TuầN 13 Buổi sáng Tiết 1: Hoạt động tập thể chào cờ Tiết 2: Tập đọc ngưỜi tìM ĐƯỜng lên các vì sao


VẼ ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC; ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG



tải về 437.06 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích437.06 Kb.
1   2   3

VẼ ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC; ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.


I. Mục tiêu :

- Củng cố lại một số kiến thức về đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc,

- Giáo dục các em có ý thức vẽ hình chính xác và trình bày sạch sẽ.

II. Các hoạt động dạy học


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh


1.Ổn định:

2.Bài mới : Ghi tựa

Bài 1: Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng CD
- Gv nhận xét.
Bài 2: Vẽ đường thẳng song song với AB
- Yêu cầu HS vẽ

- GV nhận xét và sửa bài.



Bài 3:

- yêu cầu HS nêu các canïh song song , cạnh vuông góc có trong hình sau


- Yêu cầu HS trả lời

- GV nhận xét và sửa bài

- GV thu một số bài chấm


3. Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét, tiết học, tuyên dương.



- Hs thực hiện yêu cầu

- HS theo dõi


- HS vẽ
- HS nghe


- HS vẽ đường thẳng song song với đường thẳng AB

- HS đọc yêu cầu của bài



A C E H P



B D G I Q

- Các cạnh song song với nhau : AB ,DC, EG, HI, PQ

- Các cạnh vuông góc với nhau :AB và BD, CD và DG .EG và GI ,……
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu



Tiết 4 : Đạo đức

HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ (Tiết 2)

I. Mục tiêu

- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.


- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình.

Hiểu được: Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.


II. Đồ dùng dạy - học

- GV: Bảng phụ ghi các tình huống.

- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập.

III. Phương pháp

- Quan sát, giảng dạy, đàm thoại, thảo luận ...



IV. Các hoạt động dạy - học


Hoạt động dạy

Hoạt động học

1

1. Giới thiệu bài, ghi bảng (1')

2. Nội dung (32')

* Hoạt động 1: Đánh giá việc làm đúng hay sai

- Y/c HS làm việc theo nhóm, quan sát tranh, thảo luận đặt tên cho tranh đó ...

+ Tranh 1 vẽ gì ?

+ Thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?




* Hoạt động 2: Kể chuyện về tấm gương hiếu thảo.

- Y/c HS thảo luận nhóm: Kể cho các bạn trong nhóm về tấm gương hiếu thảo mà em biết ?

- Gọi các nhóm báo cáo.

- GV nhận xét.

+ Hãy tìm những câu tục ngữ, thành ngữ nào nói về tình cảm của con cháu đối với ông bà, cha mẹ ?
+ Em sẽ làm gì để quan tâm chăm sóc cha mẹ, ông bà ?

- GV nhận xét.



* Hoạt động 4: Xử lý tình huống

- GV treo bảng phụ các tình huống. Y/c HS đóng vai, xử lí tình huống.

+ TH1: Em đang ngồi học bài, em thấy bà có vẻ mệt mỏi, bà bảo: Bữa nay bà đau lưng quá.

+ TH2: Tùng đang chơi ngoài sân, ông Tùng nhờ bạn: Tùng ơi lấy hộ ông cái khăn.



3. Củng cố - dặn dò (1')

- GV nxét tiết học.

- Nhắc nhở HS về nhà thực hiện chăm sóc ông bà, cha mẹ.


- HS làm việc theo nhóm.


- HS quan sát tranh, thảo luận để đặt tên cho tranh đó.

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét, bổ sung.

+ Tranh 1: Cậu bé chưa ngoan, hành động của câu bé và quan tâm tới bố mẹ, khi ông bà, cha mẹ ốm đau ...

- Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là luôn quan tâm, chăm sóc đến ông bà, cha mẹ. Nếu con cháu không hiếu thảo, ông bà, cha mẹ rất buồn.

- HS kể trong nhóm.

- Đại diện nhóm báo cáo.

Chim trời ai dễ kể công

Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày.


Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo để con.

áo mẹ cơm cha.

Ơn cha nặng lắm con ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang.

- HS hoạt động cá nhân, tự nêu nxét của mình.

- HS sắm vai, xử lý tình huống.


- Em sẽ mời bà ngồi, nghỉ và lấy dầu xoa bóp cho bà.
- Em sẽ ngừng chơi và lấy khăn giúp ông.

************************************************

Tiết 4: Khoa học

Bài 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM



I. Mục tiêu

Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:


- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người.
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ.

II. Đồ dùng dạy - học

- Hình trang 52 - 53 SGK.

- 1 chai nước suối, 1 chai nước máy, 2 phễu lọc, bông, kính lúp.

III. Hoạt động dạy - học


Hoạt động dạy

Hoạt động học


A. Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Nêu vai trò của nước đối với đời sống con người và động, thực vật ?

+ Nước có vai trò gì đối với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp ? Lấy ví dụ ?

- GV nx, cho điểm.



B. Bài mới

1. Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)

2. Nội dung (28’)

* Hoạt động 1: Đặc điểm của nước trong tự nhiên

+ Mục tiêu: Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm. Giải thích được nước sông, hồ thường đục và không sạch.

+ Cách tiến hành:

- Y/c HS làm thí nghiệm


- Gọi các nhóm trình bày.

- GV cùng HS nx tuyên dương nhóm làm tốt.

- Cho HS quan sát nước suối, sông và y/c trình bày những gì mình quan sát thấy.

* Hoạt động 2: Tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô nhiễm và nước sạch

+ Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước ô nhiễm và nước sạch.

+ Cách tiến hành

- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là nước sạch ? nước bị ô nhiễm?
- Gọi các nhóm trình bày.

- GV cùng HS nx kết luận:



* Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai

+ Kịch bản: Một lần Minh và mẹ đến nhà Nam chơi. Mẹ Nam bảo Nam đi gọt hoa quả mời khách. Vội quá Nam liền rửa dao vào ngay chậu nước mẹ em vừa rửa rau. Nếu là Minh, em sẽ nói gì với Nam ?

- Gọi các nhóm trình bày.


- GV nx, tuyên dương nhóm thực hiện tốt.

C. Củng cố - dặn dò (1’)

+ Tiết học hôm nay chúng ta học bài gì ?

+ Thế nào là nước sạch ?

+ Thế nào là nước bị ô nhiễm ?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về học học thuộc mục “Bạn cần biết” và chuẩn bị bài sau.





- 2 em trả lời.


- HSTL.

- Nhắc lại đầu bài, ghi vở.

- HS làm thí nghiệm nhận xét thế nào là nước sạch, nước bị ô nhiễm và trình bày.

- Cử đại diện trình bày kết quả thí nghiệm:

+ Miếng bông lọc chai nước máy vẫn sạch không có màu hay mùi lạ vì nước máy sạch.

+ Miếng bông lọc chai nước suối có màu vàng, có nhiều bụi đất, chất bẩn đọng lại vì nước này bẩn bị ô nhiễm.

- Có nhiều đất cát, có nhiều vi khuẩn sống (Nước sông có phù sa nên có màu đục, nước ao, hồ có nhiều sinh vật sống như rong, rêu, tảo nên có màu xanh).
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

+ Nước sạch là: Không màu, trong suốt, không mùi, không vị, không có chất gây hại cho sức khoẻ.

+ Nước bị ô nhiễm: Có màu vẩn đục, có mùi hôi ( …) nhiều quá mức cho phép. Chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người.

- Đại diện nhóm trình bày.

- HS tự sắm vai và nói ý kiến của mình.

- Các nhóm đóng vai.

- Nhận xét ý kiến của bạn.

- HSTL.


- Lắng nghe.

- Ghi nhớ


**********************************************



Tiết 5: Âm nhạc

Bài 13: ÔN TẬP BÀI HÁT CÒ LẢ



TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 4

I. Mục tiêu

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.


- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ.

Biết đọc bài TĐN số 4.


II. Đồ dùng dạy - học

- Động tác múa phụ hoạ đơn giản.

- Bảng phụ viết bài TĐN số 4

III. Các hoạt động dạy - học


Hoạt động dạy

Hoạt động học

A. KTBC (5’)

- Gọi 3 HS hát bài cò lả

- GV nx, đánh giá.

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)

2. Nội dung (28’)

a) Ôn tập bài hát: cò lả

- GV y/c HS hát 2 lần, chú ý sửa sai cho HS.

- Cho HS vừa hát vừa gõ đệm theo nhịp.

- Cho HS hát theo cách lĩnh xướng và hoà giọng.

- GV hướng dẫn HS vừa hát vừa kết hợp múa phụ hoạ đơn giản.

- GV chỉ định một vài nhóm trình bày bài trước lớp.



b) Tập đọc nhạc.

- GV giới thiệu bài TĐN.

- Treo bảng phụ bài TĐN lên bảng.

+ Hãy nói tên các nốt nhạc có trong bài – Con chim ri ?

- Tập tiết tấu.

- GV viết tiết tấu lên bảng.

- Đọc cao độ:

+ Nói tên các nốt nhạc theo thứ tự từ thấp lên cao ?

- GV viết tên các nốt nhạc vào khuông.

- Tập đọc nhạc từng câu.

- HS đọc nhạc cả bài.

- HS ghép lời bài TĐN.

- Đọc nhạc, hát lời và gõ đệm

- GV cho HS thực hiện nhiều lần.



C. Củng cố - dặn dò (1’)

- GV nx tiết học.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.


- 3 HS hát.


- Ghi tên bài vào vở.

- HS thực hiện theo y/c.
- HS thực hiện.

- HS vừa hát vừa kết hợp múa phụ hoạ.


- HS trình bày.

- Đô, rê, mi, pha, son


- Đọc cao độ.

- Đô, rê, mi, pha ,son.

- Đọc từng câu và đọc cả bài.

- Vừa hát vừa gõ đệm.

- Lắng nghe.

- Ghi nhớ.



Tiết 2: Toán

Bài 63: NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (Tiếp)- tr73



I. Mục tiêu

Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0.

Bài 1, bài 2
II. Đồ dùng dạy – học 

- GV: Giáo án + SGK



III. Các hoạt động dạy - học


Hoạt động dạy

Hoạt động học


A. Kiểm tra bài cũ (3’)

- Kiểm tra vở bài tập của HS.

- GV nx, sửa sai.

B. Bài mới 

1. Giới thiệu bài, ghi đầu bài (1’)

2. Nội dung (10’)

a) Giới thiệu cách đặt tính và tính:

- GV viết phép tính: 258 x 203

+ Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai ?

+ Vậy nó có ảnh hưởng gì đến việc cộng các tích riêng không ?



b) GV hướng dẫn đặt tính

- GV: Vì tích riêng thứ hai không ảnh hưởng gì đến kết quả nên khi thực hiện ta có thể viết:


258

x

203

774

516


52374

* Lưu ý : Khi viết tích riêng thứ ba lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất.

3. Luyện tập (25')

* Bài 1: Gọi HS đọc y/c.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Gọi 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở.

- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra.


- Nhận xét, cho điểm HS.

* Bài 2 : Gọi HS đọc y/c.

- Yêu cầu HS thực hiện phép nhân:

456 x 203
+ So sánh với ba cách thực hiện ?
+ Cách đầu sai vì sao ?

+ Cách 2 sai vì sao ?

- Nhận xét, cho điểm HS.

* Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.

Tóm tắt :

1 ngày 1 con ăn: 104g

10 ngày 375 con ăn: ... g ?

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài.

TCTV: Gọi nhiều HS nêu lời giải.

- Y/c HS dưới lớp nêu cách giải khác.



C. Củng cố - dặn dò (1’)

- Nhận xét giờ học.

- Về làm bài trong vở bài tập.


- Giở vở bài tập.

- Nêu lại đầu bài, ghi đầu bài vào vở.

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm ra nháp.

258

x

203



774

000


516

52374
- Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0.


- Không ảnh hưởng gì (vì số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó).

- HS đặt tính vào vở

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu.

- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.


523

x

305


2615

1569


159515

563

x

308



4504

1689


173404

1309

x

202



2618

2618


264418










- HS đổi vở.

- HS giải thích cách làm.
- HS đọc y/c.

- HS thực hiện:

456

x

203



1368

912

92568


- 2 cách thực hiện đầu là sai, cách thực hiện thứ 3 là đúng.

- Cách đầu sai vì: tích riêng viết thẳng cột.

- Cách hai sai vì: Tích riêng thứ ba chỉ viết lùi vào một cột.

- Nhận xét, bổ sung.


- HS đọc đề bài.

- HS tự tóm tắt và giải vào vở, 1 HS lên bảng.


Bài giải

Số kg thức ăn trại đó cần cho một ngày là:

104 x 375 = 39 000 (g)

39 000g = 39 kg

Số thức ăn trại đó cần trong 10 ngày là:

39 x 10 = 390 ( kg )

Đáp số: 390 kg
- HS nêu.

- Lắng nghe

- Ghi nhớ.


Tiết 4: Địa lí

Bài 12: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

I. Mục tiêu

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ:


+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ.
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình.

HS khá, giỏi:


- Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mương dẫn nước.
- Nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ.
II. Đồ dùng dạy - học

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh, ảnh vùng đồng bằng Bắc Bộ.

III. Phương pháp

- Quan sát, đàm thoại, giảng giải, luyện tập, ...



IV. Các hoạt động dạy học


Hoạt động dạy

Hoạt động học


1. Giới thiệu bài, ghi đầu bài 1’

Tiết học này giúp các em biết được một số đặc điểm của ĐBBB, vai trò của hệ thống đê ven sông.



2. Nội dung

1) Đồng bằng lớn ở miền Bắc : 15’

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV chỉ vị trí của ĐBBB/ BĐ, LĐTNVN.

- Y/c HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí ĐBBB trong lược đồ sgk.

- Y/c HS lên chỉ vị trí ĐBBB / BĐ.

- GV chỉ ĐBBB/ BĐ và nói: ĐBBB có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển.

- Y/c HS dựa vào ảnh ĐBBB, kênh chữ trong mục 1, TLCH.

? ĐBBB do phù sa của những sông nào bồi đắp nên ?

? ĐBBB có diện tích lớn thứ mấy so với các đồng bằng của nước ta ?

? Địa hình của ĐB có đặc điểm gì ?

- GV nhận xét, lết luận.



2) Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ: 20’

- Y/c hs quan sát hình 1.

+ Tìm một số sông Hồng, sông Thái Bình và một số sông khác của ĐBBB/ lược đồ ?

+ Tại sao sông lại có tên là sông Hồng ?


+ Khi mưa nhiều nước sông, hồ, ao thường ntn ?

+ Mùa mưa các sông ở đây ntn ?

- Y/c HS dựa vào vốn hiểu biết và sgk, thảo luận N2, TLCH:

+ Người dân ở ĐBBB có đắp đê để làm gì?

+ Hệ thống đê ở ĐBBB có đặc điểm gì ?

+ Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì để sử dụng nước các sông cho sản xuất ?

- Y/c đại diện nhóm TB kq thảo luận.
- GV nhận xét, KL ...

* Ghi nhớ: Sgk/99 : 2’

C. Củng cố - dặn dò : 2’

- Củng cố nội dung bài.

- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.

- GV nhận xét tiết học.



- HS ghi đầu bài vào vở.

- HS quan sát.

- HS tìm vị trí của ĐBBB/ lược đồ.


- 2 HS lần lượt lên chỉ.

- HS đọc mục 1 sgk.


- Sông Hồng và sông Thái Bình.
- ... thứ hai, sau ĐBNB.
- ĐBBB có địa hình thấp, bằng phẳng, sông chảy ở ĐB thường uốn lượn, quanh co ...

- HS quan sát.

- HS thực hiện theo y/c.
- Vì có nhiều phù sa nên nước sông quanh năm có màu đỏ ...

- ... thường đục


- Dâng cao, gây lũ lụt.

- Chống lũ lụt.


- HSTL.
- Đại diện nhóm TB.

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.


- 3 HS lần lượt đọc.
- Lắng nghe.

- Ghi nhớ.




Tiết 4: Khoa học

Bài 26: NGUYÊN NHÂN NƯỚC BỊ Ô NHIỄM



I. Mục tiêu

- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước:


+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi,…
+ Sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu.
+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ,…
+ Vỡ đường ống dẫn dầu,…
- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người: lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm.
II. Đồ dùng dạy - học

- Hình trang 54 - 55 SGK.

- Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước ở địa phương.

III. Hoạt động dạy - học


Hoạt động dạy

Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Thế nào là nước sạch ?

+ Thế nào là nước bị ô nhiễm ?

- GV nx cho điểm.



B. Bài mới

1. Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)

2. Nội dung (28’)

* Hoạt động 1: Những nguyên nhân làm ô nhiễm nước.

+ Mục tiêu: Phân tích những nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm.

- Sưu tầm thông tin về nguyên nhân ô nhiễm nước ở địa phương.



+ Cách tiến hành

- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

- Gọi các nhóm trình bày.

+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy gì ở hình vẽ ? Theo em việc làm đó sẽ gây ra điều gì ?

- GV kết luận:

Có rất nhiều việc làm của con người gây ô nhiễm nguồn nước. Nước rất quan trọng đối với đời sống con người, TV và ĐV. Do đó chúng ta cần hạn chế những việc làm có thể gây ô nhiễm nguồn nước.



* Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế.

+ Những nguyên nhân nào dẫn đến nước ở suối của chúng ta bị ô nhiễm ?


- GV nx kết luận.



* Hoạt động 3: Tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm

+ Mục tiêu: Nêu tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ.

+ Cách tiến hành

- Y/c HS thảo luận nhóm.

- Gọi các nhóm trình bày.

+ Nêu tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ ?


- GV kết luận

* Bài học (sgk)

C. Củng cố - dặn dò (1’)

- Nhận xét tiết học.

- Về học học thuộc mục “Bạn cần biêt”.

- 3 HS trả lời.


- Nhắc lại đầu bài, ghi vở.

- Thảo luận nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày.

* H1: Nước thải chảy từ nhà máy không qua xử lý xuống sông => Nước sông bị ô nhiễm, có màu đen, bẩn làm ô nhiễm nước sông, ảnh hưởng đến con người và cây cối, động vật.

*H2: Một ống nước sạch bị vỡ, các chất bẩn chui vào ống, chảy đến các gia đình mang lẫn theo các chất bẩn => Nguồn nước sạch đã bị nhiễm bẩn.

*H3: Một con tàu bị đắm trên biển, dầu tàu tràn ra mặt biển => Nước biển bị ô nhiễm.

*H4: Hai người lớn đổ rác, chất thải xuống sông và 1 người đang giặt quần áo => làm nước sông bị ô nhiễm, bốc mùi hôi thối.

*H5: Một bác nông dân đang bón phân hoá học cho rau => Làm ô nhiễm đất và mạch nước ngầm.

*H6: Một người đang phun thuốc trừ sâu cho lúa => Việc làm đó gây ô nhiễm nước.

*H7: Khí thải không qua xử lý từ các nhà máy => Làm ô nhiễm nước mưa.

- Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:

+ Do nước thải từ các chuồng trại chăn nuôi của các gia đình.

+ Do nước thải từ các nhà máy chưa qua xử lý.

+ Do nước thải sinh hoạt từ các gia đình, từ các vườn rau …

+ Do đổ rác bẩn …

- Thảo luận nhóm.

- Đại diện trình bày trước lớp.

+ Nguồn nước bị ô nhiễm là môi trường để các loại vi sinh vật, côn trùng sống, như: Rong, rêu, tảo, bọ gậy, ruồi, muỗi … Chúng phát triển và là nguyên nhân gây bệnh và lây lan các bệnh dịch: Tả, lị, thương hàn, bại liệt, sốt rét, viêm gan, viêm não, đau mắt hột …
- 3 HS đọc.
- Lắng nghe.

- Ghi nhớ.



*********************************************************


Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu

- Thực hiện được nhân với số có hai chữ số.


- Vận dụng được vào giải bài toán có phép nhân với số có hai chữ số.

Bài 1, bài 2 (cột 1, 2), bài 3



II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết BT2

III. Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy

Hoạt động học

A.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài làm của mình trong vở bài tập.

- GV nhận xét, chữa bài.

B. Luyện tập: 

1. Giới thiệu bài, ghi bảng :

* Bài 1: Đặt tính rồi tính:

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện.

- Gọi 3 HS lên bảng.

- Nhận xét.



* Bài 2: - Gọi HS đọc y/c.

- Viết giá trị của biểu thức vào ô trống.

- GV treo bảng phụ.

- Nhận xét, chữa bài.

* Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài.

- Y/c HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng.



Tóm tắt

1 phút : đập 75 lần

24 giờ : ...  lần ?

- Nhận xét.



* Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài.

- GV tóm tắt lên bảng



Tóm tắt:

13 kg ; 1kg : 5200 đồng

đồng? 18kg ; 1kg : 5500 đồng

- Y/c lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng.

- Nhận xét.

C.Củng cố - dặn dò

- Nhận xét giờ học.

- Về làm bài tập trong vở bài tập.

- HS đọc bài.


- HS nhắc lại đầu bài, ghi vở.

- HS đọc y/c.

- Nêu cách thực hiện.

- 3 HS lên bảng, lớp làm bảng con.

17

x

86



102

136


1462

428

x

39



3852

1284


16692

2 057


x

23

6171



4114

47311



- Đọc y/c của bài.


- 1 HS lên bảng , dưới lớp làm VBT.

m

30

23

230

mx 78

30 x 78

= 2340


23 x 78

= 1794


230 x 78

= 17940


- Nhận xét, bổ sung bài của bạn.

- 1 HS đọc bài toán.

- Lớp tóm tắt, làm bài vào vở.

- 1 HS lên bảng làm bài.



Bài giải

24 giờ có số phút là:

60 x 24 = 1440 (phút)

Số lần tim người đập trong 24 giờ là:

75 x 1440 = 108 000 (lần)

Đáp số : 108 000 lần

- Nhận xét, bổ sung.

- 2 HS đọc đề bài.

- Nêu tóm tắt đề bài.

- Lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài.



Bài giải

Số tiền bán 13 kg đường loại 5200 đồng là:

5200 x 13 = 67600 (đồng)

Số tiền bán 18 kg đường loại 5 500 đồng là:

5500 x 18 = 99000 (đồng)

Số tiền bán cả hai loại đường là:

67600 + 99000 = 166600 (đồng)

Đáp số: 166 600 đồng

- Nhận xét, bổ sung.

- Lắng nghe.



- Ghi nhớ.




Gđường kết nối mũi tên thẳng 2roup: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương