Uỷ ban nhân dân huyện lập thạCH


IV. Xác định các khâu đột phá trong phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2020



tải về 1.63 Mb.
trang12/22
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2017
Kích1.63 Mb.
#2673
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   22

IV. Xác định các khâu đột phá trong phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2020

1. Công nghiệp


Trong kỳ quy hoạch 2010-2020 và định hướng đến năm 2030, phát triển mạnh công nghiệp, xác định các khâu đột phá như sau:

- Các ngành công nghiệp: Cơ khí chế tạo, lắp ráp, cơ khí phụ trợ,...

- Đầu tư các khu cụm công nghiệp, trọng điểm là 3 khu công nghiệp đã được chính phủ chấp Thuận: Khu công nghiệp Lập Thạch 1, Lập Thạch 2, Khu công nghiệp Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa.

2. Dịch vụ


Từng bước phát triển đâ dạng hóa ngành dịch vụ, xã hội hóa việc xây dựng hạ tầng dịch vụ. Xác định khâu đột phá đến năm 2020 như sau:

- Du lịch: đầu tư phát triển khu du lịch hồ Vân Trục với các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng, leo núi, sinh thái, tâm sinh,....Khu du lịch truyền thống, lễ hội cướp Phết xã Bàn Giản, di tích lịch sử Tả tướng quốc Trần Nguyên Hãn, Nhà giáo Đỗ Khắc Chung, v.v...

- Đầu tư hạ tầng dịch vụ thương mại: xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống chợ nông thôn.

3. Nông nghiệp


Là huyện có quỹ đất khá, trong tương lai là huyện ngoại thành của TP Vĩnh Yên do vậy phát triển nông nghiệp với các khâu đột phá là:

- Phát triển chăn nuôi: Xác định đây là mũi nhọn trong phát triển nông nghiệp. Đầu tư các khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, phát triển đa dạng loại hình chăn nuôi như trang trại, gia trại tập trung,... theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp. Hình thành các vùng chăn nuôi tập trung như lợn siêu nạc, gà thả vườn, đại gia súc ở xã Quang Sơn, Hợp Lý, Bắc Bình, Thái Hoà, Ngọc Mỹ.

- Tích cực đưa một số giống cây trồng mới vào sản xuất như Thanh Long ruột đỏ.

- Từng bước đầu tư các vùng sản xuất rau an toàn tập trung, đáp ứng nhu cầu rau xanh của người dân đô thị nói chung và người dân trên địa bàn huyện nói riêng.


4. Giao thông


Trong kỳ quy hoạch 2011-2020 và định hướng đến năm 2030, xác định phát triển giao thông là mũi nhọn đột phá quan trọng, thúc đẩy phát triển kinh tế của các ngành trên địa bàn huyện, đặc biệt là ngành công nghiệp và dịch vụ. Xác định một số tuyến trọng điểm như:

- Đối nội: Từ nút giao thông Tiên Lữ về trung tâm huyện (TT Lập Thạch), rộng đường 36m.

- Đối ngoại: Từ trung tâm huyện đi cầu Bì La về tỉnh.

- Từ TT Lập Thạch đi Văn Quán đến Triệu Đề qua Cầu Phú Hậu đi Việt Trì.

- Tuyến ĐT307 đi QL2C.

- Tuyến hữu đáy: từ TT Hoa Sơn đi Triệu Đề.

- Tuyến từ Cầu Liễn Sơn đi Trung tâm Thị trấn Lập Thạch.

- Tuyến ĐT307 đi khu du lịch hồ Vân Trục.


V. Định hướng phát triển các ngành đến năm 2020

1. Phát triển công nghiệp, TTCN và xây dựng

1.1. Định hướng phát triển


Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện trong những năm tới như sau:

- Quy hoạch công nghiệp - TTCN của huyện phải phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020.

- Phát triển mạnh các ngành công nghiệp là thế mạnh của huyện như sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản, khai thác, cơ khí,... xây dựng và phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung theo hướng hiện đại, ưu tiên phát triển công nghiệp áp dụng kỹ thuật cao.

- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất để đảm bảo công nghiệp giữ vai trò động lực và nòng cốt trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế huyện.

- Khai thác triệt để các nguồn lực của huyện và thu hút, sử dụng có hiệu quả nguồn lực bên ngoài, tiếp nhận vốn và chuyển giao công nghệ tiên tiến.

- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng, giảm giá thành và xây dựng thương hiệu hàng hoá chủ động hội nhập quốc tế.

- Cải thiện môi trường đầu tư, tập trung cao độ cho giải phóng mặt bằng để thu hút mạnh mẽ đầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp; đẩy mạnh tiến độ triển khai các dự án đầu tư đã được chấp thuận. Phối hợp với Ban Quản lý Khu công nghiệp của tỉnh tích cực kêu gọi đầu tư, sớm hoàn thành xây dựng hạ tầng và lấp đầy các khu công nghiệp đã được phê duyệt (Lập Thạch 1, Lập Thạch 2, Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa và quy hoạch thêm một số cụm công nghiệp và điểm tiểu thủ công nghiệp ở một số nơi thuận lợi. Khuyến khích phát triển doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn. Phát triển mạnh tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn; mở rộng, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các nghề truyền thống; tăng cường du nhập nghề vào nông thôn, phát triển làng nghề mới.

- Giải quyết tốt các mâu thuẫn giữa phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.


1.2. Mục tiêu cụ thể


- Tốc độ tăng trưởng GTSX đạt trên 26%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 đạt 22%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 20,27%/năm.

- Tốc độ tăng trưởng VA trên 20,7% (2011-2015); trên 20,2% (2016-2020).

- Cơ cấu VA giá thực tế: trên 33% năm 2015 và trên 41% đến năm 2020.

1.3. Nhiệm vụ


a. Thu hút đầu tư phát triển

- Làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất phát triển công nghiệp - TTCN và ngành nghề nông thôn. Trước mắt giai đoạn 2009 - 2010 tập trung GPMB và bàn giao cho tập đoàn Prime. Tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy, tiến tới mục tiêu nhà máy có sản phẩm vào năm 2011.

- Vận động thu hút đầu tư, phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh giải quyết nhanh chóng các thủ tục đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư vào địa bàn. Phấn đấu tăng nhanh số lượng các dự án đầu tư và nguồn vốn đầu tư. Phát triển công nghiệp chế biến, khai thác, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng,....

- Phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động như : công nghiệp dệt, may, cơ khí nhỏ ở các điểm công nghiệp. Chú trọng tiểu thủ công nghiệp làng nghề và giới thiệu ngành nghề mới.



b. Quy hoạch phát triển một số linh vực công nghiệp

* Công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản: Đây là ngành có tiềm năng phát triển về nguồn nguyên liệu, nguồn nhân lực và thị trường ở huyện Lập Thạch. Đối với lĩnh vực này huyện có thế mạnh là sẵn có nguồn nguyên liệu: lương thực, rau quả, thịt gia súc, nguyên liệu giấy, thủy sản các loại,...

Hoạt động của ngành chế biến nông sản là hướng giải quyết đầu ra cho nông lâm thủy sản của huyện vì vậy cần ưu tiên phát triển. Trong thời gian tới cần đẩy mạnh tốc độ phát triển của ngành trên cơ sở phát huy sức mạnh của các thành phần kinh tế, trước hết là chế biến thủ công truyền thống, dần đưa máy móc và công nghệ hiện đại vào nhằm nâng cao hiệu quả và thu nhập cho người lao động.

Để ngành này phát triển bền vững cần chú ý đến mặt bằng sản xuất, nhất là chế biến gỗ. Đối với các hoạt động chế biến nông, thủy sản cần lưu ý đến môi trường và vệ sinh thực phẩm, vấn đề công nghệ đảm bảo độ an toàn và nâng cao chất lượng sản phẩm.

* Quy hoạch sản xuất may mặc, cơ khí dân dụng: đây là ngành có điều kiện phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng tại chỗ cho người dân và cũng mang lại thu nhập đáng kể cho người lao động. Các hoạt động này cần được đầu tư phát triển ở các trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm xã, thị trấn, ven các quốc lộ, tỉnh lộ.

* Quy hoạch phát triển ngành xây dựng: Hệ thống cơ sở hạ tầng của huyện còn chưa đồng bộ, nhất là giao thông. Trong thời kỳ tới khi đời sống dân cư không ngừng tăng lên, các công trình xây dựng dân dụng ở khắp các xã trong huyện được đầu tư xây dựng. Đây là cơ hội cho các hoạt động xây dựng trên địa bàn tiếp tục có mức tăng trưởng cao.



c. Phát triển các cụm, điểm công nghiệp và khuyến khích làng nghề

Trên địa bàn huyện dự kiến quy hoạch một số khu, cụm điểm công nghiệp như sau:

+ Khu công nghiệp Lập Thạch 1 diện tích 150 ha tại các xã Văn Quán, Xuân Lôi, Đình Chu

+ Khu công nghiệp Lập Thạch 2 có diện tích 250 ha tại Xuân Lôi, Tiên Lữ, Tử Du, Bản Giản, Đồng ích (nhà máy gạch Prime thuộc khu công nghiệp này).

+ Khu công nghiệp Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa có diện tích 600 ha.

- Cụm công nghiệp:

+ Mở rộng cụm công nghiệp Thái Hòa - Bắc Bình: diện tích 36ha, chủ yếu chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng.

+ Mở rộng cụm công nghiệp Triệu Đề - Sơn Đông: diện tích 12ha

- Làng nghề:

+ Làng nghề thị trấn Lập Thạch đã được phê duyệt, hiện đang đầu tư cơ sở hạ tầng, diện tích 7,2ha tại thị trấn Lập Thạch. Dự kiến sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp: sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ,...

+ Làng nghề Triệu Đề: đan lát thủ công, cây cảnh.

+ Làng nghề cá thính: Triệu Đề, Tiên Lữ, Sơn Đông.


1.4. Giải pháp phát triển


a. Giải pháp về quy hoạch

- Xây dựng quy hoạch sử dụng đất của huyện sát với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh. Dự kiến giai đoạn 2011-2020 sẽ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Lập Thạch 1, Lập Thạch 2, Thái Hòa- Liễn Sơn – Liên Hòa, các cụm công nghiệp địa phương, các điểm công nghiệp làng nghề.

- Có chương trình, kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu nông lâm thuỷ sản phục vụ công nghiệp chế biến…

- Quy hoạch thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản, khai thác nguyên liệu sản xuất gạch không nung.

- Tổ chức công bố công khai quy hoạch để người dân cũng như nhà đầu tư nắm được và tuân thủ quy hoạch.

b. Giải pháp về cơ chế chính sách:

- Ngoài việc đền bù GPMB theo quy định, giá hiện hành cần có cơ chế ưu tiên tạo việc làm và đào tạo nghề cho người mất đất để xây dựng khu, cụm, điểm công nghiệp.

- Thực hiện nghiêm túc cải cách thủ tục hành chính; đồng thời bổ sung hoàn thiện và tổ chức thực hiện tốt chính sách khuyến khích phát triển CN-TTCN trên địa bàn.

- Khuyến khích, tạo điều kiện việc thành lập các doanh nghiệp mới.

- Hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2015.

- Hỗ trợ đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2015.

- Tạo môi trường đầu tư lành mạnh.

c. Giải pháp về nguồn lực:

Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp với 3 cấp độ: bán lành nghề, lành nghề và chất lượng cao; gắn đào tạo theo địa chỉ, thực hiện xã hội hoá đào tạo nghề theo phương châm: người lao động, doanh nghiệp, cơ sở dạy nghề và Nhà nước cùng làm; đa dạng hoá hình thức, loại hình đào tạo dài hạn, ngắn hạn, đào tạo tại các trường trung ương, tỉnh, các trung tâm huyện, trung tâm học tập cộng đồng, truyền nghề trực tiếp tại khu vực nông thôn.




tải về 1.63 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   22




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương