, phong trào toàn dân tham gia cảm hoá, giáo dục những người lầm lỗi, phong trào toàn dân tham gia bài trừ tệ nạn xã hội. Đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả làm giảm các loại tội phạm, nạn cờ bạc, ma tuý.

- Xây dựng lực lượng công an từ huyện đến cơ sở trong sạch, vững mạnh, nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ công an xã, thị trấn. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biến pháp luật của nhà nước tới quần chúng nhân dân. Củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp luật. Đảm bảo công tác điều tra, truy tố, xét xử kịp thời nghiêm minh, đúng luật.

- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa lực lượng công an với quân đội và các ban, ngành đoàn thể trong công tác vận động quần chúng tham gia phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc.

- Thực hiện nghiêm túc các chương trình Quốc gia về phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội như: ma tuý, mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em ...




tải về 1.63 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   22




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương