Uỷ ban nhẩn dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bến tre độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 303.5 Kb.
trang1/36
Chuyển đổi dữ liệu02.01.2022
Kích303.5 Kb.
#3538
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   36

UỶ BAN NHẨN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 360/BC-UBND Bến Tre, ngày 06 tháng 11 năm 2014
BÁO CÁO

Tình hình thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh về phát triển

kinh tế-xã hội năm 2014 và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện năm 2015




Phần I

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014
Trong năm 2014, mặc dù kinh tế của tỉnh còn nhiều khó khăn, song được sự quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ của Trung ương cùng với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ nên tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục giữ được ổn định và phát triển. Trong 24 chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội, có 19 chỉ tiêu hoàn thành và hoàn thành vượt kế hoạch; 5 chỉ tiêu không đạt. Kết quả cụ thể như sau:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) ước tăng 7,7% (NQ 7,5%); trong đó:



+ Giá trị tăng thêm khu vực nông lâm thủy sản ước đạt 3,8% (NQ 2,11%); trong đó nông nghiệp tăng 5,39%, thuỷ sản tăng 2,24%. Nguyên nhân tăng là do giá cả và tiêu thụ hàng nông sản biến động theo hướng có lợi cho người dân.

+ Giá trị tăng thêm khu vực công nghiệp - xây dựng ước đạt 14,49% (NQ 15,68%), trong đó ngành công nghiệp tăng 15,91%, ngành xây dựng tăng 9,15%. Nguyên nhân không đạt là do hoạt động của một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng chậm lại, sản xuất thuốc lá, đường, may mặc, túi xách.... giảm so năm trước.

+ Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ ước đạt 7,74% (NQ8,01%). Nguyên nhân đạt thấp là do các hoạt động tài chính ngân hàng, vận tải, giáo dục, quản lý nhà nước, vui chơi, giải trí… tăng trưởng chậm so với cùng kỳ.

- GDP bình quân đầu người: 31,15 triệu đồng (NQ 31,5 triệu đồng);

- Cơ cấu kinh tế: khu vực I chiếm 43,5%; khu vực II chiếm 21,3%, khu vực III chiếm 35,2% (NQ là 42%; 21,6%; 36,4%);

- Tổng kim ngạch xuất khẩu ước 624,3 triệu USD (NQ 600 triệu USD);

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước 12.603 tỷ đồng (NQ 13.100 tỷ đồng);

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước 1.476,4 tỷ đồng, đạt 105,46% so chỉ tiêu Trung ương giao và đạt 98,5% chỉ tiêu địa phương;

- Tổng chi ngân sách địa phương ước 4.725,8 tỷ đồng, đạt 107,15% so chỉ tiêu Trung ương giao và đạt 93,6% so chỉ tiêu địa phương;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 48,7% (NQ 48%); tạo việc làm cho 23.713 lao động, (NQ 23.000 lao động), trong đó xuất khẩu lao động 516 người (NQ 500 người);

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 7% (NQ giảm còn 7%);

- Tỷ suất sinh giảm 0,05%o (NQ giảm 0,05%o);

- Đạt 24,57 giường bệnh/vạn dân; 6,3 bác sĩ/vạn dân (NQ 24,57 giường bệnh/vạn dân; 6,3 bác sĩ/vạn dân);

- Vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 65% (NQ 65%); trong đó bảo hiểm y tế tự nguyện đạt 13,5% (NQ ít nhất 17%);

- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn 12,3% (NQ 13,3%);

- Công nhận 8 xã, phường, thị trấn văn hóa (NQ 9 xã, phường, thị trấn);

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99,65% (NQ đạt 99,5%);

- Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 84% (NQ 84%); trong đó hộ được sử dụng nước sạch 39% (NQ 38%);

- Tai nạn giao thông tăng 3 mặt (NQ là kéo giảm tai nạn giao thông 3 mặt);

- Khám phá án hình sự đạt 84,6% (NQ ít nhất 75%).





tải về 303.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   36




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương