Tuần 17: Ngày soạn: Tiết 29 luyện tập I. Mục tiêu



tải về 92.64 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu08.04.2019
Kích92.64 Kb.


Tuần 17: Ngày soạn:

Tiết 29

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:

* Củng cố kiến thức về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết cuat tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân.

* Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, tính góc, chứng minh góc bằng nhau; hai tam giác bằng nhau.

* Rèn luyện đức tính cẩn thận



II. Chuẩn bị:

* Giáo viên: Bảng phụ bài 50 51(SGK). Phiếu kiểm tra.

* Học sinh: Thước thẳng, com pa

III. Tiến trình giờ dạy


1.Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS


Ghi bảng

HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra




1.a, Nêu định nghĩa tính chất, dấu hiệu nhận biết của tam giác cân?

b, Trả lời bài 49(a) - SGK

2.a, Nêu địhh nghĩa tính chất, dấu hiệu nhận biết của tam giác đều?

b, Tam giác đều có các tính chất của tam giác caan không? Vì sao?



(2 HS lần lượt đứng tại chổ trả lời).Cả lớp theo dõi, nhận xét cho điểm.

b, Bài 49(a) : 700






HOẠT ĐỘNG 2: Tổ chức luyện tập




1. Làm bài tập 50 (SGK)

(GV đưa bảng phụ)


- GV:

Tính góc  = ? khi biết = 500

2. Làm bài 51, 52 (SGK)

* Để so sánh với ta làm như thế nào?

- Nhận xét: 2 góc bằng nhau.

Để C/m: =

c/m


BAD = CAE (c.g.c) (theo gt)
*Để C/m: IBC cân ta chứng minh điều gì ?

(c/m: dựâ vào GT ABC cân và câu a)

3. Làm bài 52 (SGK)

* Để C/m: ABC là  đều ta c/m điều gì ?

(ABC cân ó 1 góc bằng 600)


a,

GT

AB = AC

= 1450

KL

= ?

Giải:


Ta có:

(Vì ABC cân) 



Vậy = 1705

b, Tương tự khi  = 1000 là mái ngói  =

HS đứng tại chổ trả lời : Â = 1000

(2 HS lên bảng đồng thời vẽ hình, ghi GT, KL và C/m)

Bài 51 trang 128:



GT

ABC (AB = AC) D  AC, E  AB

AD = AE


KL

a, So sánh và

b, IBC là tam giác ? vì sao?



Giải:

a, Xét BAO và CAE có :

AD = AE (gt)

 chung


AB = AC (gt)

 BAD - CAE (c.g.c)

= hay

b, Ta có: nên

 IBC cân tại I.

Bài 52 trang 127:



GT

=1200, OA là tia phân giác AB  Ox, AC  Ox

KL

Tam giác ABC là tam giác gì? Tại sao ?

Giải:

ABC là tam gáic đều

Thật vậy: AOB = AOC (cạnh huyền góc nhọn)

 AB = AC  ABC cân mà Â1 = 300

Â1 = Â2 (vì AOB = AOC)

= 600

ABC cân có Â = 600 nên  ABC là tam giác đều.





4. Củng cố:




G

V phát phiếu kiểm tra:

cho HS vẽ sau:

Điền kết quả vào ô trống 2 =

1 =

KQ: = 450; = 2205






5: Hướng dẫn học ở nhà




- Đọc bài làm thêm; làm bài tập 77, 78, 79

- Chuẩn bị kiểm tra học kỳ I.



IV. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


Tuần 17: Ngày soạn:

Tiết 30

ÔN TẬP HỌC KỲ I

I. Mục tiêu:

* Hệ thống hóa kiến thức về đường vuông góc, song song

* Rèn luyện kỹ năng vẽ, kiểm tra, nhận biết hai đường vuông góc, hai đường song song.

* Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường vuông góc, song song.



II. Chuẩn bị:

* Giáo viên: Thước thẳng, ê ke, bảng phụ bài toán4,1,2, phiếu bài 3.

* Học sinh: Làm câu hỏi, bài tập ôn tập chương I.

III. Tiến trình giờ dạy

1.Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Ghi bảng










HOẠT ĐỘNG 1: (Ôn tập lý thuyết) - Đọc hình:




1. GV đưa bảng phụ(máy chiếu)

Bài toán 1: Mỗi hình trong bảng sau cho biết kiến thức gì?



HS nói rõ kiến thức gì đã học và điều gì dưới hình vẽ




a, hai góc đối đỉnh



b, đường trung trực của đoạn thẳng



c, dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song2






d, quan hệ 3 đường thẳng //



e, một đường thẳng  với một trong 2 đường thẳng //



g, tiên đề Ơclit






h, hai đường thẳng cùng  với đường thẳng thứ ba




HOẠT ĐỘNG 2: Điền vào chổ trống




1. GV đưa bài tập 2 lên máy chiếu

a, Hai góc đối đỉnh là hai góc có....


b, Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng....

c, Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng...

d, Hai đường thẳng a,b song song với nhau được ký hiệu là...

e, Nếu đường thẳng C cát hai đường thẳng a, b và có một cặp góc so le trong bằng nhau thì....

g, Nếu một đương thẳng cắt hai đường thẳng song song thì....
h, Nếu ac và bc thì...

i, Nếu a//c và b//c thì....



HS lần lượt trả lời

... Mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh góc kia

... Cắt nhau tạo thành một góc vuông
... Đi qua trung điểm và vuuông góc với đoạn thẳng đó.

... a//b
... a//b

... Hai góc so le trong bằng nhau... 2góc đồng vị ... Hai góc trong cùng phía bù nhau

... a//b


... a//b





HOẠT ĐỘNG 3: Đúng? Sai?




3. Trong các câu sau đây: Câu nào đúng? Câu nào sai? Nếu sai hãy vẽ hình phãn ví dụ để minh họa:

1. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

2. Hai góc bằng nhau thì đối dỉnh.

3. Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau.

4. Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc.

5. Đường trung trực của một đoạn thẳng thì vuông góc với đoạn thẳng ấy.

6. Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng ấy.

(GV chiếu bài tập trên máy chiếu)



GV phát phiếu cho các nhóm.

HOẠT ĐỘNG NHÓM; Mỗi dãy làm 3 câu

1. Đúng

2. Sai vì nhưng không ổn định




3. Đúng
4. Sai vì xx' cắt yy' tại O nhưng xx' không vuông góc với yy'

5. Đúng
6. Sai vì d đi qua M và MA = MB nhưng d không phải là đường trung trực.



HS vẽ vào giấy theo lời đọc của GV




4: Củng cố

5: Hướng dẫn học ở nhà:




- Làm bài tập 58, 59 (SGK), 47, 48 (SBT)

- Học thuộc 10 câu hỏi ôn tập chương I






IV. RÚT KINH NGHIỆM :

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………….


Duyệt

…………………
Nguyễn Thanh Biểu



Tuần 18: Ngày soạn:

Tiết 31

ÔN TẬP HỌC KỲ I (TT)

I. Mục tiêu:

* Hệ thống hóa kiến thức về đường vuông góc, song song

* Rèn luyện kỹ năng vẽ, kiểm tra, nhận biết hai đường vuông góc, hai đường song song.

* Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường vuông góc, song song.



II. Chuẩn bị:

* Giáo viên: Thước thẳng, ê ke, bảng phụ.

* Học sinh: Làm câu hỏi, bài tập ôn tập chương I.

III. Tiến trình giờ dạy

1.Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Ghi bảng










HOẠT ĐỘNG 1: Vẽ hình và nhận biết




GV đưa đề bài tập ra thêm:

4. a, Vẽ đường thẳng d­­­­­1­­ cắt d2 tại O

b, Trên tia Od1 lấy điểm A. Qua A vẽ d­3 d2 tại H.

c, Từ O vẽ d4//d3? Vì sao d4d2

d, Vẽ (d­5) là đường trung trựng của HO. Nêu cách vẽ.

e, Tại sao d3//d5//d4?

GV: Cho cả lớp kiểm tra bài vẽ của hai học sinh.

5. Làm bài tập 54 (SGK)

GV đưa đè bài (bảng phụ)

- GV có thể hỏi thêm về góc cặp góc trong cùng phía,...




Bài tập ra thêm:


HS đọc đề bài

Bài 54: (Hình vẽ 37)- SGK

Kết quả: + Năm cặp vuông góc

d1d8; d3d4 ;d3d7 d1d2 ;d3d5

Bốn cặp đường thẳng song song:

d8//d3; d4//d5 ; d5//d7 ; d4//d7





HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập

1. GV đưa đề bài 45 (SGK) bằng bảng phụ (hoặc giấy trong)

- Yêu cầu HS vẽ hình trả lời các câu hỏi theo gợi ý SGK để chứng tỏ d' // d"

- Phương pháp chứng tỏ cho d" // d" là gì ? (GV giới thiệu phương pháp phản chứng)

2. Làm bài tập 46

GV đưa đề bài và hình 31 SGK

- Cả lớp cùng vẽ vào vở

+ HS suy nghĩ trả lời

+ HS trình bày lời giải

+ Cả lớp cùng nhận xét, cho điểm



4: Củng cố

5: Hướng dẫn học ở nhà:




- Làm bài tập 47, 48 (SBT)




IV. RÚT KINH NGHIỆM :

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………….


Tuần 18: Ngày soạn:

Tiết 32

ÔN TẬP HỌC KỲ I (TT)

I. Mục tiêu:

* Ôn tập và hệ thống các kiến thực đã học về tong 3 góc của một tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

* Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng vào đời sống thực tế.

II. Chuẩn bị:

* Giáo viên: Bảng tổng hợp các kết quả bằng nhau của hai tam giác.

Thước thẳng ê ke, com pa; thước đo độ, phấn màu

* Học sinh: Thước thẳng ê ke, com pa; thước đo độ, bảng phụ nhóm.


III. Tiến trình giờ dạy


1.Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Ghi bảng










HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập về tổng ba góc của một tam giác




1. GV vẽ hình lên bảng

Hỏi:


a, Phát biểu định lý về tổng ba góc của một tam giác

Nêu công thớc minh họa trên hình vẽ ?

b, Phát biểu tính chất góc nhoài của tam giác. Nêu công thức tính minh họa?
2. Trả lời bài tập 68 (a,b) - SGK

Hãy giải thích ?

GV: yêu cầu HS đọc đề bài.

3. Làm bài tập 67 SGK

(GV đưa đề bài lên màn hình)

Nếu sai yêu cầu HS giải thích.

4. Làm bài 107 trang 111 (SBT)Tìm các tam giác cân trên hình.

HS có thể sử dụng máy tính để tính góc.



HS ghi bài vẽ hình vào vỡ

HS phát biểu: (SGK)



HS đứng tại chổ phát biểu;



(2 HS đứng tại chổ trả lời:

Hai tính chất đó được suy ra trực tiết từ định lý tổng 3 góc của tam giác

a, Có:

b Trong tam giác có một gó 900 mà tổng của ba góc của b góc = 1800.

 Hai góc nhọn = 900 (phụ nhau)

(3HS lên bảng điền vào máy chiếu)

Bài 67 trang 140:

1, Đúng

2. Đúng


3. Sai vì trong một tam giác góc lớn nhất có thể là góc nhọn, góc vuông hoặc góc tù

4. Sai vì trong tam giác vuông có 2 góc nhọn phụ nhau.

5. Đúng.

6. Sai vì Â ở đỉnh của một tam giác cân thì Â có thể là góc nhọn, góc vuông góc tù.

HS đứng tại chổ trả lời

+ ABC cân vì



+ BAD cân vì:



+ Tương tự CAE cân vì

+ DAC cân, EAD cân (2 góc đáy = 720)

+ ADE cân vì






HOẠT ĐỘNG 2: Ôn tập về các trường hợp bằng nhau của hai tam giác




1. - Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác ?

- Phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông ?

GV: Minh họa qua bảng tổng kết trang 139 - SGK.

GV: Tại sao xếp trường hợp bằng nhau (cạnh huyền cạnh góc vuông) với trường hợp bằng nhau c.c.c vv..


2. Làm bài tập 69 (SGK)

GV đưa đề bài lên màn hình, vẽ hình, cho biết GT, KL ?

Nêu cách c/m:

AD  a




AHB = AHC



ABD = ACD (c.c.c)

GV: giới thiệu bài tập là nội dung cách vẽ đường thẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng a.

- Giới thiệu cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB.

- Yêu cầu HS về nhà tự c/m (tương tự bài 69 SGK)


2 HS lần lượt trả lời
HS giải thích:

Theo định lý pi ta go: cạnh huyền cạnh góc vuông lần lượt bằng nhau htì cạnh góc vuông còn lại cũng bằng nhau....

Bài 69 SGK:

HS đọc đề vẽ hình vào vỡ.

HS nêu GT, KL.

HS nêu cách c/m:



GT

A  a

AB = AC; BD = CD



KL

AD  a ?

C/m: Xét ABD và ACD có:



Ta có: AHB = AHC (c.g.c)

(2 góc tương ứng)

Vậy AD  a





4. Củng cố:

5: Hướng dẫn học ở nhà




- Tiết tục ôn tập chương II.

- Làm các câu hỏi ôn tập 4, 5, 6 trang 138 SGK

- Làm bài tập 70, 71, 72, 73 (SGK) bài 108, 111 (SBT).

IV. RÚT KINH NGHIỆM :

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….


Duyệt

…………………
Nguyễn Thanh Biểu





Каталог: upload -> 41624 -> 20181023
20181023 -> Khẩu: Miệng Phật: Ông phật
20181023 -> Sông giản dị
20181023 -> Tiết 1 : TÔn trọng lẽ phải I. MỤc tiêu bài họC. Kiến thức
20181023 -> Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau đây
20181023 -> Tiết 7 YÊu thưƠng con ngưỜI (tt)
20181023 -> Bài Ảnh của một vật tạo bởi gưƠng phẳng I. MỤc tiêU: Kiến thức
20181023 -> Ngày soạn: 0/8/2018 Tiết thứ – Tuần BÀI 1: TỰ chăm sóC, RÈn luyện thân thể I/MỤc tiêu kiến thức
20181023 -> Tuan tiết Ngày soạn: 10/9/2018 Ngày dạy: Bài 9: CẤu tạo và TÍnh chất của cơ
20181023 -> Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương