Tuần tiết 10 kiểm tra tiết chủ ĐỀ: oxit – axit



tải về 44.12 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.01.2019
Kích44.12 Kb.
#58329

Tuần 5

Tiết 10

KIỂM TRA 1 TIẾT

CHỦ ĐỀ: OXIT – AXIT

NS: 16/09/15

ND: 22/09/15

A/ MỤC TIÊU:

- Kiểm tra kiến thức HS về tính chất của oxit (SO2, CaO), axit (H2SO4 loãng, H2SO4 đặc), nhận biết axit HCl, muối clorua và axit H2SO4 và muối sunfat.

- Nắm được quá trình học tập và nắm kiến thức của HS.

-Rèn luyện cho HS kĩ năng làm bài tập tự luận cũng như trắc nghiệm khách quan.

- Phân loại HS để có biện pháp phù hợp cho từng đối tượng.



B/ CHUẨN BỊ:

I/ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức:

- Oxit:

Biết được:

- Tính chất hoá học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit.

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ.

- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và oxit trung tính.

- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit.

- Axit:

Biết được:

- Tính chất hoá học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại.

- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước). Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.



  1. Kĩ năng:

- Oxit:

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit.

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO2.

- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một số oxit.

- Phân biệt được một số oxit cụ thể.

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất.



- Axit:

- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit nói chung.

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit HCℓ, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc tác dụng với kim loại.

- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng.

- Nhận biết được dung dịch axit HCℓ và dung dịch muối clorua, axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat.

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit HCℓ, H2SO4 trong phản ứng.



3. Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.

- Nhận thức vai trò của CaO, H2SO2 trong đời sống con người.

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thông qua vấn đề ô nhiếm khí SO2 gây mưa axit.

- Liên hệ các kiến thức hóa học vào thực tế cuộc sống.

C/ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

- Năng lực thực hành hóa học.



- Năng lực tính toán.

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

D/ CÁC CÂU HỎI THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC:CHỦ ĐỀ1: OXIT, AXIT

I/ Mức độ nhận biết:

1/ Trắc nghiệm:

1/ Dãy chất nào dưới đây toàn là oxit ? 2/ Dãy chất nào dưới đây toàn là oxit bazơ?

A.CaO, NaOH, Fe2O3, HCl, CaCO3. A. ZnO, CO2, MgO, CuO, Li2O.

B.CaO, SiO2, Mn2O7, CO2, MgO. B. MgO, CuO, Li2O, Mn2O7, FeO.

C.Na2O, Cu(OH)2,SO3, P2O5, Na2CO3. C. MgO, CuO, Al2O3, Na2O, Fe2O3

D.P2O5, Na2CO3,SiO2, Mn2O7,Fe2O3. D. Na2O, Fe2O3, Li2O, MgO, CuO

3/ Dãy chất nào dưới đây toàn là oxit bazơ tan trong nước?

A.CaO, CuO, Na2O, Fe2O3, Li2O. B. K2O, Na2O, CaO, BaO, Li2O.

  1. Na2O, Fe2O3, MgO, CuO, MgO. D. CuO, BaO, Fe2O3, Li2O, Ag2O.

4/Dãy chất nào dưới đây toàn là oxit axit?

  1. CO2, SiO2, Mn2O7, CO, MgO. C. Mn2O7,Fe2O3, P2O5, N2O3, SO2.

  1. NO2, P2O5, N2O3, SO2, SiO2. D. NO, N2O, P2O5, N2O3, SO2.

5/ Những oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ là:

  1. CaO, SiO2, Mn2O7, BaO, Li2O. B. Li2O, MgO, CuO, SO3, P2O5.

C. K2O, Na2O, CaO, BaO, Li2O. D. Fe2O3, Li2O, Ag2O, N2O5, SO2.

6/ Những oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit là:

  1. BaO, SO3, P2O5, NO, CO2. B. SiO2, P2O3, NO2, P2O5, N2O3.

C. CO, CO2,SO3, SO2, N2O5. D. CO2,SO3, SO2, N2O5,P2O5.

7/ Oxit nào sau đây không tác dụng với nước, với axit và với kiềm( ở đk thường?)

A. CO, SO2, CaO B. CO, CuO, SO3 C.CO, NO, N2O D. Na2O, NO, CO2

8/ Dung dich axit làm cho quỳ tím chuyển sang màu:

A. Xanh B. Vàng C. Đỏ D. Không đổi màu93/ 9/Phản ứng giữa axit và bazơ gọi là phản ứng:

A. Hoá hợp B. Thế C. Phân huỷ D. Trung hoà

10/ Cặp chất nào sau đây dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?

A. K2SO4 và H2SO3 B. K2SO3 và HCl C. NaOH và H2SO4 D. Na2SO4 và HCl

11/ Chất nào dùng để nhận biết axit H2SO4 và muối sunfat?

A. Ba(OH)2 B. BaNO3 C. BaCl2 D. Cả A, B và C

12/ Kim loại nào sau đây không tác dụng với dd HCl và dd H2SO4 loãng?

A. Cu B. Fe C. Ca D. Al

13. Ghép các chữ số 1,2,3,4 chỉ thí nghiệm với các chữ cái a, b, c, d,e chỉ hiện tượng xảy ra cho phù hợp ( 1 điểm )


Thí nghiệm

Hiện tượng

Kết quả

1. Nhỏ dung dịch axit lên giấy quỳ tím

2. Cho kẽm viên( Zn) vào dung dịch HCl

3. Đun nóng hỗn hợp Cu với dung dịch H2SO4 đặc

4. Nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch

Na2SO4


a. Xuất hiện kết tủa trắng

b. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam, khí thoát ra có mùi hắc.

c. Quỳ tím chuyển sang màu đỏ

d. Quỳ tím chuyển sang màu xanh

e. Có sủi bọt khí, phản ứng tỏa nhiệt


1….

2….


3….

4….


2/ Tự luận:

1/ Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ

2/ Nêu tính chất hóa học của oxit axit

3/ Nêu tính chất hóa học của axit

4/ Nguyên liệu sản xuất vôi? PƯ nung vôi thuộc loại PƯ gì? Viết PTHH của PƯ xảy ra( ghi rõ điều kiện)

5/ Nêu các công đoạn sản xuất axit sunfuric. Viết PTHH của các công đoạn trên.



II/ Mức độ hiểu:

1/ Trắc nghiệm:

1/ Những oxit nào sau đây có thể dùng để hút ẩm?

A. MgO, CaO, SiO2. B. CaO, BaO, P2O5.

C. CO2, ZnO, SO3 D. Na2O, P2O5, Al2O3.

2/ Người ta dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, SO2, CO, N2 đi qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Khí thoát ra khỏi bình là:

A. SO2, N2, CO B. CO2, CO C. CO, N2 D. SO2, CO2

3/ Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp (O2, CO2). Người ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch chứa: A. HCl B. Na2SO4 C. NaCl D. Ca(OH)2

4/ Có 3 oxit màu trắng: MgO, Al2O3, Na2O. Có thẻ nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử sau đây không?

A. Chỉ dùng nước B. Chỉ dùng axit C. Chỉ dùng kiềm D. Dùng nước và kiềm

5/ Oxit nào sau đây có thể dùng làm khô khí Hiđro clorua HCl?

A. CaO B. P2O5 C. MgO D. SiO2

6/ Các nguyên tố hoá học dưới đây, nguyên tố nào có xit mà oxit này tác dụng với nước tạo ra dung dịch có pH>7?

A. Mg B. Cu C. Na D. S

7/ Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 vừa tác dụng với dung dịch NaOH? A. Al2O3 B. CaO C. SO2 D. P2O5

8/ Cần điều chế một lượng đồng sunfat. Phương pháp nào sau đây tiết kiệm được axit sunfuric nhất?

  1. Axit sunfuric tác dụng với đồng kim loại.

  2. Axit sunfuric tác dụng với đồng (II) oxit.

  3. Axit sunfuric tác dụng với đồng (II) hiđroxit.

  4. Phương pháp A và B.

9/ Axit sunfuric được sản xuất theo quy trình sau:

S + X Y


Y + X X

Z + H2O H2SO4

X, Y, Z lần lượt là:

A. SO3, H2, O2 B. H2, O2, SO2 C. O2, SO2, SO3 D. SO2, SO3, O2

10/ Dãy chất nào tác dụng với dung dịch axit HCl và H2SO4 loãng tạo thành muối?

A. NaOH, CuO, Fe, CaCO3. B. MgO, CO2, Al2O3, Zn

C NaOH, CuO, Cu, CaCO3 D. CO, Ag, KOH, Na.



11/ Dãy chất nào có thể tác dụng với dung dịch axit tạo thành chất khí thoát ra?

A. Na2CO3, Fe, MgO B. CaCO3, Zn, Na2S C. KOH, Al, K2CO3 D. Na, CO2, BaO

12/ Chất nào tác dụng với dd H2SO4 vừa tạo kết tủa vừa có chất khí thoát ra?

A. BaCl2 B. Na2CO3 C. Al D.BaCO3

2/ Tự luận:

1/Viết PTHH minh họa tính chất hóa học của: oxit ba zơ; oxit axit; axit; CaO, SO2, HCl, H2SO4

2/ Nhận biết các chất rắn sau bằng phương pháp hoá học:

a/ CaO và P2O5 b/ CaO,Na2O, CaCO3

c/ BaO, SiO2, MgO d/ CaO và Na2O

3/ Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hoá học:

a/ HCl, H2SO4, NaOH, Na2SO4. b/ HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4

III/ Mức độ vận dụng thấp:

1/ Trắc nghiệm:

1/ Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4 1M bằng 100 ml dung dịch NaOH a M. Giá trị của a là:


  1. 1M B. 2M C. 3M D. 4M

2/ Dung dịch A làm quỳ tím hóa đỏ và tạo kết tủa khi tác dụng với bari nitrat. Chất A là:

A. HCl B. H2SO4 C. Na2SO4 D. Ca(OH)2

3/ Có 5 ống nghiệm chứa 5 dung dịch sau: Ba(NO3)2, H2SO4, NaOH, HCl, Ba(OH)2. Biết rằng chỉ dùng một hoá chất duy nhất để nhận biết các hoá chất trong ống nghiệm. Hoá chất dùng để nhận biết đó là:

A. Dùng dd phenolphtalein không màu. B. Dùng quỳ tím.

C. Dùng dd axit HCl. D. Dùng dd BaCl2

4/ Nhỏ một giọt dung dịch quỳ tím vào dd NaOH, dung dịch có màu xanh; nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì:

A. Màu xanh không thay đổi. B. Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn.

C. Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ. D. Màu xanh đậm thêm.

2/ Tự luận:

1/ Cho các oxit sau: CaO, MgO, Na2O, SO2, SO3, H2O, CO, CO2 . Oxit nào tác dụng với nhau từng đôi một? Viết các PTHH.

2/ Viết PTHH thực hiện chuỗi biến hoá sau:

a/CaO Ca(OH)2 CaCO3 CaO

Na2SO3 Ca(HCO3)2

b/ S SO2 H2SO3 Na2SO3

CaSO3

c/ S SO2 SO3 H2SO4 SO2

FeS2 NaHSO4 Na2SO4
d/ CaCO3 CO2 CaCO3 Ca(HCO3)2

IV/ Mức độ vận dụng cao:

1/ Trắc nghiệm:

1/ Có một dung dịch axit sunfuric, trong đó số mol H2SO4 bằng số mol H2O. Nồng độ % của dung dịch H2SO4 là: A. 48,84% B. 84,48% C. 80,48% D. Kết quả khác

2/ Khí thải các nhà máy, có lẫn khí SO2, khí này gây ô nhiễm không khí. Bằng kiến thức hóa học đã học, em hãy nêu cách xử lí khí đó trước khi thải ra môi trường?

3/ Hoà tan hoàn toàn 1,6 g ZnO trong dd H2SO4 20%

a/ Tính khối lượng dung dịch axit tham gia PƯ và khối lượng muối tạo thành.

b/ Tính nồng độ phần trăm của chất trong dung dịch sau PƯ.

6/ Từ 1 tấn quặng pirit sắt chứa 80% FeS2 có thể điều chế bao nhiêu tấn dd H2SO4 có nồng độ 60%. Biết rắng sự hao hụt trong sản xuất là 5%.

4/ Để hoà tan hoàn toàn 2,4 gam một oxit kim loại hoá trị II cần dùng 10 gam dd HCl 21,9%. Hỏi đó là oxit của kim loại nào?

5/ Hoà tan 15,5 gam Na2O vào nước tạo thành 0,5 lit dung dịch

a/ Tính nồng độ mol của dung dịch thu được.

b/ Tính thể tích của dung dịch H2SO4 20% (d= 1,14 g/ml) cần dùng để trung hoà dung dịch trên.

6/ Cho axit clohđric phẳn ứng hoàn toàn với 6 gam dạng bột gồm Mg và MgO.

a/ Tính thành phần %về khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu nếu phản ứng tạo ra 2,24 lit khí H2( đktc)

b/ Tính thể tích của dung dịch HCl 20% (d = 1,1 g/ml) vừa đủ để PƯ với hỗn hợp đó.

7/ Cho 6,96 g hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4( Biết số mol FeO bằng số mol Fe2O3 ) tác

dụng với 400ml dung dịch HCl thì vừa đủ. Tinh Nồng độ mol của dung dịch HCl ban đầu.

8/ Hòa tan 8,1 gam Kẽm oxit vào 540 ml dung dịch HCl 4M.

a/ Viết PTHH của PƯ xảy ra.

b/ Tính nồng độ mol của các dung dịch thu được sau PƯ.( coi thể tích thay đổi không đáng kể)

9/ Cho 265 gam dung dịch Na2CO3 20% vào 200 gam dung dịch H2SO419,6%. Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau PƯ.

10/ Cho 20,8 g BaCl2 vào 100 gam dung dịch H2SO419,6%. Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau PƯ.

11/ Hòa tan hoàn toàn 32g SO3 vào nước được 400 ml dung dịch.

a/ Tính nồng độ mol của dung dịch thu được.

b/ Cho một lượng 11,2 gam Fe vào dung dịch trên. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.

12/ Hòa tan hoàn toàn 6,5g kẽm bằng 100ml dung dịch HCl ( 3 điểm)

a. Viết phương trình hóa học

b. Tính thể tích khí hiđro thoát ra ( ở đktc)

c. Tính nồng độ mol dung dịch HCl đã phản ứng



d. Nếu dùng 50ml dung dịch HCl trên trung hòa Vml dung dịch Ca(OH)2 2M . Tính V?

( Zn=65, H =1, Cl=35,5, Ca=40, Na = 23, S =32, O=16 )

tải về 44.12 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương