Uỷ ban nhân dân huyện lập thạCH


Phát triển nông lâm nghiệp - thuỷ sản



tải về 1.63 Mb.
trang14/22
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2017
Kích1.63 Mb.
#2673
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   22

3. Phát triển nông lâm nghiệp - thuỷ sản

3.1. Định hướng phát triển


Từ nay đến 2020 tốc độ đô thị hoá và công nghiệp hoá dự kiến diễn ra rất nhanh, đất nông nghiệp tiếp tục bị thu hẹp, do đó định hướng phát triển là:

- Phát huy tối đa lợi thế so sánh của huyện để hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung với quy mô thích hợp, chuyển dần sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chuyên canh và phát triển bền vững.

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để phát triển kinh tế nhiều thành phần, đa dạng hoá hình thức sở hữu và tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Ưu tiên sản xuất ra nhiều nông sản có chất lượng cao, an toàn phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi và cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm có giá trị cao theo hướng an toàn.

- Phát triển nông nghiệp gắn liền với phát triển KTXH nông thôn, đặc biệt quan tâm đến nâng cao dân trí, đào tạo cán bộ kỹ thuật để phát triển đồng bộ, lâu bền, có hiệu quả, đồng thời giữ gìn môi trường sinh thái.

- Phát triển sản xuất gắn liền với phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho dân cư đô thị, khu công nghiệp.

3.2. Mục tiêu phát triển

3.2.1. Mục tiêu chung


Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của huyện. Đầu tư xây dựng các vùng sản xuất cây lương thực, cây thực phẩm, bò thịt, lợn, gà địa phương thả vườn, thủy sản, cây lâm nghiệp... tập trung gắn với thị trường tiêu thụ và công nghiệp chế biến nhằm phục vụ chương trình phát triển sản xuất hàng hóa của huyện, tỉnh.

3.2.2. Mục tiêu cụ thể


- Tốc độ tăng trưởng GTSX của ngành nông lâm thủy sản đạt 6,89%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 tăng 7,44%/năm, giai đoạn 2016-2020 tăng 6,34%/năm.

- Tốc độ tăng trưởng VA của ngành nông lâm thủy sản trong kỳ quy hoạch đạt trên 8,78% giai đoạn 2011-2015; giai đoạn 2016-2020 đạt trên 6,34%.

- Cơ cấu kinh tế của ngành nông lâm thủy sản đến năm 2015 còn chiếm trên 30% và đến năm 2020 chỉ tiêu này trên 20%.

- GTSX bình quân/ha đất nông nghiệp đạt trên 50 triệu đồng/ha (năm 2015); trên 60 triệu đồng/ha (năm 2020).

- Tận dụng mặt nước các ao, hồ thuỷ lợi, diện tích 1 lúa 1 cá... ổn định diện tích nuôi trồng thủy sản lên 600ha.

- Trồng, quản lý và khai thác có hiệu quả trên 4.000 ha rừng vào năm 2015 và trên 3700 ha vào năm 2020, chuyển đổi cơ cấu cây rừng theo hướng 65-70% gỗ phục vụ XDCB và chế biến gia dụng, 30-35% gỗ trụ mỏ. Nếu thị trường gỗ gia dụng phát triển tốt có thể tăng cơ cấu rừng phục vụ sản xuất chế biến gỗ gia dụng.


3.3. Nhiệm vụ và giải pháp phát triển

3.3.1. Nhiệm vụ
3.3.1.1. Ngành trồng trọt

a) Sản xuất các cây trồng chính

* Nhóm cây lương thực

- Lúa: Tập trung ở các xã Bàn Giản, Liên Hòa, Đồng ích, Ngọc Mỹ, Quang Sơn, Thái Hòa, Bắc Bình, Hợp Lý, Liễn Sơn đây là vùng lúa chủ lực của huyện. Năm 2015 diện tích gieo trồng lúa 6.521 ha, giảm 800 ha so với 2009. Dự kiến 2020 diện tích gieo trồng lúa 6.050 ha giảm 1272 ha so với năm 2009. áp dụng khoa học công nghệ chuyển đổi cơ cấu giống để đạt năng suất bình quân 55 tạ/ha (năm 2015); 60 tạ/ha (năm 2020).

Tổng sản lượng lúa đến năm 2015 đạt trên 35 ngàn tấn và đến năm 2020 đạt trên 36 ngàn tấn.

- Cây ngô: diện tích cây ngô ở mức 2000 ha vào năm 2015 và 1800 ha vào năm 2020, chú trọng thâm canh để đạt năng suất 40 tạ/ha(2015) và 44 tạ/ha (2020).

Sản lượng ngô đến năm 2015 đạt 8 ngàn tấn và đến năm 2020 ước đạt gần 8 ngàn tấn.

Sản lượng lương thực có hạt năm 2015 đạt trên 43 ngàn tấn và đến năm 2020 đạt 44 ngàn tấn.

Đến năm 2020, bình quân lương thực dự kiến trên 340 kg/người/năm. An ninh lương thực trên địa bàn vẫn đảm bảo.

* Nhóm cây hàng năm khác (cây chất bột)

- Cây sắn: Là cây chất bột có diện tích khá lớn của Lập Thạch, định hướng trong kỳ quy hoạch giảm diện tích ở mức 550 ha (2015), và 400 ha (2020). Chủ yếu trồng các giống cao sản phục vụ chế biến công nghiệp, chú trọng thâm canh để đạt năng suất 180 tạ/ha.

- Cây khoai lang: ổn định diện tích 500 ha vào năm 2015 và 400 ha vào năm 2020, năng suất bình quân đạt từ 100 – 120 tạ/ha

* Nhóm cây thực phẩm

- Bố trí diện tích chuyên canh rau an toàn chiếm 10% tổng diện tích rau năm 2010, 50% năm 2015 và 80% năm 2020. Tổng diện tích rau năm 2015 đạt 800 ha và 1.000 ha năm 2020. Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi đất trồng cây khác sang trồng rau đậu thực phẩm an toàn bố trí các giống rau cải, bầu bí, hành tỏi... có giá trị kinh tế cao để phục vụ thực phẩm cho người dân địa phương; Công nhân khu công nghiệp. Diện tích rau an toàn tập trung ở các xã ven khu công nghiệp, ven thị trấn (Tử Du, Xuân Lôi, Liên Hòa, Đồng ích, Thái Hòa, Bắc Bình, Hợp Lý).

Bảng 27: Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn


STT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Lấy vào đất màu

Ghi chú

 

Tổng cộng

250

250




1

Xã Liên Hoà

50

50




2

Tử Du

20

20




3

Xã Xuân Lôi

20

20




4

Xã Đồng ích

100

100




5

Xã Thái Hoà

60

60

(2 vùng)

6

Xã Bắc Bình

20

20




7

Hợp Lý

10

10




(Nguồn: điều tra thực địa tại địa phương)

- Tăng cường đầu tư thâm canh rau đậu thực phẩm an toàn theo các tiêu chí đã được Bộ NN ban hành. Sử dụng các giống có chất lượng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc tiến bộ để đạt năng suất 100 - 120 tạ/ha/năm, sản lượng 2015 đạt 8.000 tấn, 2020 đạt 12.000 tấn.



* Nhóm cây công nghiệp ngắn ngày

Bảng 28: Dự kiến DT-NS-SL một số cây trồng chính đến 2020

Đơn vị: Diện tích: ha; Năng suất: tạ/ha; Sản lượng: tấn

TT

Hạng mục

Hiện trạng 2009

Dự kiến quy hoạch

 


Tăng tr­ưởng bình quân (%/năm) 

2015

2020

2009 – 2015

2009 - 2020

I

Cây lư­ơng thực

 

 

 

 

 

1

Cây lúa

 

 

 

 

 

 

Diện tích

7322.1

6521

6050

-1.91

-1.72

 

Năng suất

50.1

55

60

1.57

1.66

 

Sản l­ượng

36672.1

35868

36300

-0.37

-0.09

2

Cây ngô

 

 

 

 

 

 

Diện tích

827.1

2000

1800

15.86

7.33

 

Năng suất

31.6

40

44

4.02

3.06

 

Sản l­ượng

2611.7

8000

7920

20.51

10.61

II

Cây rau, đậu thực phẩm

 

 

 

 

 

1

Rau các loại

 

 

 

 

 

 

Diện tích

503.6

800

1000

8.02

6.43

 

Năng suất

102.2

100

120

-0.37

1.47

 

Sản l­ượng

5148.6

8000

12000

7.62

8.00

2

Đậu các loại

 

 

 

 

 

 

Diện tích

70.5

150

200

13.41

9.94

 

Năng suất

7.1

8.5

10

3.09

3.19

 

Sản l­ượng

49.9

127.5

200

16.92

13.45

III

Cây công nghiệp ngắn ngày

 

 

 

 

 

1

Cây lạc

 

 

 

 

 

 

Diện tích

1141.8

1100

1000

-0.62

-1.20

 

Năng suất

17.9

20

22

1.83

1.88

 

Sản l­ượng

2047.7

2200

2200

1.20

0.65

2

Cây đậu tư­ơng

 

 

 

 

 

 

Diện tích

278.5

250

250

-1.78

-0.98

 

Năng suất

9.6

16

18

8.83

5.85

 

Sản l­ượng

268.2

400

450

6.89

4.82

IV

Cây hàng năm khác

 

 

 

 

 

1

Cây sắn

 

 

 

 

 

 

Diện tích

767.8

550

400

-5.41

-5.76

 

Năng suất

115.1

150

180

4.52

4.15

 

Sản l­ượng

8834.0

8250

7200

-1.13

-1.84

2

Cây khoai lang

 

 

 

 

 

 

Diện tích

433.0

500

400

2.43

-0.72

 

Năng suất

77.3

100

120

4.38

4.08

 

Sản l­ượng

3347.9

5000

4800

6.91

3.33

- Từ nay đến 2015, cần được chú trọng đầu tư thâm canh và mở rộng diện tích. Tập trung chính là cây lạc, phấn đấu đến năm 2015 diện tích lạc đạt 1.100 ha và 1.000 ha vào năm 2020. Đảm bảo 100% diện tích trồng lạc bằng giống mới, trong đó chủ yếu là giống Sen lai, tiếp tục trồng thử nghiệm một số lạc giống mới có tiềm năng năng suất cao. Quan tâm áp dụng kỹ thuật trồng lạc che phủ nilon và đầu tư thâm canh đưa năng suất lạc của huyện từ 16,6 tạ/ha lên 22 tạ/ha.

- Chỉ đạo chuyển đổi chân đất ruộng một vụ lúa ở vàn cao không chủ động nước sang trồng lạc hiệu quả kinh tế cao.

Cây lạc chủ yếu được trồng ở các địa phương: Tử Du, Xuân Lôi, Xuân Hoà, Triệu Đề, Sơn Đông, Văn Quán.

- Cây đậu tương: từ nay đến 2020 ổn định diện tích trồng cây đậu tương 250 ha, năng suất đạt 16 – 18 tạ/ha



* Nhóm cây ăn quả

ổn định diện tích khoảng 1100 ha tập trung chủ yếu các loại cây ăn quả như cam, quýt, vải, chuối, nhãn, hồng... Trong những năm tới tiếp thử nghiệm một số mô hình trồng cây ăn quả giá trị kinh tế cao như Thanh long ruột đỏ (xã Vân Trục), nhãn lồng Hưng Yên... để từ đó nhân rộng ra đại trà.

Đối với những diện tích cây ăn quả hiệu quả kém do năng suất thấp, độ dốc lớn nên từng bước chuyển sang loại hình trồng cây lâm nghiệp (keo, bạch đàn,...). Phát triển trang trại tổng hợp giữa trồng cây ăn quả với chăn nuôi...

* Một số giải pháp chính phát triển ngành trồng trọt:

- Đẩy mạnh công tác dồn ruộng đổi thửa, tạo điều kiện cho các hộ dân trao đổi ruộng đất, tích tụ ruộng đất.

- Tập trung đầu tư cho thuỷ lợi như kiên cố hoá kênh mương nội đồng, đầu tư cải tạo nâng cấp các đập đầu nguồn quan trọng nhằm tăng khả năng tưới tiêu chủ động cho lúa. Thực hiện sửa chữa, nâng cấp các hệ thống công trình thuỷ công của huyện bằng nguồn vốn ngân sách và một phần do dân đóng góp

- Đẩy mạnh việc ứng dụng TBKT vào sản xuất ngành trồng trọt trước hết tập trung cho công tác chuyển đổi giống, đưa giống mới năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất, tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng cấp I hoá giống lúa, ngô, xác định cơ cấu giống phù hợp với yêu cầu của thị trường và yêu cầu chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi.



- Mục tiêu 100% diện tích gieo trồng lúa, ngô, rau đậu các loại, cây ăn quả... dùng giống tốt, thuần chủng, năng suất chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh khá. áp dụng đồng bộ các biện pháp thâm canh khác như gieo trồng đúng thời vụ, sử dụng phân bón hợp lý, phòng trừ sâu bệnh bằng các biện pháp tổng hợp.
3.3.1.2. Ngành chăn nuôi

Đây là ngành mũi nhọn trong phát triển nông nghiệp của huyện. Tiềm năng chăn nuôi của huyện rất lớn, nhất là phát triển trang trại chăn nuôi kết hợp với trồng trọt, chăn nuôi kết hợp với vườn rừng. Để góp phần đưa chăn nuôi trên địa bàn huyện theo hướng bền vững, dự kiến từ nay đến 2020, xây dựng các khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở 8 xã (Quang Sơn, Hợp Lý, Bắc Bình, Ngọc Mỹ, Thái Hòa, Xuân Hòa, Liễn Hòa, Liễn Sơn). Trong kỳ quy hoạch ngoài những con nuôi truyền thống: trâu, bò, lợn, gia cầm các loại cần đưa thêm vào nuôi một số loài đặc sản: nhím, lợn rừng, lợn lửng, rắn... nhằm nâng cao thu nhập cho người làm nghề chăn nuôi.

Bảng 29: Quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung

STT


Hạng mục


Diện tích (ha)

 Lấy vào loại đất 

Kế hoạch

thực hiện

Lúa

Màu

Lâm nghiệp




Tổng cộng

150

7,5

38

103,5

 

1

Xã Liên Hoà

 

 

 

 

 

 

Khu Tây Thư­ợng

3

 

 

3

2010 – 2011

 

Khu Cầu Ván (Ngọc Liễn)

4

 

 

4

1012 – 2015

2

Xã Quang Sơn

 

 

 

 

 

 

Khu Kiên Đình

13

 

 

13

2010 -2015

 

Khu Giếng Giáp

10

 

 

10

2010 -2015

3

Xã Ngọc Mỹ

 

 

 

 

 

 

Thôn Làng C­ương

5,5

 

 

5,5

2010 – 2011

 

Khu Mom Giang - thôn Nghệ Oản

3

0,5

 

2,5

2010 – 2011

 

Khu đồng Pheo - thôn Ngọc

3,5

0,5

 

3

2010 – 2011

 

Khu Rừng Vàn - thôn Minh Sơn

8

 

 

8

2016 – 2020

 

Khu Đồng Khuôn - thôn Ngọc Sơn

15

1,5

 

13,5

2016 – 2020

4

Xã Hợp Lý

 

 

 

 

 

 

Khu Đồng Trằm

7

 

1

6

 

 

Khu Đa Ph­ước (thôn Thọ Rinh, Độc Lập)

6

 

 

6

 

5

Xã Bắc Bình

 

 

 

 

 

 

Khu Đồi Đá Lạnh - Kỹ Thuật

10

 

 

10

2010 – 2012

6

Xã Xuân Hoà

 

 

 

 

 

 

Khu Đình Thắng

4

 

 

4

 

7

Xã Thái Hoà

5

 

 

5

 

(Nguồn: điều tra thực địa tại địa phương)

Phấn đấu đến năm 2015, giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi chiếm khoảng trên 60% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp và đến năm 2020, chỉ tiêu này ước đạt trên 65%.

Với chăn nuôi đại gia súc, ngoài việc tận dụng diện tích rừng và vườn rừng cần giành diện tích đất để trồng cỏ và sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi để mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đàn vật nuôi.

Phát triển chăn nuôi toàn diện, trong đó xác định gà đồi, bò, lợn là sản phẩm hàng hóa chủ yếu. Đầu tư quy hoạch xây dựng các vùng chăn nuôi tập trung chất lượng cao trên cơ sở áp dụng các công nghệ mới vào chăn nuôi.

Đến năm 2015 tổng sản lượng thịt quy xô lọc đạt trên 5853 tấn và năm 2020 đạt trên 7814 tấn.

* Đối với đàn trâu bò:

Tập trung phát triển đàn bò sinh sản, bò thịt, đàn bò Sind cái nền có tỷ lệ máu ngoại cao, tăng cường chọn lọc cái lai Sind (tỷ lệ bò lai sind đạt khoảng 25 - 30% từ 2015 - 2020),

Phấn đấu đến năm 2015 tổng đàn bò của huyện đạt 44.200 con.

Tỷ lệ bò lai Sind chiếm 70-80%, tỷ lệ bò nái lai chiếm 45-50% tổng đàn.

Tiếp tục thực hiện chương trình cải tạo đàn bò bằng huy động nguồn lực từ dân và các doanh nghiệp.

Đến năm 2020, tổng đàn bò có 57.200 con.

Đàn trâu ổn định ở mức 5.000 con.

* Đối với đàn lợn:

Phát triển mạnh chăn nuôi lợn siêu nạc phục vụ thị trường công nghiệp, đối với các xã phía Bắc huyện phát triển giống lợn Móng Cái là chủ yếu, còn vùng thấp nuôi lợn lai kinh tế. Phát triển các mô hình chăn nuôi lợn thịt có tỷ lệ nạc cao. Bên cạnh đó cũng nên phát triển thêm những giống lợn địa phương như lợn lửng, lợn cắp nách để phục vụ cho các khu du lịch.

Tập trung phát triển các cơ sở nuôi lợn với quy mô lớn từ 100 con trở lên.

Mở rộng mạng lưới thụ tinh nhân tạo, giải quyết tốt công tác phòng trừ dịch bệnh và kiểm dịch vệ sinh thú y, xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh gắn với việc xây dựng các cơ sở giết mổ chế biến theo tiêu chuẩn.

Đến năm 2015, tổng đàn lợn có 122.600 con; năm 2020 có trên 160.000 con. Tỷ lệ lợn siêu nạc đạt 70% tổng đàn (2015) và 90% (2020).

* Đối với đàn gia cầm:

Tăng mạnh đàn gia cầm để phục vụ cho thị trường tiêu dùng và chế biến, phát triển mô hình nuôi gà đồi tập trung xa khu dân cư, huyện hỗ trợ giống cho các hộ chăn nuôi tập trung, cung cấp thú y, hướng dẫn quy trình chăn nuôi.

Phấn đấu đến năm 2020 tổng đàn gia cầm đạt 1843 ngàn con.

Tỷ lệ gà được giết mổ tập trung chiếm 45-50% tổng đàn xuất bán.


Bảng 30: quy hoạch ngành chăn nuôi đến 2020

STT

Hạng mục

ĐVT

Hiện trạng 2009

Dự kiến quy hoạch

Tốc độ tăng trưởng bq/năm(%)

2015

2020

2015/

2009

2020/

2009

I

Tổng đàn

 

 

 

 

 

 

1

Đàn trâu

con

5965

5500

5000

-1.34

-1.59

2

Đàn bò

con

29814

44200

57200

6.78

6.10

3

Đàn lợn

con

87136

122600

160000

5.86

5.68

4

Gia cầm

1000

con


970

1364

1843

5.86

6.01

II

Sản l­ượng

ư­ớc

 

 

 

 

 

 

1

Thịt

tấn

4634

6679

8910

6.28

6.12

 

+ Gia súc

tấn

3858

5587

7435

6.37

6.15

 

- Trâu

tấn

60

55

50

-1.34

-1.59

 

- Bò

tấn

313

530

729

9.19

7.99

 

- Lợn

tấn

3485

5002

6656

6.21

6.06

 

+ Gia cầm

tấn

776

1091

1475

5.86

6.01

2

Trứng

1000

quả


8727

12279

16591

5.86

6.01

* Một số giải pháp pháp chính phát triển chăn nuôi

- Khuyến khích phát triển chăn nuôi bò, lợn, gia cầm theo phương thức trang trại thâm canh, bán thâm canh, nâng cao chất lượng có tỷ trọng hàng hóa cao.

- Xây dựng hệ thống xúc tiến thương mại và hệ thống thông tin thị trường để các doanh nghiệp, hộ cá nhân có lựa chọn và ra quyết định đúng.

- Mở rộng hình thức liên danh, liên kết giữa các tổ chức, cá nhân để hình thành vùng sản phẩm hàng hóa tập trung.

- Khuyến khích ưu đãi đầu tư vào lĩnh vực sản xuất con giống, giết mổ, chế biến tập trung để nâng cao giá trị các sản phẩm chăn nuôi.

3.3.1.3. Ngành thuỷ sản

Thực hiện tốt Pháp lệnh bảo vệ nguồn lợi thủy sản và chương trình 131 của Chính phủ về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

Tập trung khai thác triệt để diện tích mặt nước đưa vào nuôi trồng thủy sản theo phương thức nuôi thâm canh và bán thâm canh với các giống cá có năng suất, chất lượng (Rô phi đơn tính, chép lai 3 máu, chim trắng, trắm đen, mè hoa, tôm càng xanh) để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.



Đến năm 2020, toàn huyện có trên 570 ha diện tích 1 lúa, 1 cá kết hợp và 320 ha đất chuyên nuôi thả thủy sản. Tập trung áp dụng các biện pháp nuôi thả tiên tiến, đưa con nuôi đặc sản nhằm nâng cao thu nhập trên 1ha canh tác. Diện tích lúa cá kết hợp chủ yếu tập trung ở các xã phía Nam huyện: Đồng ích, Tiên Lữ, Đình Chu, Văn Quán, Sơn Đông, Triệu Đề.

Bảng 31: quy hoạch đất Nuôi trồng thủy sản đến 2020

STT

Hạng mục

Tổng cộng

Đất lúa

Đất mặt n­ước

I

Vùng sản xuất lúa - cá

570

570

 

1

Xã Liên Hoà

20

20

 

2

Xã Tiên Lữ

170

170

 

3

Xã Đình Chu

30

30

 

4

Xã Văn Quán

50

50

 

5

Xã Sơn Đông

115

115

 

6

Xã Đồng ích

160

160

 

7

Xã Triệu Đề

25

25

 

II

Vùng chuyên thủy sản

320

120

200

1

Sơn Đông

120

120

 

2

Vân Trục

200

 

200

(Nguồn: điều tra thực địa tại địa phương)

Sản lượng thuỷ sản các loại đến năm 2015 đạt 1300 tấn; năm 2020 là 1500 tấn.

Khuyến khích người dân dồn đổi ruộng đất, thành lập trang trại, đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng. Ngoài đầu tư thâm canh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật cần chủ động cung cấp cá giống đảm bảo chất lượng cho nhân dân. Có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp, các chủ hộ sản xuất cá giống, thức ăn chăn nuôi.

*Một số giải pháp chính phát triển thủy sản

- Khuyến khích các tổ chức cá nhân đầu tư lĩnh vực nuôi trồng, chế biến, dịch vụ, cần có hướng ưu tiên bố trí mặt bằng, vay vốn. Có chính sách hỗ trợ giá con giống, thuốc phòng trị bệnh cho nuôi trồng thuỷ sản và hỗ trợ khi NTTS gặp thiên tai, bệnh xảy ra.

- Cho phép chuyển đổi các diện tích đang sản xuất nông nghiệp hoặc đang sử dụng ở mục đích khác kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản. Nhưng phải đáp ứng được yêu cầu sản xuất thuỷ sản và được thẩm định dự án chặt chẽ.

- Nguồn vốn cơ bản để phát triển thủy sản là vốn tự có của doanh nghiệp và các hộ dân. Vốn ngân sách nhà nước ưu tiên vào lĩnh vực khoa học, sản xuất, nhập và trợ giá giống với đối tượng nuôi mới…

- Các chủ đầu tư và các hộ dân tăng cường đầu tư để xây dựng CSHT đạt tiêu chuẩn đồng thời áp dụng đầy đủ tiến bộ khoa học kỹ thuật để có hiệu quả cao trong nuôi trồng thuỷ sản.

3.3.1.4. Sản xuất ngành lâm nghiệp

Quản lý, trồng và khai thác có hiệu quả trên 4.000 ha rừng vào năm 2015 và trên 3700 ha vào năm 2020, lựa chọn cây có giá trị kinh tế cao, cung cấp cho chế biến với các cây trồng như: keo, bạch đàn... và những giống cây quý khác phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện, có thị trường tiêu thụ, lấy nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến. Nếu thị trường gỗ gia dụng phát triển tốt có thể tăng cơ cấu rừng phục vụ sản xuất chế biến gỗ gia dụng.

Tích cực trồng rừng, đẩy mạnh phong trào trồng rừng sản xuất, phủ xanh đất trồng đồi trọc để tăng nhanh vốn rừng, xây dựng hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng rừng kinh tế, rừng giảm thiểu khí CO2, gỗ trụ mỏ, nguyên liệu giấy. Phát triển rừng gắn với định hướng chế biến lâm sản.

- Đến năm 2015 hàng năm trồng mới 140-170ha, diện tích khai thác hàng năm khoảng 70-80 ha. Diện tích rừng sản xuất của toàn huyện còn khoảng 3100-3200 ha.

- Đến năm 2020, mỗi năm trồng 100-120ha, khai thác rừng trồng mỗi năm 50-60ha. Diện tích rừng còn khoảng 2900-3000 ha. Các loại cây trồng chủ yếu có bạch đàn, keo tai tượng.

Các loại cây trồng chủ yếu như bạch đàn, keo tai tượng... kết hợp với khoanh nuôi, tái sinh để nâng cao độ che phủ của rừng

Kinh doanh rừng theo hướng thâm canh, nâng trữ lượng gỗ rừng đến tuổi khai thác bình quân 70-100m3/ha.



* Một số giải pháp phát triển lâm nghiệp

- Khuyến khích người dân làm giàu bằng nghề rừng, thông qua việc giao đất giao rừng, công tác định canh định cư và các chương trình xây dựng rừng như 661, ... nhà nước hỗ trợ nhân dân làm nghề rừng, nông lâm kết hợp, góp phần ổn định đời sống và cung cấp nhiều sản phẩm cho xã hội. Xây dựng một số vườn ươm cây giống để mỗi năm cung cấp giống cây mới cho trồng rừng.

- Triển khai các chính sách xã hội vùng lâm nghiệp nhằm ổn định đời sống người làm rừng để phát triển bền vững về xã hội vùng lâm nghiệp.

3.3.2. Giải pháp chính phát triển nông lâm thủy sản.

3.3.2.1. Giải pháp quy hoạch, chính sách

- Dựa trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lập Thạch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt, đề nghị cho phép xây dựng "Quy hoạch tổng thể phát triển nông - lâm - thuỷ sản huyện Lập Thạch giai đoạn 2010 - 2020" làm cơ sở lập các dự án đầu tư cho các vùng sản xuất cây con hàng hóa tập trung trên địa bàn các xã, thị trấn.

- Đầu tư một số cơ sở giết mổ GSGC và chế biến lâm sản hỗ trợ chăn nuôi và lâm nghiệp phát triển.

- Tiếp tục khuyến khích các hộ nông dân tự đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp. Đề xuất với tỉnh xây dựng khung giá cho thuê đất để sản xuất nông lâm nghiệp.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tổ chức thực hiện theo quy hoạch.

- Đối với đất rừng: do chuyển đổi cơ bản từ rừng phòng hộ trước đây sang rừng sản xuất hiện nay nên phương thức quản lý cũng phải thay đổi cho phù hợp để phát huy tác dụng. Quy hoạch đề xuất rà soát lại quỹ đất rừng, chuyển cơ bản quyền sử dụng đất rừng từ tập thể sang cho người dân.



3.3.2.2. Tuyên truyền vận động

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động tới cán bộ đảng viên và từng hộ nông dân bằng các hình thức đa dạng nhằm tạo ra sự chuyển biến về nhận thức sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa.

- Tăng cường xây dựng các mô hình trình diễn, mô hình điểm, tổ chức các cuộc hội thảo đầu bờ, tham quan học tập cho từng loại cây trồng vật nuôi để nhân ra diện rộng.

3.3.2.3. Khoa học công nghệ

- Có cơ chế tài chính khuyến khích các cơ sở sản xuất, cung ứng giống đủ khả năng tiếp nhận và nhân giống tại địa phương bằng những giống cây trồng vật nuôi năng suất cao, chất lượng tốt để đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp hàng hoá.

- Tập trung đầu tư các tiến bộ kỹ thuật vào các khâu bảo quản sau thu hoạch, chế biến. Chú ý áp dụng các loại hình có quy mô hợp lý và công nghệ cao.

- Bố trí cơ cấu giống, thời vụ hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Đưa các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất.



3.3.2.4. Xây dựng kết cấu hạ tầng và các dự án ưu tiên

- Tăng cường đầu tư hệ thống thủy lợi như cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh mương, kiên cố hóa kênh mương nội đồng.

- Hỗ trợ phát triển các loại cây trồng mới có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện.

- Xây dựng chính sách hỗ trợ vùng sản xuất nông lâm sản hàng hóa (vùng rau an toàn, vùng sản xuất lúa chất lượng cao, vùng chăn nuôi tập trung, vùng nuôi trồng thủy sản tập trung,....)



3.3.2.5. Thị trường

- Thu hút đầu tư bằng nhiều nguồn vốn để nâng cấp, cải tạo chợ trung tâm huyện, các chợ trung tâm cụm xã, chợ đầu mối. Coi trọng tổ chức các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp làm dịch vụ tiêu thụ hàng hóa cho nông dân.

- Có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia tìm kiếm thị trường, giới thiệu sản phẩm và tham gia việc xuất khẩu sản phẩm. Khuyến khích hình thành thị trường về khoa học và công nghệ.

- Xây dựng các thương hiệu hàng hoá nông, lâm, thuỷ đặc sản riêng biệt của huyện. Hỗ trợ thông tin quảng cáo, chi phí xúc tiến thương mại, trợ giá sản phẩm mới cần khuyến khích đưa vào sản xuất.

- Thực hiện việc gắn kết trách nhiệm giữa cơ sở chế biến nông- lâm sản với các hộ nông dân trong việc xây dựng vùng nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm theo tinh thần Quyết định số 80/CP của Thủ tướng Chính phủ (tìm kiếm và khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực chế biến gỗ, giết mổ gia súc, gia cầm tập trung ...).

3.3.2.6. Củng cố quan hệ sản xuất

- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nông nghiệp, nông thôn, chú trọng phát triển mạnh các Doanh nghiệp nông nghiệp nông thôn, các HTX nông nghiệp, các tổ hợp tác để làm tốt chức năng là cầu nối cung cấp dịch vụ đầu vào và chế biến, tiêu thụ nông sản cho nông dân; phát triển mạnh kinh tế trang trại, gia trại, xây dựng các mô hình kiên kết giữa 4 nhà (nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông).

- Coi trọng và tăng cường công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp, chất lượng sản phẩm, giống cây trồng, vật nuôi, vật tư nông nghiệp, phòng chống dịch bệnh, chất lượng xây dựng công trình cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn và việc sử dụng nguồn vốn trợ cấp, trợ giá.

- Coi trọng và tăng cường công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực: Dịch vụ nông nghiệp, chất lượng sản phẩm, giống cây trồng, vật nuôi và vật tư nông nghiệp.



3.3.2.7. Nguồn lực phát triển

- Nguồn nhân lực: Tăng cường công tác đào tạo để nâng cao trình độ cán bộ quản lý các cấp từ huyện xuống cơ sở, đặc biệt là đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, thú y cơ sở. Mở các lớp dạy nghề ngắn hạn đào tạo nghề cho nông dân về sản xuất nông nghiệp, ngành nghề nông thôn, khoa học - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sản xuất nông lâm nghiệp hàng hoá.

- Chính sách đầu tư tài chính cho các dự án: Thực hiện theo cơ chế nhà nước và nhân dân cùng làm, nhân dân bỏ một phần vốn đầu tư, nhà nước hỗ trợ có định hướng.



tải về 1.63 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   22




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương