Uỷ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghũa việt nam tỉnh bình thuậN Độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 100.94 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.12.2017
Kích100.94 Kb.
#3588

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHŨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________ ___________________

NỘI DUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN

DU LỊCH HUYỆN BẮC BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: /2003/QĐ-UBBT, ngày tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh Bình Thuận )

-------------------
I. Vị trí của du lịch Bắc Bình

Bắc Bình là khu vực có điều kiện để phát triển các loại hình du lịch có khả năng thu hút nhiều đối tượng khách du lịch, đặc biệt là du lịch văn hoá, lịch sử, du lịch sinh thái dã ngoại. Sự phát triển của du lịch Bắc Bình là nhân tố thúc đẩy sự phát triển du lịch Bình Thuận. Việc phát triển du lịch ở đây là tiền đề quan trọng để gắn kết với các tour, tuyến du lịch và các hoạt động du lịch, trong vùng nói chung và các tuyến điểm du lịch của tỉnh nói riêng.


II. Những quan điểm và mục tiêu phát triển

1. Các quan điểm:

1.1-Phát triển du lịch bền vững: Hoạt động du lịch phải đồng thời đạt hiệu quả về nhiều mặt, Kinh tế, Chính trị, Văn hóa - Xã hội, An ninh Quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn và phát huy truyền thống bản sắc văn hóa dân tộc.

1.2-Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp: Có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, vì vậy phát triển du lịch trên địa bàn Bắc Bình là nhiệm vụ và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội.

1.3 -Phát triển du lịch theo hướng đa dạng hóa trên nhiều lĩnh vực, trong đó cần đặc biệt chú ý phát triển du lịch theo hướng du lịch văn hóa - lịch sử, sinh thái và nghỉ dưỡng.

1.4- Đẩy mạnh phát triển du lịch nội địa, đồng thời coi trọng du lịch quốc tế

1.5- Phát huy mọi nguồn lực của tất cả các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch, sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên du lịch, môi trường sinh thái, coi trọng chất lượng của sản phẩm du lịch.


1.6- Tập trung đầu tư xây dựng có trọng điểm, tạo điều kiện từng bước phát triển du lịch rộng khắp trên điạ bàn huyện.
1.7- Đa dạng hóa sản phẩm, quy mô để phù hợp với yêu cầu cuả mọi đối tượng trong và ngoài nước, tập trung đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch .
2. Những mục tiêu phát triển :

Xây dựng khu du lịch Bắc Bình trở thành khu có khả năng thu hút các đối tượng khách du lịch trong nước và quốc tế nhằm tạo bước phát triển nhanh, bền vững cho du lịch phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Phát triển du lịch gắn liền với việc gìn giữ phát huy truyền thống văn hóa đặc thù của huyện, khai thác tốt các di sản văn hóa có gía trị, các di tích lịch sử, công trình văn hóa, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội địa phương, đảm bảo phát triển bền vững.
Các mục tiêu cụ thể :

- Đến năm 2005 thu hút được: 3.000- 3.500 lượt khách du lịch quốc tế và 60.000- 70.000 lượt khách du lịch nội địa; năm 2010 thu hút từ 15.000- 16.000 khách du lịch quốc tế và 180.000- 200.000 khách nội địa.

- Đến năm 2005 doanh thu từ du lịch của khu du lịch Bắc Bình là 31,70 - 35,80 tỷ đồng và đến năm 2010 con số đó sẽ là 122,40 - 158,40 tỷ đồng (theo 2 phương án).

- GDP về du lịch đạt 10,68 đến 13,36%/ tổng GDP của huyện vào năm 2010.

- Năm 2005 có 482 - 548 phòng nghỉ và năm 2010 có 1.045 - 1.160 phòng

- Số lao động tham gia vào hoạt động du lịch năm 2005 là 1.170 - 2.144 lao động và năm 2010 là 4.140 - 4.575 lao động.



III. Quy hoạch không gian phát triển du lịch Bắc Bình:

Gồm các phân khu chức năng và định hướng đầu tư như sau:

1. Khu vực Hòn Nghề:

- Tính chất của Khu : Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.

- Ranh giới của phân khu này như sau:

+ Phía Nam giáp ranh với Tiểu khu Suối Nước thuộc thành phố Phan Thiết.

+ Phiá Bắc giáp chân núi Bình Nhơn thuộc xã Hoà Thắng.

+ Phía Đông giáp Biển Đông.

+ Phía Tây giáp Đồi cát.


- Tổng diện tích của phân khu này là 700 ha. Trong đó:

+ Diện tích đất phát triển du lịch từ 170 ha đến 180 ha.

+ Diện tích trồng rừng sinh thái kết hợp du lịch từ 520 ha đến 530 ha.
- Sản phẩm du lịch chủ yếu gồm :

+ Tắm biển, câu cá

+ Du lịch sinh thái

+ Nghỉ dưỡng

+ Du lịch thể thao, giải trí.

+ Rừng sinh thái kết hợp du lịch.


Định hướng khai thác xây dựng các công trình du lịch, dịch vụ như sau :

- Đối với dãi đất ven biển, chỉ dành cho xây dựng các công trình phát triển du lịch, không được xây dựng sát bãi tắm để tạo một đường dọc thông suốt. Mật độ xây dựng trung bình 15 đến 20%. Tạo 03 tuyến đường xương cá từ tuyến đường chính ra bãi biển. Phần diện tích đất phiá bên trong tuyến đường Suối Nước -Hoà Thắng tổ chức trồng rừng tạo cảnh quan kết hợp du lịch sinh thái.

- Hòn Nghề cần được đầu tư một số hạng mục công trình như: chòi nghỉ chân, nhà vệ sinh ... để có thể tổ chức các hoạt động tham quan, câu cá, giải trí. Tuy nhiên không xây dựng các công trình kiên cố tại khu vực này.

Quy hoạch các khu chức năng cuả phân khu được thể hiện gồm:
a/ Khu dịch vụ du lịch cộng đồng ( khu dân cư kết hợp du lịch)

Không gian của khu từ chân núi Bình Nhơn thuộc thôn Hồng Chính đến khu vực gần giáp Hòn Nghề ( cách Hòn Nghề 1.200 m về hướng Phan Thiết) trong phạm vi chiều dài 850 m- 1.000m.

- Ranh giới của phân khu này như sau:

+ Phía Nam có toạ độ 12020’63’’Vĩ độ Bắc; 102013’72’’5 Kinh độ Đông về phía biển và toạ độ ; 12021’07’’5 Vĩ độ Bắc; 102013’51’’3 Kinh độ Đông về phía động cát.

+ Phiá Bắc có toạ độ 12020’77’’3Vĩ độ Bắc; 102014’58’’6 Kinh độ Đông về phía biển và toạ độ 12021’20’’Vĩ độ Bắc; 102013’25’’Kinh độ Đông về phía động cát.
- Tổng diện tích của phân khu này là 50 ha.
Khu vực này chủ yếu dành cho dân cư địa phương tham gia hoạt động dịch vụ du lịch với các hạng mục công trình vừa và nhỏ như: Nhà hàng ăn uống, nhà nghỉ thấp tầng, các công trình dịch vụ phục vụ du lịch, bãi tắm công cộng, bãi đậu xe, khu cắm trại dã ngoại...
b/ Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, thể thao, giải trí.

Không gian của khu là từ giáp ranh phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết qua Hòn Nghề, đến giáp ranh phân khu dịch vụ du lịch cộng đồng thuộc thôn Hồng Chính và một phần diện tích đất nằm ở khu vực chân núi Bình Nhơn.



  • Ranh giới của phân khu này như sau:

+ Phía Nam có toạ độ 12018’62’’5 Vĩ độ Bắc; 102011’47’’5 Kinh độ Đông về phía biển và toạ độ 12018’92’’5 Vĩ độ Bắc; 102011’05’’ Kinh độ Đông về phía động cát.

+ Phiá Bắc có toạ độ 12020’63’’Vĩ độ Bắc; 102013’72’’5 Kinh độ Đông về phía biển và toạ độ 12021’07’’5 Vĩ độ Bắc; 102013’51’’3 Kinh độ Đông về phía động cát

Khu vực chân núi Bình Nhơn có toạ độ:

+ Phía Nam có toạ độ 12017’47’’5 Vĩ độ Bắc; 102010’92’’5 Kinh độ Đông về phía biển và toạ độ 11017’25’’ Vĩ độ Bắc; 102009’65’’ Kinh độ Đông về phía chân núi.

+ Phiá Bắc có toạ độ 12020’50’’7 Vĩ độ Bắc; 102015’75’’7 Kinh độ Đông về phía biển và toạ độ 12022’22’’5 Vĩ độ Bắc; 102015’00’’Kinh độ Đông về phía núi.
- Tổng diện tích của phân khu này là 120 ha – 130 ha.
Diện tích đất trồng rừng sinh thái kết hợp du lịch 520 ha-530 ha.
Bố trí các hạng mục công trình trong các dự án du lịch gồm:

- Biệt thự, Bungalow, nhà nghỉ dạng liên kế .

- Các làng du lịch, khu nhà nghỉ ...

- Khu dịch vụ vui chơi giải trí như dù lượn, thả diều, câu cá ...

- Các nhà hàng ăn uống, quần thể kiến trúc biểu tượng, trang trí, cây xanh, thảm cỏ...

- Trồng rừng sinh thái kết hợp du lịch.


Quy hoạch hệ thống giao thông và bãi đậu xe trong phân khu gồm có :

- Tuyến đường giao thông chính của khu du lịch là tuyến đường Phan Thiết - Mũi Né -Hòn Rơm -Hoà Thắng. Vị trí tuyến giao thông này được tổ chức song với bờ biển, cách bờ biển từ 300m đến 500 m, trừ những khu vực dốc núi có thể nhỏ hơn. Chiều rộng lòng đường 9m.

- Các tuyến đường giao thông xương cá nối từ tuyến đường chính ra biển, các bãi đậu xe và bãi tắm công cộng được tổ chức trong khu du lịch gồm:
+ Đối với các đường nhánh ra biển: Bố trí 03 tuyến đường nhánh ra biển có vị trí toạ độ của từng tuyến như sau:

Tuyến số 01 có toạ độ: 12019’90’’Vĩ độ Bắc; 102012’79’’ Kinh độ Đông.

Tuyến số 02 có toạ độ:12019’53’’7Vĩ độ Bắc; 102012’20’’ Kinh độ Đông.

Tuyến số 03 có toạ độ: 12019’10’’Vĩ độ Bắc; 102011’80’’ Kinh độ Đông.

Chiều rộng mặt đường của các tuyến trên từ 10-15m .
+ Về bãi đậu xe và bãi tắm công cộng: Trên dọc tuyến bố trí 01 bãi đậu xe diện tích khoảng 05 ha và 01 bãi tắm công cộng tại khu vực Khu du lịch cộng đồng.


2. Khu Bãi Chuà - Lạch Vũng Môn:

- Tính chất của Khu : Khu du lịch sinh thái.

Không gian phát triển của phân khu du lịch này bao gồm các khu vực ven biển nằm giữa Hòn Hồng và Hang Dơi ( khu vực bãi Chuà) của xã Hoà Thắng, khu vực ven biển Lạch Vũng Môn trong phạm vi cách mép biển từ 300 đến 500m.

- Ranh giới của phân khu này như sau:

+ Phía Nam giáp ranh với Bắc chân núi Bình Nhơn thuộc xã Hoà Thắng.

+ Phiá Bắc giáp Mũi Dựng.

+ Phía Đông giáp Biển Đông.

+ Phía Tây giáp Đồi cát.


- Tổng diện tích của phân khu này là 1.300 ha. Trong đó:

+ Diện tích đất phát triển du lịch từ 280 ha đến 300 ha.

Khu Bãi Chuà: 50 ha.

Khu Lạch Vũng Môn: 230 ha đến 250 ha.

+ Diện tích trồng rừng sinh thái kết hợp du lịch từ 1.000 ha đến 1.020ha.

Khu vực Bãi Chuà và núi Bình Nhơn: 300 ha.

Khu vực Lạch Vũng Môn và khu vực hồ Bàu Trắng: 700– 720 ha.
Sản phẩm chủ yếu có thể khai thác đối với Khu du lịch này gồm :

+ Du lịch sinh thái.

+ Nghỉ dưỡng.

+ Vui chơi giải trí : Câu cá, thể thao.

+ Tắm biển

+ Rừng sinh thái kết hợp du lịch.


Định hướng khai thác xây dựng các công trình du lịch, dịch vụ như sau :

- Việc thiết kế xây dựng các công trình trong khu vực cần được nghiên cứu kỹ, có thể kết hợp xây dựng nhiều kiểu loại nhà, kể cả nhà cao tầng với nhiều kiểu kiến trúc đa dạng.

- Mật độ xây dựng trung bình 18- 20%, tầng cao trung bình 2,0

Quy hoạch các khu chức năng cuả phân khu gồm:
a/ Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Bãi Chuà.

Không gian của khu là toàn bộ diện tích đất ven biển nằm giữa mũi đá núi Bình Nhơn và Hòn Hồng trong phạm vi chiều dài khoảng 1,0 km và chiều rộng khoảng 500 m với diện tích 50 ha.

- Ranh giới của khu này như sau:

+ Phía Nam có toạ độ 12018’62’’5 Vĩ độ Bắc; 102011’47’’5 Kinh độ Đông về phía biển và toạ độ 12018’92’’5 Vĩ độ Bắc; 102011’05’’ Kinh độ Đông về phía động cát.

+ Phiá Bắc có toạ độ 12020’63’’Vĩ độ Bắc; 102013’72’’5 Kinh độ Đông về phía biển và toạ độ 12021’07’’5 Vĩ độ Bắc; 102013’51’’3 Kinh độ Đông về phía động cát.
Bố trí các hạng mục công trình trong các dự án du lịch gồm:

- Biệt thự, Bungalow, nhà nghỉ dạng khách sạn.

- Các làng du lịch, khu nhà nghỉ, khu điều dưỡng ...

- Hồ bơi, sân tennis, khu dịch vụ vui chơi giải trí...

- Các nhà hàng ăn uống, quần thể kiến trúc biểu tượng, trang trí , cây xanh, thảm cỏ...


  • Mật độ xây dựng trung bình 20%, tầng cao trung bình 2,0


b/ Khu Lạch Vũng Môn.

Không gian của khu nằm tại khu vực ven biển nằm giữa Hòn Hồng và Hang Dơi của xã Hoà Thắng, trong phạm vi cách mép biển 500m với chiều dài khoảng 5 – 6 km .

- Ranh giới của khu này như sau:

+ Phía Nam có toạ độ 12020’40’’Vĩ độ Bắc; 102018’37’’5 Kinh độ Đông về phía biển và toạ độ 12020’91’’3 Vĩ độ Bắc; 102018’32’’5 Kinh độ Đông về phía động cát.

+ Phiá Bắc có toạ độ 12021’50’’Vĩ độ Bắc; 102022’45’’2 Kinh độ Đông về phía biển và toạ độ 12022’00’’Vĩ độ Bắc; 102022’45’’2 Kinh độ Đông về phía động cát.

Tổng diện tích đất phát triển du lịch là: 230 ha – 250 ha và diện tích đất trồng rừng sinh thái kết hợp du lịch là 700-720ha.



Bố trí các hạng mục công trình trong khu du lịch gồm:

- Biệt thự, Bungalow.

- Các làng du lịch, khu sinh thái dã ngoại.

- Hồ bơi, sân tennis, khu dịch vụ vui chơi giải trí, thể thao...

- Các nhà hàng ăn uống, quần thể kiến trúc biểu tượng, trang trí, cây xanh, thảm cỏ...

Trồng rừng sinh thái kết hợp bố trí các hạng mục công trình phục vụ cho hoạt động du lịch, thể thao như: Đua ngựa, đua xe và các hoạt động thể thao khác.

- Mật độ xây dựng trung bình 18%, tầng cao trung bình 1,5
c/ Đối với khu vực Bàu Trắng:

- Không tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, thể thao bằng những phương tiện có động cơ trong khu vực mặt hồ.

- Cần tổ chức việc trồng cây tạo bóng mát cho toàn bộ khu vực xung quanh hồ và vùng lân cận .

- Chỉ phát triển du lịch phiá Đông Nam bên ngoài tuyến đường hiện hữu. Phiá Tây Bắc con đường và xung quanh khu vực hồ tiến hành quy hoạch chương trình trồng rừng phòng hộ nhằm đảm bảo cảnh quan, môi trường, nguồn nước sinh hoạt cho nhân dân cuả khu vực và phục vụ du lịch sinh thái.



d/ Khu rừng sinh thái và căn cứ kháng chiến Lê Hồng Phong.

Không gian của khu bao gồm diện tích đất xung quanh khu vực hồ Bàu Trắng và khu căn cứ kháng chiến Lê Hồng Phong. Khu vực này chủ yếu là trồng rừng sinh thái kết hợp bố trí các hạng mục công trình phục vụ cho hoạt động tham quan nghiên cứu thể thao. Ngoài ra còn có thể bố trí các hạng mục công trình như:

- Một số nhà nghỉ theo dạng nhà vườn, chòi nghỉ ...

- Nhà trung tâm đón khách, nhà hàng ăn uống, nhà vệ sinh...

- Khu sinh hoạt vui chơi giải trí, khu luyện tập thể thao.

- Xây dựng nhà truyền thống cách mạng, tạo dựng lại quần thể di tích rừng Nhu, phục hồi một số di tích và công trình trong hai thời kỳ kháng chiến nằm trong khu Lê Hồng Phong, phục vụ việc tham quan, nghiên cứu cuả du khách.


Quy hoạch hệ thống giao thông và bãi đậu xe của phân khu gồm có :

- Tuyến đường giao thông chính của khu du lịch là tuyến đường Phan Thiết - Mũi Né -Hòn Rơm -Hoà Thắng và tuyến đường Lương Sơn - Hồng Phong; đầu tư xây dựng mới tuyến đường Hưng Long -Chợ Lầu (15 km).

- Tổ chức một tuyến đường nhánh từ tuyến đường Suối Nước -Hoà Thắng, gần khu vực UBND xã ra khu vực Bãi Chuà và tuyến đường nhánh nối vũng Môn để đảm bảo giao thông cho khu du lịch này.

- Đầu tư thêm tuyến đường nội bộ trong khu du lịch Lạch Vũng Môn song song với bờ biển. Vị trí tuyến đường cách bờ biển từ 300-500m, chiều dài tuyến khoảng 8km.

- Tiến hành đầu tư mới tuyến đường vào khu căn cứ Lê Hồng Phong để đảm bảo giao thông cho khách du lịch.
3. Khu trung tâm dịch vụ du lịch:

Vị trí của khu nằm trên tuyến đường Hồng Lâm- Hồng Thắng về hướng trụ sở cuả xã Hoà Thắng.

- Ranh giới của khu này như sau:

+ Phía Nam có toạ độ 12024’09’’9 Vĩ độ Bắc; 102016’88’’8 Kinh độ Đông.

+ Phiá Bắc có toạ độ 12023’22’’ Vĩ độ Bắc; 102016’23’’8 Kinh độ Đông.
- Tổng diện tích: 20 ha.
Bố trí các hạng mục công trình trong khu du lịch gồm:

- Khu trung tâm thương mại .

- Các công trình dịch vụ cộng đồng như : Bưu điện, trạm y tế và các cơ sở dịch vụ công cộng khác.

- Mật độ xây dựng trung bình 25%, tầng cao trung bình 2,0


4. Ngoài 3 phân khu chức năng chủ yếu trên, trong quá trình tổ chức quản lý, thu hút đầu tư cũng như tổ chức các hoạt động du lịch trên điạ bàn, tổ chức không gian phát triển du lịch trên địa bàn huyện được xác lập bổ sung và đặc biệt ưu tiên đầu tư gồm:
* Cụm du lịch vùng ven hồ thuỷ điện Đại Ninh

- Tính chất của Cụm: du lịch sinh thái, tham quan nghiên cứu.

- Sản phẩm du lịch chủ yếu :

+ Du lịch sinh thái tham quan hệ sinh thái vùng hồ và xung quanh hồ.

+ Du lịch dã ngoại.
* Cụm du lịch vùng ven hồ Sông Luỹ, hồ Cà Giây, hồ Piccin.

- Tính chất của Cụm: du lịch sinh thái, tham quan nghiên cứu.

- Sản phẩm du lịch chủ yếu :

+ Du lịch sinh thái tham quan hệ sinh thái vùng hồ và xung quanh hồ.

+ Du lịch dã ngoại.
IV/ Định hướng đầu tư phát triển du lịch :

1- Phát triển hệ thống cây xanh phục vụ hoạt động du lịch và bảo vệ môi truờng :

Những khu vực cần thiết đầu tư phát triển hệ thống cây xanh hiện nay gồm: Khu vực ven biển xã Hồng Phong, Hoà Thắng, khu vực xung quanh hồ Bàu Trắng, khu căn cứ kháng chiến Lê Hồng Phong.

2 - Tôn tạo các di tích văn hóa- lịch sử và phát triển làng nghề truyền thống và các lễ hội phục vụ du lịch :

Nội dung chính của việc đầu tư này gồm :

- Tôn tạo nâng cấp các điểm di tích văn hóa lịch sử bảo đảm được tiêu chuẩn của một điểm du lịch, trong đó đặc biệt là việc đầu tư vào Nhà lưu giữ bảo vật hoàng tộc Chăm, làng nghề dệt thổ cẩm và làng nghề gốm gọ.

- Đầu tư hệ thống đường giao thông và bãi đậu xe cho một số điểm tham quan di tích văn hóa lịch sử, căn cứ cách mạng.

Cụ thể như sau:

- Tạo dựng lại quần thể khu vực rừng Nhu, khu căn cứ kháng chiến Lê Hồng Phong.

- Đầu tư xây dựng nhà lưu giữ Bảo vật Hoàng tộc Chăm và khôi phục, sưu tầm một số hiện vật cuả Hoàng tộc Chăm.

- Đầu tư tôn tạo, nâng cấp các khu di tích lịch sử đã được Nhà nước công nhận di tích lịch sử Quốc gia trên địa bàn huyện.

- Phục hồi và hướng các hoạt động lễ hội KaTê phục vụ hoạt động du lịch.

- Bố trí các điểm bán hàng lưu niệm, đầu tư các khu vệ sinh công cộng, bãi đậu xe phục vụ khách tham quan tại các điểm du lịch.

3. Đầu tư về hạ tầng cơ sở phục vụ du lịch :

* Về giao thông :

- Đầu tư xây dựng tuyến đường giao thông từ Suối Nước đi Hoà Thắng với chiều dài khoảng 8 km, cấp loại đường là đường bê tông nhựa.

- Đầu tư xây dựng mới tuyến đường ven biển Hoà Thắng đi Phan Rí theo chương trình phát triển du lịch cuả tỉnh đã xác định trong giai đoạn 2002-2005.

- Đầu tư xây mới tuyến nối liền từ tuyến đường giao thông Suối Nước Hoà Thắng ra biển khu vực Bãi Chuà và tuyến ra biển khu vực lạch Vũng Môn với chiều dài khoảng 3,5 km, cấp loại đường là đường nhựa.

- Đầu tư tuyến đường giao thông nội bộ song song với bờ biển của Phân khu Bãi Chuà - lạch Vũng Môn với chiều dài khoảng 8 km, cấp loại đường là đường nhựa.


- Đầu tư xây dựng mới tuyến đường từ Hưng Long đi Chợ Lầu với chiều dài 15km, cấp loại đường là đường bê tông nhựa.

- Đầu tư nâng cấp tuyến đường từ Hoà Thắng đi Chợ Lầu nối với quốc lộ IA, cấp loại đường là đường bê tông nhựa.

- Đầu tư nâng cấp tuyến đường từ Lương Sơn đi Hồng Phong, cấp loại đường là đường nhựa.

- Đầu tư một Số tuyến đường nhánh ra biển và các bãi đậu xe tại các phân khu du lịch đã được xác định trong quy hoạch để phục vụ khách tham quan du lịch.

- Đầu tư tuyến đường từ Hoà Thắng vào khu căn cứ kháng chiến Lê Hồng Phong.
* Đầu tư mạng lưới thông tin liên lạc nối tới các khu du lịch đã xác định trong quy hoạch.

- Đầu tư xây dựng các tuyến cáp điện thoại phục vụ khu du lịch: Hòn Nghề, Bãi Chuà, Bàu Trắng .

- Đầu tư xây dựng trạm thu phát sóng điện thoại di động để phủ sóng cho khu du lịch.

* Đầu tư đảm bảo cung cấp điện cho khu du lịch:



Tổng nhu cầu sử dụng điện cuả khu du lịch là 7.000 Kw/h - 8.000 Kw/h ( tương đương với trạm có dung lượng 5.800 - 6.000 KVA).

Căn cứ nhu cầu trên, để đảm bảo cung cấp điện cho khu du lịch cần tiến hành đầu tư đường điện 22 kv Mũi Né đến Hoà Thắng và kéo tới khu du lịch Bãi Chuà, khu vực Bàu Trắng.

* Về nước:

Để giải quyết nhu cầu nước cho các khu du lịch, trước mắt có thể thực hiện bằng việc khoan giếng tại chổ; về lâu dài cần đầu tư nâng cấp hệ thống cấp nước tại Hoà Thắng để cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu vực và phục vụ cho hoạt động kinh doanh cuả các dự án du lịch khu vực này.

* Về quy hoạch dân cư:

Triển khai việc quy hoạch sắp xếp các khu dân cư trên cơ sở quy hoạch phát triển thị trấn, thị tứ và cụm dân cư trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Bắc Bình đã được phê duyệt.




V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Về vốn đầu tư phát triển :

Đây là vấn đề quan trọng, có tính chất quyết định đối với sự phát triển du lịch trên địa bàn huyện. Do vậy để đạt được các mục tiêu theo các phương án phát triển như trên, nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn 2001-2010 khoảng 300 tỷ - 385 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng chiếm khoảng 35 % tổng nguồn vốn đầu tư. Yêu cầu về vốn từng thời kỳ như sau: giai đoạn 2003-2005 là khoảng 61,5 tỷ - 67,7 tỷ đồng và giai đoạn 2006-2010 là 237 tỷ - 319 tỷ đồng tỷ lệ tương ứng của hai phương án.


Về nguồn vốn được dự kiến như sau :

- Huy động vốn từ nguồn tích lũy trong hoạt động của Ngành : Với tỷ lệ khoảng 20-25% GDP du lịch ; tương ứng với 5 tỷ -6 tỷ đồng (giai đoạn 2003 -2005 ) và 20 -25 tỷ đồng (giai đoạn 2006-2010 ). Đây là giải pháp tích cực về vốn, mở ra một khả năng cho phép xây dựng các kế hoạch phát triển cụ thể trên cơ sở quy hoạch.

- Thu hút vốn đầu tư trong nước thông qua việc tăng cường liên doanh trong nước, khuyến khích đầu tư trong nước theo luật đầu tư để xây dựng các Khách sạn, Nhà hàng, Khu du lịch...Đây là hướng ưu tiên quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp phát triển du lịch của Huyện.

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài ( FDI ) hoặc liên doanh với nước ngoài : Cần hướng đầu tư nước ngoài vào các dự án lớn như xây dựng Khu vui chơi giải trí hiện đại, xây dựng các Khu nghỉ dưỡng cao cấp...Để thực hiện được giải pháp này, vấn đề trước mắt là phải xây dựng các dự án cụ thể gọi vốn đầu tư của nước ngoài.

- Tạo nguồn vốn : Ngoài việc thu hút vốn bằng hình thực ngân hàng, tín dụng, qũy hổ trợ, vốn đầu tư trực tiếp của trong và ngoài nước, nghiên cứu ban hành chính sách dùng quỹ đất để tạo nguồn vốn với hình thức cho thuê đất trả tiền trước, đổi đất lấy cơ sở hạ tầng có giới hạn thời gian hoặc đấu thầu thu lệ phí trả tiền trước...

* Vốn ngân sách nhà nước : Tập trung cho đầu tư phát triển du lịch vào các công tác cơ bản sau :

+ Bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng trên địa bàn huyện.

+ Phát triển công tác tuyên truyền quảng cáo xúc tiến du lịch.

+ Xây dựng các dự án gọi vốn đầu tư trên cơ sở quy hoạch du lịch đã được duyệt.

+ Phát triển cơ sở hạ tầng nội bộ tại các khu du lịch.

+ Cắm mốc, phân lô khu du lịch theo quy hoạch.

+ Quy hoạch chi tiết đối với các khu du lịch .

2. Về thị trường :

+ Có chính sách và giải pháp đồng bộ để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh các lọai hình du lịch trong khu quy họach.

+ Tập trung khai thác tối đa thị trường khách ở thành phố Hồ Chí Minh, các khu công nghiệp tập trung ở Biên Hoà, Đồng Nai, Bình Dương... .

+ Công khai hóa các thông tin cần thiết về khu du lịch ra bên ngòai, đồng thời phải tổ chức tốt việc thu thập, nghiên cứu và cung cấp thông tin về họat động du lịch trong nước và quốc tế cho các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn.


3. Nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ du lịch :

Những nội dung chính của hướng đầu tư này bao gồm :

- Tiến hành xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực du lịch đến năm 2010.

- Tăng cường vai trò quản lý du lịch của nhà nước thông qua phòng chuyên môn của UBND Huyện.

- Các khu du lịch: Thành lập ở mỗi khu một ban quản lý (theo qui chế quản lý các khu du lịch) thuộc phòng chuyên môn (có thể là phòng Kế hoạch – Đầu tư) hoặc trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, tuỳ theo tổ chức và tầm quan trọng của mỗi khu.

- Tổ chức việc đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ cho lực lượng lao động, cán bộ quản lý của các cơ sở du lịch, dịch vụ du lịch trên địa bàn nhằm đáp ứng yêu cầu trước mắt cũng như lâu dài cho ngành du lịch.

- Từng bước thực hiện xã hội hóa giáo dục du lịch toàn dân để nâng cao nhận thức về du lịch, một ngành kinh tế tổng hợp, có hiệu quả cao, tạo nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn phát triển mới, hình thành môi trường du lịch lành mạnh và thuận lợi.


4. Về bảo vệ môi trường :

Để hạn chế những tác nhân có thể gây tác động đến môi trường, trong qúa trình triển khai thực hiện qui hoạch khu du lịch, cần lưu ý một số vấn đề sau :

- Tổ chức một số điểm thu gom rác tập trung và hệ thống nhà vệ sinh công cộng tại các khu, điểm du lịch .

- Tuyên truyền giáo dục, xây dựng nếp sống văn hóa, nâng cao ý thức văn minh du lịch cho nhân dân ở các khu du lịch .

- Các hoạt động đầu tư về du lịch phải có bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và tổ chức thực hiện đúng các tiêu chuẩn môi trường trong qúa trình sản xuất kinh doanh.

- Trong khi chưa xây dựng được hệ thống xử lý nước thải tập trung, các dự án đầu tư phát triển du lịch phải thiết kế xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải nội bộ đảm bảo nước sau khi thải ra môi trường phải đạt chất lượng theo quy định của tiêu chuẩn nước thải.

- Việc khai thác nguồn nước ngọt dưới đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải có thiết kế theo dự án đầu tư được duyệt nhằm bảo đảm khai thác sử dụng lâu bền và hợp lý.

- Tiến hành triển khai việc quy hoạch khu nghĩa địa tại khu vực xã Hoà Thắng.


5- Đầu tư cho công tác tuyên truyền quảng bá về du lịch:

Những nội dung chính của việc đầu tư này gồm :

- Đẩy mạnh việc tuyên truyền giáo dục trong cộng đồng về du lịch.

- Tiến hành xuất bản các ấn phẩm phục vụ cho tuyên truyền quảng bá về du lịch .

- Thông tin quảng cáo chỉ dẫn các khu, điểm du lịch, cung cấp thông tin cho khách du lịch.


6- Về việc tổ chức thực hiện quy hoạch :

a/ Công tác tổ chức quản lý quy hoạch :

- UBND huyện Bắc Bình là cơ quan chịu trách nhiệm chính đối với công tác quản lý quy hoạch, Sở Thương mại và du lịch là cơ quan chuyên môn hướng dẫn về mặt nghiệp vụ kỹ thuật ngành.

- Thành lập Ban quản lý ở các khu du lịch để giúp UBND huyện quản lý chặt chẽ các hoạt động đầu tư, kinh doanh du lịch theo quy hoạch, quản lý bảo vệ môi trường, trật tự an toàn xã hội, hướng dẫn, giới thiệu quy hoạch, kêu gọi đầu tư và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước trong khu du lịch.
b Công tác thực hiện :

- Sở Địa chính chủ trì phối hợp UBND huyện Bắc Bình, Sở Thương Mại - Du Lịch và các ngành có liên quan tiến hành xác định, cắm mốc cụ thể ranh giới các khu qui hoạch du lịch; giao UBND huyện Bắc Bình thực hiện quản lý qui hoạch sau khi cắm mốc ranh giới.

- UBND huyện Bắc Bình phối hợp Sở Thương Mại - Du Lịch, Sở Kế hoạch - Đầu tư tổ chức công bố công khai qui hoạch du lịch để nhân dân biết thực hiện và thu hút đầu tư.

- UBND huyện Bắc Bình thực hiện quản lý chặt chẽ lãnh thổ được quy hoạch. Trước mắt nghiêm cấm việc xây mới hoặc cơi nới cải tạo các công trình trên phạm vi lãnh thổ được xác định và tạm thời đình chỉ việc chuyển mục đích sử dụng đất trong phạm vi khu du lịch.



- Xây dựng các dự án có khả năng thực thi cao nhằm bảo vệ, tôn tạo và khai thác tối đa tiềm năng du lịch của địa phương hình thành các khu chức năng và tuyến điểm du lịch với những loại hình đặt sắc, điển hình và hấp dẫn.
TM UBND TỈNH BÌNH THUẬN

CHỦ TỊCH

Huỳnh Tấn Thành
Каталог: doc
doc -> Câu 1: Anh (chị) hãy khái quát lịch sử hình thành vùng đất và con người Bình Dương
doc -> Chỉ thị CỦa ubnd thành phố HÀ NỘi về nhiệm vụ Quốc phòng, công tác quân sự địa phương năm 2002
doc -> Tính từ sau chiến dịch Biên giới 1950 đến năm 1953 hình của ta và tình thế của quân Pháp
doc -> Bch trưỜng cđn công nghệ cao hà NỘI
doc -> Cuộc họp lập kế hoạch chiến lưỢC
doc -> Danh sách bồi dưỠng nghiệp vụ ĐÁnh giá ngoàI
doc -> Hướng dẫn sử dụng lập gnt đối với nộp lệ phí môn bài Đối với khoản nộp nsnn cho nợ thuế môn bài từ năm 2016 trở về trước
doc -> Tiểu luậN : Ứng dụng mạng neural trong nhận dạng ký TỰ quang học gvhd : ts. Đỗ Phúc
doc -> Chúng ta cùng Sẵn sàng

tải về 100.94 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương