Uỷ ban nhân dân huyện lập thạCH


Phần thứ hai Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội



tải về 1.63 Mb.
trang11/22
Chuyển đổi dữ liệu23.11.2017
Kích1.63 Mb.
#2673
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   22

Phần thứ hai

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội

huyện Lập Thạch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030




I. Quan điểm phát triển


Định hướng phát triển kinh tế - xó hội của huyện đến năm 2020 bảo đảm nguyên tắc bám sát các quan điểm, mục tiêu của Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc và Nghị quyết Đảng bộ huyện Lập Thạch, trên cơ sở thực trạng kinh tế-xó hội của huyện trong giai đoạn 2000-2010, quan điểm phát triển kinh tế - xó hội huyện đến năm 2020, tầm nhỡn đến năm 2030 như sau:

- Phát triển kinh tế – xã hội của huyện phải đặt trong tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, phát huy tiềm năng, thế mạnh của huyện, tăng cường hợp tác với các huyện trong tỉnh, với các địa phương lân cận như Tuyên Quang, Phú Thọ, Thái Nguyên,....

- Theo quy hoạch đô thị của tỉnh Vĩnh Phúc, trong tương lai Lập Thạch trở thành huyện ngoại thành của TP Vĩnh Yên do vậy hướng phát triển sẽ tập trung mạnh cho công nghiệp và dịch vụ, phục vụ cho nhu cầu của người dân đô thị.

- Phỏt triển mạnh cụng nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp, ngành nghề nụng thụn trờn cơ sở phỏt triển nền nụng nghiệp hàng húa, gắn phỏt triển đô thị với công nghiệp, dịch vụ thương mại nhằm đẩy nhanh quá trỡnh cụng nghiệp húa – hiện đại hóa. Tiếp tục xoá đói, giảm nghèo; nâng cao mức sống vật chất và tinh thần cho người dân; Đẩy nhanh quá trình đô thị hoá gắn với xây dựng nông thôn mới;

- Phát huy tiềm năng, lợi thế; Tranh thủ tối đa nguồn lực từ bên ngoài kết hợp với huy động và sử dụng nội lực có hiệu quả tạo ra bước đột phá về tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Thu hẹp khoảng cách so với mức bình quân chung của tỉnh, tạo đà cho sự phát triển kinh tế - xã hội sau năm 2020. - Phát triển kinh tế gắn với đào tạo và nâng cao trình độ nguồn nhân lực, có chính sách thu hút nhân tài đáp ứng cho nhu cầu ngày một tăng về chất lượng lao động; đầu tư và coi khoa học công nghệ là động lực phát triển quan trọng.

- Phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; gắn phát triển kinh tế với an ninh - quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái.


II. Các mục tiêu phát triển

1. Mục tiêu tổng quát


Phát huy lợi thế về đất, rừng, tiềm năng du lịch lịch sử, tâm linh gắn với du lịch sinh thái đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân cả kỳ quy hoạch cao hơn với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh.

Về công nghiệp: Chú trọng phát triển vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản.

Về nông lâm nghiệp: Chú trọng phát triển sản xuất nông nghiệp sạch, chăn nuôi, nghề rừng và khai thác các hồ thủy lợi vào nuôi trồng thủy sản.

Về thương mại - du lịch - dịch vụ: Chú trọng vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng, du lịch lịch sử, tâm linh gắn với sinh thái cảnh quan.

Giai đoạn 2010 - 2015 xây dựng nền tảng vững chắc cho phát triển, giai đoạn này nông lâm nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng. Giai đoạn 2015 - 2020 tạo sự bứt phá về tăng trưởng kinh tế, đưa công nghiệp - xây dựng trở thành ngành kinh tế chủ đạo.

Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân cả kỳ quy hoạch cao hơn với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh. Có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ; Phát triển văn hóa – xã hội tương xứng với nhịp độ phát triển kinh tế; đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Về phát triển kinh tế


Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 15,8% giai đoạn 2011-2015 và đạt 15,5% giai đoạn 2016-2020 ; Tốc độ tăng trưởng GTSX đạt 16% (giai đoạn 2011-2015) và đạt 15,68% (giai đoạn 2016-2020), cao hơn chỉ tiêu định hướng của tỉnh nhằm giảm dần sự chênh lệnh về kinh tế và thu nhập bình quân/người so với mức trung bình của tỉnh. Đến năm 2020 thu nhập bình quân/người đạt trên 55% mức bình quân chung toàn tỉnh. Tập trung mọi nguồn lực tạo bước phát triển đột phá về nông lâm nghiệp và thương mại dịch vụ góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp, xây dựng - Thương mại dịch vụ - Nông lâm thuỷ sản.

2.2. Về phát triển xã hội


* Về giáo dục- đào tạo và dạy nghề :

+ Về giáo dục: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng bồi dưỡng nhân tài, tăng cường cơ sở vật chất cho giáo dục, đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia. Đến năm 2015 hoàn thành phổ cập trung học phổ thông.

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 trên 50%, 2020 trên 60%, tạo bước đột phá trong chuyển dịch cơ cấu lao động.

+ Xây dựng và phát huy hiệu quả của các trung tâm học tập cộng đồng (HTCĐ) và đẩy nhanh tiến độ xây dựng xã hội học tập; Duy trì vững chắc phổ cập GDTH đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS.

* Về y tế : Đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh, có 100% số xã, thị trấn đạt chuẩn y tế.

* ổn định tốc độ tăng dân số tự nhiên ở mức 0,9 - 0.99%:

* Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 10%.

* Tỷ lệ hộ nghèo: mỗi năm giảm trên 2% tỷ lệ hộ nghèo.

* Đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá, nâng tỷ lệ dân số đô thị lên 20,15% vào năm 2015 và đạt trên 25% vào năm 2020.

* Đến năm 2015 có trên 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; đến năm 2020, chỉ tiêu này đạt trên 75%.


2.3. Về môi trường


Bảo đảm vệ sinh môi trường cho cả khu vực công nghiệp, đô thị và nông thôn. Đến năm 2020 có 95% dân số được dùng nước hợp vệ sinh, thu gom và xử lý trên 90% rác thải sinh hoạt ở thị trấn thị tứ và 90% rác thải sinh hoạt ở nông thôn. Tích cực trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, duy trì tỷ lệ che phủ rừng trên 30%.

Cơ bản các hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh. Đến năm 2020 phần lớn chăn nuôi tập trung được đưa ra ngoài khu dân cư.


III. Luận chứng các phương án phát triển đến năm 2020

1. Những căn cứ và cơ sở xây dựng phương án phát triển


+ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (dự thảo); Quy hoạch các ngành, các lĩnh vực phát triển tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020 (giao thông, công nghiệp, thương mại, nông nghiệp, văn hóa, du lịch,....).

+ Báo cáo Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng đến 2010 và tầm nhìn 2020.

+ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lập Thạch giai đoạn 2000 - 2010.

+ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Huyện Lập Thạch lần thứ XIX (nhiệm kỳ 2010 - 2015).

+ Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của Lập Thạch giai đoạn 2000-2010.

2. Luận chứng về nguồn vốn


Bảng 24: Dự kiến nguồn vốn Đầu tư huyện Lập Thạch 2011-2020

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu

2011-2015

2016-2020

Tăng%

1. Thu ngân sách trên địa bàn

324

936

20.09

2. Động viên tài chính từ GDP (%)

10.00

14.00




3. Nguồn đầu t­ư phát triển

3307

12352

30.46

+ Ngân sách nhà n­ước do địa ph­ương quản lý

1487

3750

20.63

+ Vốn ngoài ngân sách (doanh nghiệp, dân cư­,...

1820

8602

39.01

Tỷ trọng trong nguồn vốn (%)

100.00

100.00




+ Ngân sách nhà n­ước do địa ph­ương quản lý

44.95

30.36




+ Doanh nghiệp ngoài QD, dân cư

55.05

69.64




4. Nhu cầu vốn theo phư­ơng án chọn

4338

12283




Với nền kinh tế ngày càng phát triển, khả năng huy động ngân sách từ VA ngày càng cao thì nguồn thu và đầu tư từ ngân sách sẽ có sự tăng trưởng mạnh hơn trong kỳ quy hoạch. Hơn nữa, với sự hình thành một số cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn, chính sách thu hút đầu tư ngày càng hoàn thiện và thông thoáng, mức sống của người dân ngày càng cao thì nguồn đầu tư phi nhà nước chắc chắn sẽ tăng trưởng với tốc độ mạnh hơn.

Tỷ trọng vốn đầu tư từ nguồn phi nhà nước trong kỳ quy hoạch dự đoán sẽ đạt mức 55 - 70% tuỳ theo từng thời kỳ.

Như vậy, kết hợp tất cả các phân tích trên cho thấy trong kỳ quy hoạch (2011-2020) mức độ tăng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội khoảng trên 22%/năm là hoàn toàn khả thi. Trong điều kiện thuận lợi của nền kinh tế và bối cảnh đầu tư, nguồn vốn hy vọng sẽ tăng đột biến ở khu vực phi nhà nước (các doanh nghiệp tư nhân, vốn FDI và vốn của dân ...).

Phân tích trên đây là cơ sở để cân đối nguồn vốn cho các phương án phát triển trong kỳ quy hoạch.


3. Luận chứng chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH,HĐH

3.1. Phương hướng chung


Để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế, các mục tiêu xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng trong kỳ quy hoạch 2010 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 như đã xác định thì việc lựa chọn cơ cấu kinh tế và định hướng có ý nghĩa quyết định. Nguyên tắc chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế huyện Lập Thạch phải theo hướng hài hoà giữa 3 khối, chú trọng thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và thực hiện từng bước công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn nhằm đưa Lập Thạch trở thành huyện có kinh tế phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng khá, tạo điều kiện bứt phá trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ cấu kinh tế phải hướng tới tận dụng tối đa lợi thế về lao động, đất đai, nhanh chóng chuyển một bộ phận đáng kể lao động từ khu vực có năng suất lao động thấp sang khu vực có năng suất lao động cao hơn.

Tăng nhanh tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp, trong đó đặc biệt lĩnh vực công nghiệp, đẩy nhanh tiến độ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.

3.2. Định hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế


Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Lập Thạch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, có thể cân nhắc lựa chọn nhiều phương án phát triển. Vấn đề quan trọng đặt ra là phương án được lựa chọn phải đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế đã xác định (cao hơn phương án quy hoạch của tỉnh) và có tính khả thi cao về nguồn vốn đầu tư.

3.3. Phát triển kinh tế-xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường


Quan điểm bảo vệ môi trường cần được đặt ra trước và phải được nhìn nhận trên quan điểm tổng thể. Bảo vệ và không ngừng cải tạo môi trường phải được coi là yếu tố không thể tách rời của quá trình phát triển. Cần quán triệt quan điểm khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên trong giới hạn cho phép về mặt sinh thái; phòng ngừa, ngăn chặn và sử lý có hiệu quả nạn ô nhiễm môi trường.

4. Luận chứng các phương án phát triển theo mục tiêu


Tư tưởng chính của phương pháp tiếp cận này xuất phát từ các quan điểm phát triển và xuất phát từ vị trí, vai trò của Lập Thạch đối với nền kinh tế - xã hội của tỉnh, đặt phát triển của Lập Thạch trong tổng thể phát triển chung của tỉnh đồng thời xem xét đến các khả năng phát triển của Lập Thạch là tiêu chí quan trọng nhất luận chứng các phương án phát triển.

Chiếm 14,05% về diện tích tự nhiên; 10,73% về dân số, năm 2010 GDP Lập Thạch chiếm 5,46% GDP của tỉnh (theo giá hiện hành). Lập Thạch cũng có một số thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên (đất, rừng...), giao thông, nguồn nhân lực so với một số huyện khác trong tỉnh, tuy nhiên các chỉ tiêu phát triển trên đây cho thấy Lập Thạch còn nhiều tiềm năng chưa được phát huy, khai thác triệt để.

Mục tiêu đặt ra cho Lập Thạch là phấn đấu rút ngắn đáng kể khoảng cách về kinh tế - xã hội so với mặt bằng chung của tỉnh và các huyện trọng điểm, tạo đà cho bước phát triển mạnh sau năm 2015.

Căn cứ vào dự báo các nguồn lực phát triển và bối cảnh phát triển chung của huyện Lập Thạch, có 3 phương án phát triển được đưa ra để phân tích, lựa chọn ra phương án phát triển phù hợp như sau:


4.1. Phương án 1: tốc độ tăng trưởng kinh tế cơ bản bằng giai đoạn 2000 - 2010


Trong phương án này, tốc độ tăng trưởng kinh tế bằng với giai đoạn 2000 – 2010, trên cơ sở khả năng đầu tư cao hơn nhưng không nhiều so với giai đoạn trước; Mục tiêu về cơ cấu kinh tế điều chỉnh bám sát sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế chung toàn tỉnh.

Phát triển với dự kiến tăng vốn với tốc độ trung bình, chuyển dịch cơ cấu ở mức trung bình trên cơ sở khả năng đầu tư như giai đoạn 2000 - 2010.

Với phương án này, tăng trưởng kinh tế đạt 15,0%/năm cho giai đoạn 20011-2015 và 14% cho giai đoạn 2016-2020.

Giá trị sản xuất bình quân (giá HH) tăng từ 14,4 triệu đồng (năm 2010) lên trên 30 triệu đồng (năm 2015) và trên 83 triệu đồng (năm 2020), thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu bình quân của tỉnh trong phương án quy hoạch đã được phê duyệt.

Tổng nhu cầu vốn đầu tư: giai đoạn 2011 - 2015 là 4.200 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 là 11.700 tỷ đồng.

Phân tích các chỉ tiêu của phương án 1 cho thấy:

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế có sự kế thừa và hợp lý nên có tính khả thi cao về vốn tuy nhiên phát triển theo hướng trung bình nên thấp hơn nhiều so với phương án quy hoạch của tỉnh.

+ VA bình quân/người/năm đến năm 2020 thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu bình quân chung toàn tỉnh. Đến năm 2020, chỉ tiêu này của Lập Thạch mới đạt trên 51 triệu trong khi đó chỉ tiêu này của tỉnh là 123 triệu đồng vì vậy nguy cơ huyện bị tụt hậu trong phương án này khá rõ.

+ Phương án này chỉ được áp dụng trong bối cảnh ít thuận lợi, khả năng thu hút đầu tư không được cải thiện nhiều.



4.2. Phương án 2


Trong điều kiện môi trường đầu tư có nhiều cải thiện, thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài huyện. Bối cảnh kinh tế chung thuận lợi, nguồn vốn đầu tư có sự tăng đột biến so với giai đoạn trước.

Phương án 2 xác định phát triển với mục tiêu thu nhập là chủ đạo, tốc độ tăng trưởng khá cao trên cơ sở tốc độ tăng vốn đầu tư khoảng 22-24%/năm.

Với phương án này, tăng trưởng giá trị sản xuất theo giá so sánh đạt 16% (2011–2015) và đạt 15,68% (2016-2020).

Tăng trưởng VA theo giá so sánh đạt 15,8%/năm giai đoạn 2011-2015 và đạt 15,5%/năm vào giai đoạn 2016-2020.

Giá trị sản xuất bình quân (giá HH) năm 2015 đạt trên 33 trđ và năm 2020 đạt trên 89 trđ; thấp hơn so với chỉ tiêu bình quân của tỉnh trong phương án quy hoạch đã được phê duyệt (giá trị gia tăng bình quân đầu người ước đạt trên 54 triệu đồng/người/năm).

Tổng nhu cầu vốn đầu tư: giai đoạn 2011-2015 là 4300 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 là trên 12.200 tỷ đồng.

Phân tích các chỉ tiêu của phương án 2 cho thấy:

+ Tốc độ tăng trưởng khá cao, tăng trưởng các khu vực bắt nhịp khá phù hợp với sự phát triển chung của tỉnh

+ Thu nhập bình quân/người/năm đến năm 2020 tuy vẫn thấp hơn của tỉnh. Đến năm 2020 chỉ tiêu này của Lập Thạch là trên 54 triệu đồng (của tỉnh là 123 triệu đồng), khoảng cách về thu nhập từng bước được rút ngắn.

+ Phương án này đòi hỏi tốc độ tăng nguồn vốn đầu tư trên 22% và có tính khả thi cao về vốn


4.3. Phương án 3


Trong điều kiện môi trường đầu tư thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài huyện. Bối cảnh kinh tế chung thuận lợi, nguồn vốn đầu tư có sự tăng đột biến so với giai đoạn trước.

Phương án 3 xác định phát triển với tốc độ rất cao trên cơ sở từ nay đến năm 2015 ưu tiên phát triển công nghiệp.

Trong phương án này, tăng trưởng VA theo giá so sánh đạt 18% (2011–2015) và 17% (2016-2020); bình quân cả giai đoạn là 17,5%/năm.


Bảng 25: Các phương án phát triển và các chỉ tiêu chính (2011 - 2020)

Số

TT


Chỉ tiêu phát triển

Đơn vị

tính


Các phương án phát triển

Phương án I

Phương án II

Phương án III

I

Giai đoạn 2011-2015













1

Tốc độ tăng trưởng GTSX

%/năm

15.35

16.00

18.47




Tốc độ tăng trưởng VA

%/năm

15.00

15.80

18.00

2

Giá trị tăng thêm
















+ Cả giai đoạn

tỷ đồng

9977.2

10087.7

10724.0




+ Bình quân/năm

tỷ đồng

1995.4

2017.5

2144.8

3

Giá trị sản xuất BQ/người/năm

1000 đ

30223

33245

36636

4

Tổng thu nhập BQ/người/năm

1000 đ

29049

29527

32315

5

Cơ cấu VA theo ngành (giá TT)
















+ Nông lâm, thuỷ sản

%

31.81

30.32

27.26




+ Công nghiệp – xây dựng

%

29.46

33.09

32.85




+ Thương mại - dịch vụ

%

38.74

36.60

39.89

6

Cơ cấu GTSX theo ngành (giá TT)
















+ Nông lâm, thuỷ sản

%

35.27

33.14

29.59




+ Công nghiệp - xây dựng

%

32.67

33.52

32.42




+ Thương mại - dịch vụ

%

32.06

33.34

37.99

7

Nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
















+ Cả giai đoạn

tỷ đồng

4290.2

4337.7

4611.3




+ Bình quân/năm

tỷ đồng

858.0

867.5

922.3

II

Giai đoạn 2016-2020













1

Tốc độ tăng trưởng GTSX

%/năm

14.43

15.68

17.54




Tốc độ tăng trưởng VA

%/năm

14.00

15.50

17.00

2

Giá trị tăng thêm
















+ Cả giai đoạn

tỷ đồng

24421

25589

29277




+ Bình quân/năm

tỷ đồng

4884

5118

5855

3

Giá trị sản xuất BQ/người/năm

1000 đ

83936

88715

106201

4

Tổng thu nhập BQ/người/năm

1000 đ

64101

68177

79687

5

Cơ cấu VA theo ngành (giá TT)
















+ Nông lâm, thuỷ sản

%

24.40

20.63

18.22




+ Công nghiệp - xây dựng

%

34.24

41.40

40.47




+ Thương mại - dịch vụ

%

41.36

37.97

41.31

6

Cơ cấu GTSX theo ngành (giá TT)
















+ Nông lâm, thuỷ sản

%

26.83

22.83

19.69




+ Công nghiệp - xây dựng

%

39.23

45.81

43.72




+ Thương mại - dịch vụ

%

33.94

31.36

36.59

7

Nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
















+ Cả giai đoạn

tỷ đồng

11722

12283

14053




+ Bình quân/năm

tỷ đồng

2344

2457

2811

Giá trị sản xuất bình quân (giá HH) năm 2015 đạt trên 37 trđ và năm 2020 đạt trên 106 trđ; thấp hơn so với chỉ tiêu bình quân của tỉnh trong phương án quy hoạch đã được phê duyệt.

Tổng nhu cầu vốn đầu tư: giai đoạn 2011-2015 là trên 4.600 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 là trên 14.000 tỷ đồng.

Phân tích các chỉ tiêu của phương án 3 cho thấy:

+ Khoảng cách về thu nhập bình quân/ng­ười của huyện so với tỉnh từng b­ước đ­ược rút ngắn với tốc độ nhanh.

+ Tốc độ tăng tr­ưởng có sự kế thừa và hợp lý; tính khả thi cao.

+ Chuyển dịch cơ cấu nhanh, cơ bản phù hợp với mục tiêu về cơ cấu kinh tế của tỉnh.

+ Đây là phư­ơng án chọn trong trư­ờng hợp bối cảnh đầu t­ư và vốn thuận lợi.

+ Vốn giai đầu dự kiến tăng với tốc độ cao do thu hút đ­ược các nhà đầu tư­ vào 3 khu công nghiệp và các cụm công nghiệp.


5. Lựa chọn phương án phát triển giai đoạn 2011-2020


+ Phương án 1: Xuất phát từ phân tích phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2000 - 2009 và những thành tựu đạt được trong những năm vừa qua, xu thế phát triển kinh tế của huyện và khả năng về vốn đầu tư những năm tới, dự báo phương án 1 mang tính hiện thực cao, phương án này tăng trưởng ở mức thấp, giả định trong điều kiện không có đột biến về đầu tư của dự án các khu công nghiệp hoặc tiến độ đầu tư rất chậm. Tuy nhiên trong phương án này thì khoảng cách kinh tế của huyện sẽ không bắt kịp với nhịp độ phát triển chung của tỉnh.

+ Phương án 2: Phương án này được giả định là trong trường hợp có những đột phá trong phát triển kinh tế xã hội huyện nhờ huy động được nhiều nguồn lực hơn, thu hút mạnh hơn đầu tư nước ngoài. Về tăng trưởng kinh tế, trong điều kiện có nhiều yếu tố thuận lợi cả ở huyện và Tỉnh. Môi trường sản xuất kinh doanh của huyện có nhiều thuận lợi, có khả năng thu hút được nhiều tập đoàn lớn vào sản xuất tại các khu, cụm, điểm công nghiệp… tạo bước phát triển rất mạnh mẽ ở cả khu, cụm, điểm công nghiệp TTCN. Với phương án này các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư tuy nhiên mới chỉ hoạt động ở mức độ khá, khả năng đầu tư của Chính phủ và các tập đoàn lớn ở mức trung bình, chưa phát huy hết được tối đa công suất của khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, du lịch tâm linh được đầu tư nhưng ở mức trung bình. Đây là phương án tích cực hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi để có thể thu hút được khối lượng lớn vốn đầu tư, có bước chuyển biến mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế.

+ Phương án 3: Phương án này được giả định là trong trường hợp có bước đột phá mạnh mẽ trong phát triển kinh tế xã hội huyện nhờ huy động được tối đa nguồn lực, thu hút mạnh hơn đầu tư nước ngoài. Về tăng trưởng kinh tế, trong điều kiện có rất nhiều yếu tố thuận lợi cả ở huyện và Tỉnh. Môi trường sản xuất kinh doanh của huyện có nhiều thuận lợi, có khả năng thu hút được nhiều tập đoàn lớn vào sản xuất tại các khu, cụm, điểm công nghiệp… tạo bước phát triển rất mạnh mẽ ở cả khu, cụm, điểm công nghiệp TTCN. Với phương án này khu công nghiệp Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa, khu công nghiệp Lập Thạch 1, Lập Thạch 2 và các khu cụm công nghiệp được phê duyệt và đi vào hoạt động với công suất tối đa, các khu du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, du lịch tâm linh được đầu tư mạnh và phát huy hiệu quả. Đây là phương án rất tích cực hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi để có thể thu hút được khối lượng lớn vốn đầu tư, có bước chuyển biến mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2011-2015. Tuy nhiên đây là phương án có tính phấn đấu rất cao với mục tiêu nhu cầu thu nhập là chủ đạo, nhu cầu vốn đầu tư lớn, khả năng đáp ứng là khó khăn.

Xuất phát từ những thành tựu đạt được của huyện trong những năm vừa qua, xu thế phát triển kinh tế của huyện và của sức dân trong những năm tới, trong 3 phương án đã trình bày ở trên đều có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn bình quân giai đoạn 2000 – 2010. Trong đó phương án 2 thể hiện được mức phấn đấu có nhiều yếu tố đảm bảo khả thi và thể hiện được những quan điểm, mục tiêu của quy hoạch huyện đến năm 2010 và 2020. Phương án 1 là phương án thấp, với điều kiện như hiện nay và trong trường hợp không có biến động về đầu tư của khu, cụm công nghiệp, huyện có thể thực hiện được. Phương án 2 là phương án tăng trưởng ở mức cao so với hiện tại, trong điều kiện có tác động đầu tư của khu, cụm công nghiệp, tuy nhiên mức độ đầu tư chưa được tối đa như đã nêu trong đề án trình Chính phủ vì có thể có một số khó khăn rào cản trong vấn đề đầu tư hoặc tiến độ đầu tư chậm so với dự kiến. Phương án 3 là phương án đột phá, trong điều kiện khu, cụm công nghiệp được Chính phủ phê duyệt, tốc độ đầu tư rất cao, mức độ đầu tư tối đa, cần có những điều kiện phát triển đột biến.

Như vậy phương án 2 là phương án vừa có tính khả thi có thể chấp nhận được lại có tính phấn đấu, đây là phương án chọn. Trong điều kiện khu công nghiệp được đầu tư tối đa, khả năng thu hút đầu tư thuận lợi có thể lựa chọn phương án 3 là phương án dự phòng.

6. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của phương án chọn


Bảng 26: Các chỉ tiêu cơ bản của phương án chọn


Số

TT


Chỉ tiêu phát triển

Đơn vị

tính


Các giai đoạn phát triển của Lập Thạch

2011-2015

2016-2020

I

Chỉ tiêu kinh tế










1

Tốc độ tăng trưởng GO

%/năm

16.0

15.7




+ Nông lâm, thuỷ sản

%/năm

7.4

6.3




+ Công nghiệp - xây dựng

%/năm

26.1

22.1




+ Thương mại - dịch vụ

%/năm

14.0

12.2




Tốc độ tăng trưởng VA

%/năm

15.8

15.5

2

Giá trị tăng thêm













+ Cả giai đoạn

tỷ đồng

10088

25589




+ Bình quân/năm

tỷ đồng

2018

5118

3

GTSX /người/năm

1000 đ

33245

88715

4

Cơ cấu VA theo ngành (giá TT)













+ Nông lâm, thuỷ sản

%

30.32

20.63




+ Công nghiệp - xây dựng

%

33.09

41.40




+ Thương mại - dịch vụ

%

36.60

37.97

5

Cơ cấu GO theo ngành (giá TT)













+ Nông lâm, thuỷ sản

%

33.14

22.83




+ Công nghiệp - xây dựng

%

33.52

45.81




+ Thương mại - dịch vụ

%

33.34

31.36










tải về 1.63 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   22




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương