Uỷ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 131.09 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.11.2017
Kích131.09 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH AN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Số:1456/2004/QĐ-UB Long Xuyên, ngày 03 tháng 8 năm 2004
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Về việc ban hành Bản quy định trách nhiệm quản lý nhà nước

địa phương trên lĩnh vực công nghiệp

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2003/TTLT-BCN-BNV ngày 29/10/2003 của liên Bộ Công nghiệp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công nghiệp ở địa phương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định trách nhiệm quản lý nhà nước ở địa phương trên lĩnh vực công nghiệp.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 kể từ ngày ký. Quyết định số 538/2003/QĐ-UB ngày 15/4/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang “V/v ban hành Bản quy định phân định trách nhiệm quản lý nhà nước ở địa phương trên lĩnh vực công nghiệp” chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3: Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công nghiệp, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KT.CHỦ TỊCH


PHÓ CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

- Như Điều 3

- TT. Tỉnh ủy (để báo cáo) đã ký

- TT Hội đồng nhân dân tỉnh (để báo cáo)

- Sở Nội vụ

- Sở Tư pháp (để biết)

- Bộ Công nghiệp

- Cục kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp

- Lưu VP. Nguyễn Văn Đảm


UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH AN GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




QUY ĐỊNH

Trách nhiệm quản lý nhà nước ở địa phương trên lĩnh vực công nghiệp

(Ban hành kèm theo Quyết định số:1456/2004/ QĐ.UB

ngày 03 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

____
Để tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng nhu cầu cải cách hành chính, đổi mới cơ chế phối hợp và phân định trách nhiệm quản lý nhà nước trên lĩnh vực công nghiệp giữa Giám đốc Sở Công nghiệp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Ủy ban nhân dân tỉnh quy định như sau:



Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1:

Quy định này điều chỉnh mối quan hệ giữa Giám đốc Sở Công nghiệp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên lĩnh vực công nghiệp; phân định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc Sở Công nghiệp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về quản lý và phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2:

1. Sở Công nghiệp là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện các chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực công nghiệp.

2. Giám đốc Sở Công nghiệp là người chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực công nghiệp, được quyền quyết định và trực tiếp giải quyết các vấn đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, phân cấp quản lý.

Điều 3 :

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm về quản lý nhà nước trên lĩnh vực công nghiệp thuộc địa bàn huyện .

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là người chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân huyện về toàn bộ kết quả, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực công nghiệp thuộc địa bàn huyện; được quyền quyết định và trực tiếp giải quyết các vấn đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, phân cấp quản lý.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA SỞ CÔNG NGHỆP

VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
Điều 4: Nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của Sở Công nghiệp.

1. Chịu trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, quản lý nhà nước về điện từng năm, 5 năm, 10 năm trên cơ sở căn cứ quy hoạch, kế hoạch của Bộ Công nghiệp và tình hình thực tế ở địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Xây dựng các chương trình, dự án các giải pháp và hệ thống các chế độ, chính sách cụ thể làm cơ sở cho các ngành, các cấp triển khai thực hiện.

3. Nghiên cứu xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp bao gồm: công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến khác; quản lý vật liệu nổ công nghiệp ; quản lý khai thác khoáng sản, quản lý phát triển lưới điện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành.

4. Xây dựng kế hoạch phát triển các hình thức kinh tế hợp tác, liên kết, liên doanh; phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống và kết hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện.

5. Tổ chức thực hiện Chương trình khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp (gọi tắt là Chương trình khuyến công) do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

6. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn công nghiệp theo quy định của Chính phủ, Bộ Công nghiệp và Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về điện theo quy định của Chính phủ, Bộ Công nghiệp và Ủy ban nhân dân tỉnh.

8. Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn ngành công nghiệp cho các Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

9. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp.



10. Tổ chức thực hiện việc quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường, thị trấn.

11. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành.

Điều 5: Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc Sở Công nghiệp.

1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 4 của bản quy định này.

2. Chủ động kết hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, các công việc của ngành trên địa bàn huyện.

3. Phối hợp với các sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, kiểm tra các tổ chức cá nhân trong việc thực hiện các văn bản pháp luật, các chủ trương chính sách của Chính phủ, Bộ Công nghiệp và của tỉnh liên quan đến các hoạt động của ngành công nghiệp.

4. Tổng hợp tình hình, báo cáo và đề xuất kịp thời những chủ trương, chính sách, giải pháp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công, phân định trách nhiệm tại bản quy định này.

5. Là Chủ nhiệm các chương trình có liên quan đến ngành. Phân công người phụ trách và chỉ đạo, điều hành các dự án có liên quan đến các chương trình thuộc ngành.

6. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện kế hoạch của ngành đối với Phòng Kinh tế huyện, thị xã, thành phố.

7. Tổ chức tiếp dân định kỳ và trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở.

8. Trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân tỉnh những vấn đề về quản lý nhà nước trên lĩnh vực công nghiệp.

Điều 6: Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp của huyện trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch phát triển của tỉnh trong từng giai đoạn.

2. Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án liên quan đến phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện.

3. Tổ chức triển khai và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến vấn đề phát triển công nghiệp.

4. Tổ chức và quản lý các hình thức kinh tế hợp tác, các làng nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.

5. Thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về điện nông thôn theo quy định của Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên lĩnh vực công nghiệp theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.

Điều 7: Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịnh Ủy ban nhân dân cấp huyện.

1. Chịu trách nhiệm trước Chủ Tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 6 của bản quy định này.

2. Chủ động kết hợp với Giám đốc Sở Công nghiệp triển khai và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn cấp huyện.

3. Tổ chức chỉ đạo và triển khai thực hiện các văn bản pháp luật, các chủ trương, chính sách của Trung ương và của tỉnh có liên quan đến công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả và thực trạng của việc chấp hành pháp luật, chủ trương chính sách về công nghiệp.

4. Thực hiện việc tổ chức và quản lý Phòng Kinh tế huyện, thị xã, thành phố và những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp.

5. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiệc các nhiệm vụ phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp.

6. Kết hợp với Giám đốc Sở Công nghiệp quản lý đội ngũ cán bộ làm công tác tiểu thủ công nghiệp cấp xã, kết hợp đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ đang hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, các Ban quản lý hợp tác xã thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp.

7. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân trên lĩnh vực công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp.


Chương III


PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG NGHIỆP VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

Điều 8: Đối với nhiệm vụ xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp:

1. Giám đốc Sở Công nghiệp kết hợp chặt chẽ với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, chịu trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp ngắn hạn và dài hạn trong phạm vi toàn tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Để phát huy tính năng động sáng tạo và khai thác tiềm năng, lợi thế của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch của tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp ngắn hạn, dài hạn trên địa bàn huyện. Khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch nếu có sự khác biệt với quy hoạch, kế hoạch của Sở Công nghiệp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải bàn bạc thống nhất với Giám đốc Sở Công nghiệp để cùng phối hợp thực hiện.

Điều 9: Nhiệm vụ thực hiện kế hoạch phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp ở cấp huyện.

1. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công nghiệp.

Chỉ đạo các khâu chuyên môn thuộc chức năng nhiệm vụ của Sở như: Chương trình khuyến công, kỹ thuật giám sát điện năng, thanh tra... chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện các khâu chuyên môn thuộc Sở trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

a) Thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn theo các chỉ tiêu đã nêu trong kế hoạch.

b) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu các chỉ tiêu kế hoạch không đạt, trừ trường hợp bất khả kháng vượt khả năng xử lý và khắc phục của cấp huyện.

Điều 10: Công tác tổ chức thực hiện các chương trình, dự án phát triển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp ở cấp huyện.

1. Giám đốc Sở Công nghiệp xây dựng các chương trình, dự án phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và chịu trách nhiệm về nội dung chuyên môn trong chương trình, dự án như: thiết bị công nghệ, quy trình sản xuất, tiếp thị, thị trường tiêu thụ sản phẩm.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện, đảm bảo việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của chương trình, dự án.

Điều 11: Công tác quản lý kinh tế hợp tác ở cấp huyện.

1. Giám đốc Sở Công nghiệp xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế hợp tác trong phạm vi toàn tỉnh và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch. Tổ chức hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn và đào tạo cán bộ quản lý hợp tác xã cho các huyện , thị xã, thành phố.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thành lập, quản lý hợp tác xã và chịu trách nhiệm về hoạt động, hiệu quả của các hợp tác xã công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn .

Điều 12: Công tác tổ chức và đào tạo.

1. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công nghiệp.

a) Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên ngành đối với các Phòng Kinh tế huyện, thị xã, thành phố.

b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đào tạo cán bộ trong ngành công nghiệp từ tỉnh, huyện đến xã, phường, thị trấn.

c) Xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ phụ trách các phòng nghiệp vụ thuộc Sở, cán bộ phụ trách Phòng Kinh tế (lĩnh vực công nghiệp) cấp huyện. Có quyền kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thay đổi nhân sự, nếu xét thấy cán bộ đang đảm nhiệm chức vụ không đáp ứng được yêu cầu. Khi không có được sự thống nhất giữa Giám đốc Sở Công nghiệp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .

2. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

a) Chỉ đạo toàn diện về hoạt động của Phòng Kinh tế.

b) Căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh do Giám đốc Sở Công nghiệp xây dựng thực hiện việc bổ nhiệm cán bộ phụ trách Phòng Kinh tế .

Điều 13: Quan hệ công tác giữa Giám đốc Sở Công nghiệp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

1. Giám đốc Sở Công nghiệp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp làm việc, thống nhất giải quyết các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở Công nghiệp trên địa bàn huyện. Giám đốc Sở Công nghiệp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể phân công cấp Phó làm việc và quyết định công việc, nhưng Giám đốc Sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện là người chịu trách nhiệm cuối cùng .

2. Giám đốc Sở Công nghiệp có trách nhiệm nghiên cứu giải quyết hoặc trả lời các đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan đến lĩnh vực công nghiệp.

Trong thời gian 7 ngày (kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị) Giám đốc Sở Công nghiệp phải trả lời bằng văn bản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Quá thời hạn 7 ngày mà Giám đốc Sở Công nghiệp không trả lời, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải báo cáo ngay bằng văn bản với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý giải quyết.

3. Đối với những vấn đề mang tính liên ngành cần có ý kiến của các Sở, Ban ngành thì Giám đốc Sở Công nghiệp làm đầu mối, chủ động bàn bạc với các sở, ban ngành liên quan và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 15 ngày Giám đốc Sở Công nghiệp phải ra văn bản trả lời cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Giám đốc Sở Công nghiệp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thường xuyên xây dựng kế hoạch làm việc để phối hợp hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn của cấp huyện trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kịp thời chấn chỉnh các việc làm sai trái của cấp dưới .


Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14: Giám đốc Sở Công nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Bản quy định này cho cán bộ, công chức thuộc Sở.

Điều 15: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp Giám đốc Sở Công nghiệp tổ chức triển khai và thực hiện Bản quy định này đến các cơ quan cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã .

Điều 16: Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện quy định này và kịp thời đề xuất bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với quá trình cải cách hành chính.



Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì phát sinh hoạec vướng mắc, Giám đốc Sở Công nghiệp, chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

đã ký

Nguyễn Văn Đảm







Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương