TuầN 13 Buổi sáng Tiết 1: Hoạt động tập thể chào cờ Tiết 2: Tập đọc ngưỜi tìM ĐƯỜng lên các vì sao



tải về 437.06 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích437.06 Kb.
  1   2   3

powerpluswatermarkobject2666293Hđường kết nối mũi tên thẳng 3OC360.NET - TÀI LIỆU HỌC TẬP MIỄN PHÍ


TUẦN 13

Buổi sáng Tiết 1: Hoạt động tập thể

CHÀO CỜ

Tiết 2: Tập đọc

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

(Lê Nguyên Long - Phạm Ngọc Toàn)



I.Mục tiêu:

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện.

- Hiểu ND: ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện.



II. Đồ dùng dạy - học: 

- GV: Tranh minh hoạ chân dung nhà bác học Xi- ôn- cốp- xki, tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ (nếu có), băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc



III. Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

A.Ổn định tổ chức :

- Cho HS hát, nhắc nhở HS lấy sách vở.



B.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc bài: cũ



+ Nêu nội dung bài ?

- GV nhận xét.



C.Hình thành kiến thức mới:

1.Giới thiệu bài, ghi bảng

2. Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc bài.

+ Bài được chia làm mấy đoạn ?

a) Đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS.

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ.

b) Đọc trong nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc.

c) GV đọc mẫu

- GVhướng dẫn cách đọc,đọc mẫu toàn bài.

3. Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.



+ Xi- ôn- cốp- xki mơ ước điều gì ?
+ Khi còn nhỏ ông đã làm gì để có thể bay được ?

+Theo em, hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm cách bay trong không trung của Xi- ôn- cốp- xki ?

+ Đoạn 1 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3.



+ Để tìm hiểu bí mật đó Xi- ôn- cốp- xki đã làm gì ?
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình như thế nào ?


Thiết kế: vẽ mô hình …

+ Nguyên nhân chính giúp Xi- ôn- cốp- xki thành công là gì ?
+ Nội dung đoạn 2, 3 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 thảo luận trả lời câu hỏi:



+ Ý chính đoạn 4 là gì ?

- GV giới thiệu thêm về Xi- ôn- cốp- xki.



+ Em hãy đặt tên khác cho truyện ?

+ Nội dung chính của bài là gì ?

4. Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài.


- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn "Từ nhỏ ... hàng trăm lần".

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

- GV nhận xét chung.



D. Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học.

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:

Văn hay chữ tốt”



- HS thực hiện y/c.


- 2 HS đọc bài.

- Nêu nội dung.

- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm.

- Bài được chia làm 4 đoạn;



. Đoạn 1: Từ nhỏ ... vẫn bay được.

. Đoạn 2: Để tìm điều ... tiết kiệm thôi.

. Đoạn 3: Đúng là ... các vì sao

. Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm ... chinh phục.

- HS đánh dấu từng đoạn


- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, luyện đọc từ khó.

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK.


- HS luyện đọc theo cặp.

- HS thi đọc.


- HS lắng nghe.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.

- Xi- ôn- cốp- xki mơ ước được bay lên bầu trời.

- Khi còn nhỏ ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim.

- Hình ảnh quả bóng không có cánh vẫn bay được gợi cho Xi- ôn- cốp- xki tìm cách bay vào không trung.



*Ý1. Ước mơ của Xi- ôn- cốp- xki.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.

- Xi- ôn- cốp- xki đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.

- Ông sống rất kham khổ, ăn bành mì suông, để dành tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm. Sa Hoàng không đồng ý nhưng ông không nản chí. Ông kiên trì nghiên cứu và đã thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng.

- Xi - ôn - cốp xki thành công vì ông có ước mơ đẹp, chinh phục các vì sao và ông có quyết tâm thực hiện ước mơ đó.

*Ý2. Ước mơ đẹp của Xi- ôn- cốp- xki.

- HS đọc bài.


*Ý3. Sự thành công của Xi- ôn- cốp- xki.

- Học sinh nối tiếp đặt tên:

+ Ước mơ của Xi- ôn- cốp- xki.

+ Người chinh phục các vì sao.

+ Ông tổ của ngành du hành vũ trụ.

+ Quyết tâm chinh phục bầu trời.



* Nội dung: Truyện ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn- cốp- xki, nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành ước mơ tìm đường lên các vì sao.
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc.

- HS theo dõi tìm cách đọc hay.


- HS luyện đọc theo cặp.

- 3 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.


- Lắng nghe.

- Ghi nhớ.






Tiết 3 : Toán

GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I.Mục tiêu: - Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.

- Bài 1, bài 3



II.Các hoạt động dạy - học


Hoạt động dạy

Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện :


- Nhận xét.

B. Hình thành kiến thức mới 

1.Giới thiệu bài, ghi bảng:

a) Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10

- GV viết bảng : 27 x 11 = ?

+Có nhận xét gì về tích riêng của phép nhân ?

+ Nêu bước thực hiện cộng hai tích riêng ?

+ Em có nhận xét gì về kết quả của

27 x 11 = 297 so với số 27, giống và khác nhau ở điểm nào ?

=> Như vậy, khi cộng hai tích riêng của 27 x 11 với nhau, ta chỉ cần cộng 2 chữ số của 27( 2 + 7 = 9) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của số 27.

- GV nêu : Đó chính là cách nhân nhẩm 27 với 11.

- Y/c HS nhân nhẩm 41 x 11.

=> Các số 27; 41 ; ... đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10. Vậy với trường hợp tổng của hai chữ số lớn hơn 10 ta làm như thế nào ?

b)Trường hợp hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10.

- GV ghi ví dụ: 48 x 11 = ?

- Y/c học sinh vận dụng cách trên để làm.

- Y/c HS đặt tính thực hiện.
+ Nhận xét về tích riêng của phép nhân ?

+ Nêu bước cộng 2 tích riêng ?

+ Có nhận xét gì trong kết quả (528) với thừa số 48.

- GV nêu cách nhẩm :

* 4 + 8 = 12 ; viết 2 vào giữa 2 chữ số của 48 được 428 ; thêm 1 vào 4 của 428 được 528.

Vậy 48 x 11 = 528

- Y/c HS thực hiện 75 x 11

2. Luyện tập:

* Bài 1: Y/c HS tự làm, nêu miệng.

- Nhận xét, chữa bài.



* Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài.


Tóm tắt

Khối 4: 17 hàng; mỗi hàng: 11 HS

Khối 5: 15 hàng; mỗi hàng: 11 HS

Cả hai khối: ... học sinh ?

+ Hãy nêu cách giải khác ?
- Nhận xét.

* Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài.

- Y/c HS đọc đề bài, nhẩm kết quả

(số người mỗi phòng họp), sau đó so sánh rồi rút ra kết luận.

- Nhận xét.



C. Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học.

- Về học thuộc 2 cách nhẩm.

- 2 HS lên bảng.

45 75

x x


32 18

90 600


135 75

1440 1350
- Nhắc lại đầu bài, ghi vở.
- HS đọc

- 1 HS lên bảng, lớp làm ra nháp.

27

x

11



27

27


297

- Hai tích riêng của phép nhân 27 x 11 đều bằng 27.

- Hạ 7; 2 + 7 = 9 viết 9; hạ 2

- Số 27 sau khi được viết thêm tổng 2 chữ số của nó (2 + 7 = 9) vào giữa ta được 297.

- HS nêu: 4 + 1 = 5 ; viết 5 vào giữa hai chữ số của 41 được 451.

- Vậy 41 x 11 = 451.


- HS đọc.

- 1 HS lên bảng, lớp làm ra nháp

48

x

11



48

48

528

- HS nêu
- 8 là hàng đơn vị của 48

- 2 là hàng đơn vị của tổng 2 chữ số của 48 (4 + 8 = 12).

- 5 là tổng của 4 + 1 với 1 là hàng chục của 12 nhớ sang.
- HS nhắc lại cách nhân nhẩm 48 x 11.

- HS nhẩm: 75 x 11 = 825


- HS nêu y/c và làm bài.

a) 34 x 11 = 374 c) 82 x 11 = 902

b) 11 x 95 = 1045
- HS đọc, phân tích, tự tóm tắt rồi giải vào vở.

- 1 HS lên bảng:



Bài giải

Số hàng cả 2 khối lớp xếp được là:

17 + 15 = 32 (hàng)

Số học sinh của cả 2 khối lớp là:

11 x 32 = 352 (học sinh)

Đáp số: 352 học sinh

- HS nêu : Tìm số HS của mỗi khối, rồi tìm số HS của 2 khối.
- HS đọc.

- HS nhẩm kết quả ra nháp.

+ Phòng A có: 11 x 12 = 132 (người)

+ Phòng B có: 9 x 14 = 126 (người)

* Vậy câu b đúng, câu a, c, d sai.
- Lắng nghe.

- Ghi nhớ.






Tiết 4: Tiếng Việt ĐỘNG TỪ

I.Mục tiêu:

- Luyện tập về động từ

- Củng cố về cách sử dụng động từ

- Có ý thức dùng từ hay, viết đúng ngữ pháp và chính tả.



II.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Ôn tập :

Bài 1: Gạch dưới động từ trong mỗi cụm từ sau:

a. trông em d. quét nhà b. tưới rau e. học bài c. nấu cơm g. làm bài tập

h. xem truyện i. gấp quần áo

- Nhận xét bài của HS.



Bài 2: Tìm động từ trong các câu văn:

a. Vầng trăng tròn quá, ánh trăng trong xanh toả khắp khu rừng.

b. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.
Bài 3: Tìm động từ trong các câu sau:

Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô.



Bài 4: Viết đoạn văn (5 - 7 câu) kểvề những việc em làm vào một buổi trong ngày. Gạch dưới các động từ em đã dùng.

- Thu vở chấm bài.



2.Cñng cố GV hÖ thèng bµi häc.

- 1 HS gaïch ôû baûng phuï. Lôùp laøm vaøo vôû.


a. tr«ng em d. quÐt nhµ

b. t­íi rau e. häc bµi

c. nÊu c¬m g. lµm bµi tËp

h. xem truyÖn i. gÊp quÇn ¸o

- Nhận xét bài của bạn.

- Động từ trong các câu văn:

a. Vầng trăng tròn quá, ánh trăng trong xanh toả khắp khu rừng.

b. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.

- 1 HS lên bảng làm.

- Động từ trong các câu sau:

Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô.

- HS làm vào vở



- HS nhận xét bài của bạn




Buổi sáng Tiết 1: Âm nhạc (GV2 dạy)

Tiết 2: Toán

NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I.Mục tiêu:

- Biết cách nhân với số có ba chữ số.


- Tính được giá trị của biểu thức.

- Bài 1, bài 3.



II.Đồ dùng dạy - học:Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.

III. Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

      • GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà.

      • GV nhận xét

3.Hình thành kiến thức mới:

a/ Giới thiệu bài :

b/ Phát triển bài :

Hoạt động 1 : Tìm cách tính 164 x 123

- Yêu cầu HS đặt tính và tính 164 x 100 ;

164 x 20 ; 164 x 3

- Đặt tính để tính 164 x 123


Hoạt động 2: Giới thiệu cách đặt tính và tính

- Yêu cầu HS nhận xét cách tính 164 x 123

- Ta có thể viết gọn các phép tính này trong một lần tính.

- GV củng cố lại :

164

x 123


492

328


164

20172

* 492 là tích riêng thứ nhất

* 328 là tích riêng thứ hai

* 164 là tích riêng thứ ba

=> Lưu ý HS : Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất ; phải viết tích riêng thứ ba lùi bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất .

Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1: Đặt tính rồi tính

248 321 1163 125 3124 213

- Yêu cầu HS làm trên bảng.

- GV nhaän xeùt cho ñieåm HS.

* Bài 2: HS khá giỏi làm thêm

* Bài 3: Mảnh vườn hình vuông cạnh

125 m

Diện tích …..?




4.Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Chuẩn bị bài: Nhân với số có ba chữ số (tt)

- HS leân baûng laøm baøi, HS döôùi lôùp theo nhaän xeùt baøi laøm cuûa baïn.

- HS thực hiện theo yêu cầu.

164 x 123

= 164 x ( 100 + 20 + 3 )

= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3

= 16 400 + 3 280 + 492

= 20 172


- Để tính 164 x 123 ta phải thực hiện ba phép tính và một phép cộng ba số .

-HS thực hiện trên nháp .

- HS töï ñaët tính vaø tính

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả.

- HS khá giỏi làm thêm bài 2



a

262

262

263

b

130

131

131

a b

34 060

34 322

34 453

- HS đọc đầu bài, phân tích bài, nêu cách tìm diện tích hình vuông.

- HS làm vào vở, 1 HS chữa



Bài giải

Diện tích mảnh vườn hình vuông là:

125 125 = 15 625 (m2)

Đáp số 15 625 (m2)






Tiết 3: Chính tả (Nghe - viết)

NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I.Mục t­iêu: - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn.
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b.

II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng nhóm, bút dạ.

III. Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

A.Ổn định tổ chức:

- Cho lớp hát, nhắc nhở HS lấy sách vở.



B.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên đọc cho 3 HS khác viết bảng các từ: châu báu, trâu bò, chân thành, trân trọng, ý chí, nghị lực ...

- GV nxét về chữ viết bảng và vở của HS.

C.Hình thành kiến thức mới:

1. Giới thiệu bài, ghi bảng:

2. Hdẫn HS nghe, viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn.

+ Đoạn văn viết về ai ?
+ Em biết gì về nhà bác học này ?

* HD viết từ khó

- GV đọc cho HS viết các từ khó dễ lẫn ở trong bài: Xi - ôn - cốp - xki, nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm ...

* Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết bài.

- Đọc cho HS soát lỗi.

* Chấm chữa bài - nxét.

3. Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 2a: - Gọi HS đọc y/c và nội dung.

- Y/c HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong trước, dán phiếu lên bảng.

- Gọi các nhóm khác nxét, bổ sung.

+ Có hai tiếng đều bắt đầu bằng âm l: Lỏng lẻo, long lanh, lành lạnh, lơ lửng, lập lờ, lặng lẽ, lọ lem...

+ Có hai tiếng đều bắt đầu bằng âm n: Nóng nảy, nặng nề, não nùng, non nớt, nõn nà, nông nổi, nô nê, nô nức ...

* Bài 3: - Gọi HS đọc y/c và nội dung.

- Y/c HS trao đổi theo cặp và tìm từ.


- Gọi HS nxét và kết luận lời giải đúng:

- Phần b tiến hành tương tự phần a.

- GV nxét - chữa bài.

D. Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà viết bài và bài tập trong VBT và chuẩn bị bài sau.

- Cả lớp hát, chuẩn bị sách vở.


- HS thực hiện theo y/c.

- HS ghi đầu bài vào vở.

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi.

- Đoạn văn viết về nhà bác học Nga Xi - ôn - cốp - xki.

- Xi - ôn - cốp - xki là nhà bác học vĩ đại đã phát minh ra khí cầu bay bằng kim loại. Ông là người rất kiên trì và khổ công nghiên cứu, tìm tòi trong khi làm khoa học.
- HS viết bảng con

- HS viết bài.

- HS soát lỗi.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

- Trao đổi, tìm từ và ghi vào phiếu.
- Nxét, bổ sung cho nhóm bạn.

- Hs đọc và viết vào vở.


- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

- 2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi và tìm từ,

- HS phát biểu.

* Lời giải:

- Nản chí (nản lòng), lý tưởng, lạc lối (lạc đường).

* Lời giải: kim khẩu, tiết kiệm, kim

- Lắng nghe.

- Ghi nhớ.







Tiết 4: Lịch sử

CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC

LẦN THỨ HAI (1075 - 1077)

I.Mục tiêu

- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt (có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt):


+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt.
+ Quân địch do Quách Quý chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công.
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc.
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy.
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi.

* HS khá giỏi:
- Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống.
- Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt.

II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu học tập của HS.

- Lược đồ cuộc k/c chống quân Tống lần thứ hai.

III. Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy

Hoạt động học

A. Kiểm tra bài cũ:

+ Đạo phật khuyên làm điều gì ?

+ Những sự việc nào cho thấy đạo phật dưới thời Lý rất thịnh đạt ?

- GV nhận xét.



B. Hình thành kiến thức mới:

1. Giới thiệu bài

a) Nguyên nhân quân Tống xâm lược và chủ động của Lý Thường Kiệt.



+ Nguyên nhân nào dẫn đến nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta ?

+ Khi biết quân Tống xúc tiến việc chuẩn bị xâm lược nước ta lần thứ hai. Lý Thường Kiệt có chủ trương gì ?

+Ông đã thực hiện chủ trương đó như thế nào


+Theo em, việc Lý Thường Kiệt chủ động cho quân sang đánh Tống có tác dụng gì ?

- GV giới thiệu về Lý Thường Kiệt.

- GV chốt lại nội dung 1

b) Diến biến trên sông Như Nguyệt

- GV treo lược đồ k/c sau đó trình bày diễn biến trước lớp.

+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chiến đấu với giặc ?

+Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào thời gian nào ? Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược nước ta ntn ? Do ai chỉ huy ?
+ Trận chiến giữa ta và giặc diễn ra ở đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong trận này
+ Kể lại trận quyết chiến phòng tuyến sông Như Nguyệt ?

c) Kết quả ý nghĩa của cuộc k/c:

- Y/c 1 HS đọc từ Sau hơn ba tháng -> hết.

+ Hãy trình bày kết quả của cuộc k/c chống quân Tống lần thứ 2 ?

*GV giảng chốt lại.

* Bài học (sgk)

C. Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà học bài và CB bài sau.

- Học sinh trả lời.

- Nhắc đầu bài, ghi vào vở.

- 1HS đọc bài cả lớp đọc thầm từ đầu ... rồi rút về.

- Năm 1072 vua Lý Thánh Tông mất. Vua Lý Nhân Tông lên ngôi lúc mới 7 tuổi nhà Tống coi đó là một thời cơ tốt liền xúc tiến việc chuẩn bị xâm lược nước ta.

- Lý Thường Kiệt có chủ trương: Ngồi yên đợi giặc không bằng đêm quân đánh trước để chặn mũi giặc.

- Cuối năm 1075. Lý Thường Kiệt chia quân thành 2 nhánh bất ngờ đánh vào nơi tập trung quân lương của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu rồi rút về nước.

- Lý Thường Kiệt chủ động tấn công nước Tống không phải để xâm lược Tống mà để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống.


-HS đọc từ: Trở về nước -> tìm đường tháo chạy.

- Lý Thường Kiệt xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt (Ngày nay là sông Cầu)

- Vào năm 1076 chúng kéo 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân phu, dưới sự chỉ huy của Quách Quỳ ồ ạt kéo vào nước ta.

- Trận chiến diễn ra trên phòng tuyến sông Như Nguyệt. Quân giặc ở phía Bắc cửa sông quân ta ở phía Nam.

- Khi đã đến bờ Bắc sông Như Nguyệt, Quách Quỳ nóng lòng chờ quân thuỷ tiến vào phối hợp vượt sông nhưng quân thuỷ của chúng đã bị quân ta chặn đứng ngoài bờ biển. Quách Quỳ liều mạng cho đóng bè tổ chức tiến công ta ... trận Như Nguyệt đại thắng.

- 1HS đọc.

- Số quân Tống chết quá nửa số còn lại tinh thần suy sụp. Nền độc lập của nước nhà được giữ vững.

- 3 HS đọc bài học SGK.


- Lắng nghe

- Ghi nhớ.






Buổi chiều Tiết 1: Toán

NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tt)

I.MỤC TIÊU:

1- Biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0

-Bài tập cần làm: 1,2

2- KN: Nhân thành thạo với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0

3- HS: cẩn thận khi tính toán.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng nhóm, thuộc bảng nhân.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


Hoạt động củaGV

Hoạt động của HS

1.Khởi động:

2. Bài cũ: Nhân với số có ba chữ số.

      • GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

      • GV nhận xét

3.Hình thành kiến thức mới:

a/ Giới thiệu bài :

b/ Phát triển bài :

Hoạt động 1: Giới thiệu cách đặt tính và tính

b. Pheùp nhaân 258 x 203

- GV viết bảng: 258 x 203

- Yêu cầu HS đặt tính và tính trên nháp Yêu cầu HS nhận xét về các tích riêng và rút ra kết luận

- Em coù nhaän xeùt gì veà tích rieâng thöù hai cuûa pheùp nhaân 258 x 203

-Vaäy noù coù aûnh höôûng ñeán vieäc coäng caùc tích rieâng khoâng ?

- Giaûng vì tích rieâng thöù hai goàm toaøn chöõ soá 0 neân khi thöïc hieän ñaët tính

258 x 203 chuùng ta khoâng theå vieát tích rieâng naøy. Khi ñoù ta vieát nhö sau :

258


x 203

774


1516

152374


- Caùc em caàn löu yù khi vieát tích rieâng thöù ba 1516 phaûi luøi sang traùi hai coät so vôùi tích rieâng thöù nhaát.

- Cho HS thöïc hieän ñaët tính vaø tính laïi pheùp nhaân 258 x 203 theo caùch vieát goïn.

- GV hướng dẫn HS chép vào vở ( dạng viết gọn ),

* lưu ý:viết 516 thụt vào 2 cột so với tích riêng thứ nhất.



Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: Đặt tính rồi tính

523 305 308 563 1309 202

- Yêu cầu HS làm trên nháp


Bài tập 2:


      • Mục đích của bài này là củng cố để HS nắm chắc vị trí viết tích riêng thứ hai. Sau khi HS chỉ ra phép nhân đúng (c), GV hỏi thêm vì sao các phép nhân còn lại sai.

Bài tập 3: HS khá giỏi làm thêm

1 con 1 ngày : 104 g thức ăn

375 con gà 10 ngày:… kilôgam thức ăn?

4.Củng cố - Dặn dò:


      • Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS tính trên nháp,1HS tính trên bảng lớp

-HS nhận xét.

+ Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0

+ Có thể bỏ bớt, không cần viết tích riêng này, mà vẫn dễ dàng thực hiện phép tính cộng.

- Khoâng vì baát cöù soá naøo coäng vôùi 0 cuõngbaèng chính soá ñoù .

- HS thực hiện trên nháp

- HS chữa bài.

- HS nêu và giải thích.

- HS nêu yêu cầu, HS tính nháp, 3HS lên bảng

523 308 1309



305 563 202

2615 924 2618

15690 1848 26 180



159505 1540 264408

163404


- HS Làm vào bảng nhóm, đại diện nhóm trình bày, giải thích tại sao chọn đúng, tại sao chọn sai.
- HS đọc đầu bài, phân tích bài toán.

- HS giải và sửa bài .



Bài giải

Một con gà ăn trong 10 ngày hết số gam thức ăn là:

104 10 = 1040(g)

Trai chăn nuôi cầ số kilogram thức ăn cho 375 con gà mái đẻ ăn trong 10 ngày là:

1040 375 = 390 000(g)

Đổi 390 000 g = 309 kg thức ăn

Đáp số: 309 kg thức ăn




Tiết 2: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC

I.Mục đích yêu cầu:

Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.



II.Đồ dùng dạy - học: - Một tờ phiếu kẻ sẵn cột a, b (theo nội dung BT1)

III. Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy

Hoạt động học

A.KTBC:

- GV kiểm tra vở bài tập của HS.

- GV nhận xét, sửa sai

B. Hình thành kiến thức mới

1. Giới thiệu bài, ghi bảng:

2. Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài 1: - Gọi HS đọc y/c

- Y/c HS thảo luận nhóm đôi.

- Gọi HS nêu ý kiến.

a) Các từ nói lên ý chí, nghị lực:


b) Các từ nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người:


- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.

* Bài 2: - Gọi HS đọc y/c

- Mỗi em đặt 2 câu - 1 câu với từ ở nhóm a, một câu với từ ở nhóm b.

- Gọi HS lần lượt nêu các câu của mình.
- GV nhận xét, chốt lại câu đúng.

*Bài 3: - Gọi HS đọc y/c

- GV nhắc HS viết đoạn văn theo đúng yêu cầu của đề bài: nói về một người có ý chí, có nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách đạt được thành công.

- Gọi HS đọc bài của mình.

- GV nhận xét tuyên dương



C. Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

- Giở vở đặt lên bàn.


- HS chữa bài trong VBT

- HS đọc y/c của bài, cả lớp đọc thầm.

- Thảo luận nhóm đôi.
- Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững lòng, vững dạ, vững chí...

- Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, chông gai...

- HS nhận xét.

- HS đọc y/c của bài

- HS làm việc cá nhân.
- HS nêu VD: Chúng ta phải kiên trì phấn đấu trong học tập.

+ Bài làm dù khó đến mấy cũng phải kiên nhẫn làm cho bằng được.



+ Muốn thành công phải trải qua khó khăn gian khổ.

- HS nhận xét chữa.

- HS đọc y/c của bài .

- HS viết bài.




- VD: Toàn quyết tâm tập viết để sửa chữ xấu.

Toàn mua sách luyện chữ đẹp lớp 3 về tập tô chữ, cứ 3 ngày tô và viết hết một cuốn. Chẳng bao lâu số vở tập viết đã dùng xếp cao hơn gang tay. Rồi Toàn tập chép các bài chính tả, tập viết các chữ thường và tập viết đến cứng tay mới chịu nghỉ. Toàn viết chậm, nắn nót từng nét rồi nhanh dần, kì kiểm tra vở sạch chữ đẹp của lớp, cô giáo đã tuyên dương Toàn và đưa vở của bạn ấy cho cả lớp xem. Thật là “có công mài sắt có ngày lên kim”.

- HS nhận xét.



Tiết 3: Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I.Mục đích yêu cầu

- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đúng tính thần kiên trì vượt khó.


- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện.

II. Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

A.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về người có nghị lực.

- GV nhận xét..

B.Hình thành kiến thức mới:

1. Giới thiệu bài, ghi đầu bài:

2. HD HS tìm hiểu y/c của đề bài:

- GV viết đề bài lên bảng.

- GV gạch chân: Chứng kiến tham gia, kiên trì vượt khó.

- Gọi HS đọc gợi ý.


- GV nhắc HS lập nhanh dàn ý trước khi kể.

- Dùng từ xưng hô tôi.

- Gọi HS nêu tên câu chuyện mình định kể.

- GV khen những HS có sự chuẩn bị dàn bài tốt.



3.Thực hành kc và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Y/c HS trong nhóm kể cho nhau nghe.


- T/c cho HS thi kể trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn câu chuyện hay nhất. Người kể hấp dẫn nhất.

C. Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.


- HS kể.


- 1 HS đọc đề bài.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1, 2, 3 cả lớp theo dõi trong sgk.

- HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình đã chọn: VD: Tôi KC một bạn nghèo, mồ côi cha nhưng có ý chí vươn lên học rất giỏi.

+ Mở đầu câu chuyện: Giới thiệu nhân vật hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.

+ Diễn biến câu chuyện: Trình bày các khó khăn mà nhân vật gặp phải và lòng kiên trì vượt khó của nhân vật.

+ Kết thúc câu chuyện: Nêu kết quả mà nhân vật đạt được hoặc nêu nhận xét về nhân vật về ý nghiã câu chuyện

(Kể cho bạn nghe, kể trước lớp)

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình.

- Thi kể trước lớp. HS đối thoại về nội dung ý nghĩa câu chuyện.

- Lắng nghe

- Ghi nhớ.


Tiết 4: Toán

ÔN TẬP: VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ

( Tiếp theo )

I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Rèn kỹ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

- Củng cố kỹ năng giải toán cho HS.

II.Hoạt động dạy và học :


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Ổn định :

2.Bài mới : Ghi tựa

Bài 1:

Tổng của hai số là 26. hiệu của hai số là 6. Tìm hai số

- Yêu cầu HS giải

- Gọi HS lên giải


- GV kiểm tra nhận xét

Bài 2:

Tổng số tuổi của hai chị em là 36.tuổi . Chị hơn em 8 tuổi .Tính tuổi của mỗi người ?

- Yêu cầu HS giải

- Gọi HS lên giải

- GV kiểm tra nhận xét



Bài 3 :

Tổng số sản phẩm của 2 PX Sx được 1200 sản phẩm . Số SP của PX 1 SX ít hơn số SP của PX 2 là 120 SP .Tính số SPSX được của mỗi PX

- Yêu cầu HS giải

- Gọi HS lên giải

- GV kiểm tra nhận xét.



3. Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương


- Hs thực hiện yêu cầu

- HS theo dõi

- HS đọc đề bài và xác định số lớn , số bé vẽ sơ đồ giải toán

Số lớn là : ( 26 + 6 ) : 2 = 15

Số bé là : 15 – 6 = 9



Đáp số : Số lớn 15

Số bé 9

- HS đọc đề bài và xác định số lớn , số bé vẽ sơ đồ giải toán.

Tuổi của chị là: ( 36 + 8 ) : 2 = 22 (tuổi)

Tuổi của em là: 22 - 8 = 14 (tuổi)



Đáp số: Chị : 22 tuổi

Em : 14 tuổi
- HS đọc đề bài và xác định số lớn , số bé vẽ sơ đồ giải toán.

Sản phẩm phân xưởng 1 sản xuất được:

( 1200 – 120 ) : 2 = 540 (SP)

Sản phẩm phân xưởng 2 sản xuất được:

540 + 120 = 660 (SP)

Đáp số: PX1 540 SP

PX2 660 SP

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu






Buổi sáng Tiết 1: Thể dục (GV2 dạy)

Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu: - Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính.
- Biết công thức tính (bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật.

- Bài 1, bài 3, bài 5 (a)



II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ

III. Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động dạy

Hoạt động học

A.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của HS.

- GV nx, sửa sai cho HS.

B.Luyện tập: 

1.Giới thiêu bài, ghi bảng

2.Hướng dẫn làm bài tập

* Bài 1: - Gọi HS đọc y/c.

+ Bài yêu cầu gì ?


- GV cùng HS nhận xét.


* Bài 2: - Gọi HS đọc y/c bài.

+ Biểu thức trên có mấy dấu tính ?

+ Thực hiện dấu tính nào trước ?

- GV yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài.


- Nhận xét.

* Bài 3: - Gọi HS đọc y/c.

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Áp dụng những tính chất nào để tính ?

- Y/c HS làm bài.

- Nhận xét.

* Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài.

- Y/c HS phân tích, tóm tắt bài và giải vào vở.

- Y/c HS nêu cách giải khác.

- Nhận xét.



* Bài 5: - Gọi HS đọc y/c.

+ Nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b ?




C.Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học.

- Về làm bài trong vở bài tập.

- Giở vở bài tập đặt lên bàn.

- Nêu lại đầu bài, ghi vở.
- HS đọc.

- Đặt tính rồi tính.

- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
345

x

200



69000

237

x

24



948

474


5688

346

x

403



1038

1384


139438










- HS đọc


- HSTL.

- 3 học sinh lên bảng làm bài.

a) 95 + 11 x 206 b) 95 x 11 + 206

= 95 + 2266 = 1045 + 206

= 2361 = 1251

c) 95 x 11 x 206

= 1045 x 206

= 215270


- Nhận xét, bổ sung.

- HS đọc


+ Tính giá trị bằng cách thuận tiện nhất.

- 1 số nhân với một tổng; 1 số nhân 1 hiệu; tính chất giao hoán và nhân với 10, 100, ...

- HS làm bài.

a) 142 x 12 + 142 x 18 = 142 x ( 12 + 18 )

= 142 x 30

= 4 260


b) 49 x 365 – 39 x 365 = 365 x ( 49 – 39 )

= 365 x 10

= 3650

c) 4 x 18 x 25 = (4 x 25) x 18



= 100 x 18 = 1800

- Đọc đề bài.



Tóm tắt :

1 bóng : 3 500 đồng

32 phòng học, 1 phòng 8 bóng : ... đồng ?

Bài giải

Số bóng điện cần để lắp đủ 32 phòng học là:

8 x 32 = 256 (bóng)

Số tiền để mua bóng điện lắp đủ 32 phòng là: 3500 x 256 = 896000 ( đồng )

Đáp số : 896000 đồng

- Nhận xét, bổ sung.

- 1 HS đọc đề bài, lớp theo dõi SGK.

S = a x b

a) Nếu a = 12cm và b = 5cm thì:

S = 12 x 5 = 60 cm2

Nếu a = 15 cm và b = 10 cm thì:

S = 15 x 10 = 150 cm2







Tiết 3: Địa lý (Gv2 dạy)

Tiết 4: Tập đọc

VĂN HAY CHỮ TỐT (Truyện đọc 1 (1995)

I.Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.


- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

II.Đồ dùng dạy - học:

-Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc.



III.Các hoạt động dạy - học


Hoạt động dạy

Hoạt động học

A.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài: “Người tìm đường lên các vì sao” 

+ Nêu nội dung bài ?

B.Hình thành kiến thức mới:

1.Giới thiệu bài, ghi bảng

2.Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc bài.



+ Bài được chia làm mấy đoạn ?

a) Đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS.

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ.

b) Đọc trong nhóm.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức cho HS thi đọc.

- GV nx chung.

c)GV hướng dẫn cách đọc bài, đọc mẫu toàn bài.

3.Tìm hiểu:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.



+ Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thường bị điểm kém ?
+ Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì ?
- Oan uổng: sai sự thật mặc dù mình không làm như vậy.

+ Đoạn 1 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.



+ Sự việc gì xảy ra đã làm cho cao Bá Quát phải ân hận ?

+ Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về Cao Bá Quát có cảm giác thế nào?
- Ân hận: Cảm thấy có lỗi.

* GV: Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng, vui vẻ nhận lời giúp bà cụ nhưng việc không thành vì lá đơn viết chữ quá xấu. Sự việc đó khiến Cao Bá Quát rất ân hận.



+ Nội dung đoạn 2 là gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3.

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào ?

+ Qua việc luyện chữ của ông em thấy Cao Bá Quát là người như thế nào ?

+ Theo em, nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người văn hay, chữ tốt ?

+ Đoạn 3 cho em thấy điều gì về Cao Bá Quát ?

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và trả lời CH4:



+ Câu chuyện nói lên điều gì?

- GV ghi nội dung lên bảng



4. Luyện đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2 trong bài.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.


- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài.

- GV nhận xét chung.



C. Củng cố – dặn dò:

- 3 HS đọc bài.

- Nêu nd.
- HS ghi đầu bài vào vở.
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- Bài được chia làm 3 đoạn:



. Đoạn 1: Thuở đi học ... xin xẵn lòng.

. Đoạn 2; Lá đơn viết ... sao cho đẹp.

. Đoạn 3: Sáng sáng ... văn hay, chữ tốt.

- HS đánh dấu từng đoạn


- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK.
- HS luyện đọc theo cặp.

- Thi đọc.


- HS lắng nghe GV đọc mẫu.

- HS đọc bài.

-Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì ông viết chữ xấu, dù bài văn của ông viết rất hay.

- Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan vì bà thấy mình bị oan uổng.



* Ý1. Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữ viết, ông rất sẵn lòng giúp bà cụ hàng xóm.

- HS đọc bài.

- Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết xấu nên Quan thét lính đuổi bà cụ về.

-Cao Bá Quát rất ân hận và dằn vặt mình. Ông nghĩ rằng dù văn hay đến đâu mà chữ không đẹp thì cũng chẳng ích gì.


- Lắng nghe


*Ý2: Cao Bá Quát ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ không giải oan được.

- HS đọc bài.

- Sáng sáng ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi tối ông viết song mười trang vở mới đi ngủ, mượn vở chữ viết đẹp để làm mẫu …

- Ông là người kiên trì, nhẫn nại khi làm việc.

- Nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm và năng khiếu viết văn từ nhỏ.
*Ý3: Sự kiên trì, nhẫn nại của Cao Bá Quát.

- 1HS đọc , cả lớp thảo luận.

+ Mở bài: Thuở đi học Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.

+ Thân bài: Một hôm có bà cụ hàng xóm sang nhờ ông viết cho một lá đơn kêu oan…

+ Kết bài: Kiên trì luyện tập…chữ tốt

- HS lắng nghe



*Nội dung: Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì và lòng quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát.

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung.


- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp.

- 3 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc.
- Lắng nghe


Buổi chiều : Tiết 1: Tập làm văn

TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I.Mục tiêu

- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV.

- HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay.

II.Các hoạt động dạy – học


Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Giới thiệu bài:

- GV ghi tên bài lên bảng.



2. Nhận xét chung bài làm của HS:

- GV ghi đề bài lên bảng.

- Mời một vài HS đọc lại đề bài.

- GV nhận xét chung:



+ Ưu điểm: Hầu hết các em đã hiểu và viết đúng y/c của đề. Một số bài đã biết sử dụng đại từ nhân xưng: Mua, Chư, Sông, Tu ...

- Nắm chắc và trình bày đúng theo thứ tự các sự việc, cốt truyện. Một số bài viết thể hiện sự sáng tạo: Mua, Chư.

+ Nhược điểm: Nhiều bài viết sử dụng đại từ xưng hô không nhất quán (đầu bài xưng tôi, cuối bài xưng em) Trình bày bài viết chưa sạch sẽ, khoa học: Dê, Lâu, Dợ, Nhìa, Say, ...

- GV viết lỗi chính tả phổ biến HS hay viết sai lên bảng.

- GV trả bài viết cho HS, y/c HS sửa lỗi.

3. Hướng dẫn HS chữa bài

- Y/c HS đọc thầm bài viết của mình.

- Y/c HS đổi chéo vở KT.

4. Học tập những bài văn hay

- GV đọc bài viết của HS khá.

- Y/c HS tìm ra cái hay trong bài viết.

5. Củng cố – dặn dò

- GV nhận xét tiết học.

- Y/c HS viết chưa đạt về nhà viết lại.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.




- HS ghi đầu bài vào vở.

- HS đọc đề bài


- Chú ý nghe.

- HS nhận bài.


- HS đọc thầm bài của mình, lời phê của cô giáo, tự sửa lỗi.
- Chú ý nghe.

- HS trao đổi phát biểu.


- Lắng nghe

- Ghi nhớ.






Tiết 2: Luyện từ và câu

CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI

I.Mục đích yêu cầu

- Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính đả6 nhận biết chúng (ND Ghi nhớ).


- Xác định được CH trong một văn bản (BT1, mục III); bước đầu biết đặt CH để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3).

- HS khá, giỏi đặt được CH để tự hỏi mình theo 2, 3 nội dung khác nhau.



II.Đồ dùng dạy - học 

- Bảng phụ kẻ các cột: câu hỏi - của ai - hỏi ai - dấu hiệu theo nội dung BT 1, 2, 3 (phần nhận xét)- Bút dạ và 1 số tờ phiếu.



III.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy

Hoạt động học

A. KTBC:

- Gọi 2 HS đọc bài tập 3 (tiết 25)

- GV nhận xét.

B.Hình thành kiến thức mới:

1.Giới thiệu bài, ghi đầu bài

2.Nhận xét

- GV treo bảng phụ gồm các cột.

- HS lần lượt điền vào từng cột khi HS thực hiện các BT 1, 2, 3.

- GV nhận xét kết luận.


+ Thế nào là câu hỏi ?
+ Phần lớn các câu hỏi dùng để làm gì?
+ Câu hỏi thường có những từ nghi vấn nào và có dấu hiệu gì ở câu cuối ?
* Ghi nhớ:

3.Luyện tập

* Bài 1: - Gọi HS đọc y/c.

- GV phát 1 số phiếu cho HS làm và dán lên bảng.

- GV chốt lại

* Bài 2: GV viết lên bảng 1 câu.

- Gọi 2 HS làm một cặp làm mẫu.

VD: Về nhà, bà kể câu chuyện khiếnCao Bá Quát ân hận.

HS 1: - Về nhà bà cụ làm gì ?

HS 2: -Về nhà bà cụ kể lại chuyện xảy ra cho Cao Bá Quát nghe.

- Câu 2 - 3 tương tự.

- Gọi HS nêu câu hỏi và đáp

- GV nhận xét chữa bài.



*Bài 3: Gọi HS đọc y/c
- Gọi 3 HS nêu câu hỏi.

- GV nhận xét chốt.



C. Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS CB bài sau.

- HS đọc.

- HS lên bảng điền vào từng cột.


Câu hỏi

Của ai

Hỏi ai

Dấu hiệu

- Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được

- Cậu làm thế nào mà mua được nhiều và dụng cụ TN như thế ?




Xi-ôn-cốp-xki
Một người bạn

Tự hỏi mình

Xi-ôn-cốp-xki




Từ vì sao, dấu chấm hỏi.

Từ thế nào, dấu chấm hỏi.




- HS nhận xét.

- Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi những điều chưa biết.

-Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác. Nhưng cũng có những câu hỏi để tự hỏi mình.

- Câu hỏi thường có các từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao, không ... khi viết cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi (?)

- 3 HS đọc ghi nhớ (sgk)
- HS đọc y/c của bài và làm bài.

- HS trình bày nội dung trong vở bài tập


- HS nhận xét chữa.
- HS đọc y/c của bài.

- 2 HS suy nghĩ sau đó thực hành hỏi đáp.

- HS nhận xét.

- HS đọc yêu cầu. Mỗi em tự đặt 1 câu hỏi để tự hỏi mình .

- HS nêu.

- HS khác nhận xét.






Tiết 3: TOÁN

ÔN TẬP: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ( Tiếp theo )

I.Mục đích : Giúp học sinh

- Luyện tập tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số

- Vận dụng làm bài tập thành thạo chính xác

II. Hoạt động dậy học :


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ổn định :

2. Bài mới : Ghi tựa
Bài 1 : Tổng của hai chữ số lẻ liên tiếp là 204. Tìm 2 số đó ?.

- Yêu cầu HS giải


- Gọi HS lên giải
- GV kiểm tra nhận xét

Bài 2 : Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 3 tấn 47 kg thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu được ít hơn thửa ruộng thứ hai 5 tạ 3kg. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu kg thóc?.

- Yêu cầu HS giải


- Gọi HS lên giải
- GV kiểm tra nhận xét.

Bài 3 : ( H/S khá + giỏi làm )

Hiệu hai số là 45. Nếu thêm vào số lớn 12 đơn vị thì tổng của chúng bằng 195. Tìm hai số đó?.

- Yêu cầu HS giải

- Gọi HS lên giải

- GV kiểm tra nhận xét.

3. Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương


- Hs thực hiện yêu cầu

- HS theo dõi

- HS đọc đề bài và xác định số lớn , số bé vẽ sơ đồ giải toán

+ 2 số lẻ liên tiếp hơn ( kém ) nhau 2 đơn vị. Nên hiệu của 2 số đó là:

Số hơn là: ( 204+2):2= 103

Số bé là: 103-2=101

Đáp số: SL: 103 SB: 101

-HS đọc đề bài và xác định số lớn , số bé vẽ sơ đồ giải toán

3 tấn 47 kg = 3047 kg

5 tạ 3 kg = 503 kg

Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số kg thóc là: ( 3047 – 503 ) : 2 = 1272 (kg)

Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số kg thóc là: 304 – 1272 = 1755(kg)



Đ/S: Thửa 1: 1272 kg thóc

Thửa 2: 1755 kg thóc
Nếu thêm vào số lớn 12 đơn vị thì tổng của hai số là: 195 - 12 = 183

Số bé là: ( 183 - 45 ):2 = 69

Số lớn là:183 - 69 = 114

Hay 69 + 45 = 114



Đ/S: SB:69 SL:114
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu


Tiết 2 : TỰ HỌC

I.Mục tiêu: - Rèn kĩ năng tự học cho học sinh.

- Hướng dẫn các nhóm tự hoàn thành được các kiến thức đã học nhưng chưa hoàn thành ở 1 số bài tập trong môn học: TV và Toán trong tuần.

1/ Nhóm 1: Hoàn thành bài tập 2; 4 tiết Đề - xi – mét vuông trong vở TH toán.

2/ Nhóm 2: Hoàn thành BT6 (Tr43) trong vở THTV.Hãy trao đổi với bố (hoặc người thân) về nghị lực phi thường của Nguyễn Ngọc Kí.

3/ Nhóm 3: Hoàn thành BT 1 và BT 4 trong vở THToán tiết “Nhân một số với một tổng”.

4/ Nhóm 4: Hoàn thành BT 3;4 trong vở THToán (Tr 47).

- Qua tiết học giúp học sinh cũng cố khắc sâu được các kiến thức đã học.

II.Hoạt động của trò;


* Hướng dẫn tự học:

1/GV phân chia nhóm và từng nội dung học của từng nhóm chưa hoàn thành.

* Nhóm 1: Hoàn thành bài tập 2; 4 tiết Đề - xi – mét vuông trong vở TH toán.



+ Bài toán này thuộc dạng toán nào?
+ Đâu là tổng và đâu là hiệu ?
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào?

+ Chiều dài biết chưa? Chiều rộng biết chưa?Dựa vào đâu để tìm chiều dài và rộng?
* Nhóm 2: Hoàn thành BT6 (Tr43) trong vở THTV.Hãy trao đổi với bố (hoặc người thân) về nghị lực phi thường của Nguyễn Ngọc Kí.

* Nhóm 3: Hoàn thành BT1 và BT4 trong vở THToán tiết “Nhân một số với một tổng”.

- Cho HS nhắc lại tính chất “Nhân một số với một tổng” để hoàn thành BT.

* Nhóm 4: Hoàn thành BT 3;4 trong vở THToán (Tr 47).


2/GV đi giúp đỡ các nhóm. Đặc biệt

giúp đỡ nhóm có học sinh yếu kém.



3/Các nhóm báo cáo kết quả làm việc trong nhóm cuối tiết học.

- Mời đại diện một số hs trình bày.

- Nhận xét, đánh giá, bổ sung.
4.Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét qua giờ tự học.


+ Nhóm 1.



      • Đọc yêu cầu – Phân tích bài toán.

- Bài toán này thuộc dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”.

- Tổng là nữa chu vi.Hiệu là chiều rộng kém chiều dài 100 m.

- Lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
- Chiều dài chưa biết, chiều rộng chưa biết.

- Thảo luận trong nhóm để hoàn thành thành BT.

+ Nhóm 2:

- Dựa vào tiết Tập làm văn đã học trong SGK để hoàn thành BT.


+ Nhóm 3:

- Nhắc lại tính chất.

- Tự hoàn thành BT trong vở THToán.

+ Nhóm 4:

- HS đọc bài toán rồi PT bài toán Thảo luận lập kế hoạch giải bài toán.

- Một số HS trình bày bài làm.

- Nhận xét kết quả bài làm của bạn.

- HS nghe, khắc sâu KT đúc rút kinh nghiệm.




Thứ sáu ngày 04 tháng 11 năm 2015



Buôỉ sáng Tiết 1: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU: 1- KT: Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, diện tích. Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số.

2- KN:Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính , tính nhanh.

3- GD: Tính toán cẩn thận.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - bảng nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


Hoạt động củaGV

Hoạt động của HS

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Luyện tập

      • GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

      • GV nhận xét.

3.Luyện tập:

Hoạt động1: Giới thiệu bài :

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- GV yeâu caàu HS töï laøm baøi

- GV söûa baøi yeâu caàu 3 HS vöøa leân baûng traû lôøi veà caùch ñoåi ñôn vò cuûa mình :

+ Neâu caùch ñoåi 1 200 kg = 12 taï ?

+ Neâu caùch ñoåi 15 000kg = 15 taán ?

+ Neâu caùch ñoåi 1 000 dm2 = 10 m 2

-GV nhaän xeùt vaø cho ñieåm HS .

Bài tập 2: ( dòng 1 )

­ - GV yeâu caàu HS laøm baøi.

GV chöõa baøi vaø cho ñieåm HS .
Bài tập 3:

- Baøi taäp yeâu caàu chuùng ta laøm gì ?

- GV gôïi yù : AÙp duïng caùc tính chaát ñaõ hoïc cuûa pheùp nhaân chuùng ta coù theåå tính giaù trò cuûa bieåu thöùc baèng caùch thuaän tieän

-GV nhaän xeùt vaø cho ñieåm HS.

-GV chöõa baøi vaø hoûi trong 2 caùch laøm treân caùch naøo thuaän tieän hôn

4.Củng cố - Dặn dò:

- Nhaän xeùt tieát hoïc.

- Daën doø HS laøm baøi taäp höôùng daãn luyeän taäp theâm.

- Chuẩn bị bài: Chia một tổng cho một số.


- HS sửa bài

- HS nhận xét

-HS thực hiện

-HS chữa bài.
- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

-1 HS neâu.

-3 HS leân baûng laøm baøi, moãi HS laøm 1 phaàn, caû lôùp laøm baøi vaøo vôû .

- HS sửa bài.

- HS ñoïc ñeà toaùn.

-HS laøm baøi vaøo vôû.

- HS chữa bài.



Baøi giaûi

1 giôø 15 phuùt = 75 phuùt

Soá lít nöôùc voøi 1 chaûy ñöôïc laø

25 x75 = 1 875 ( lít )

Soá lít nöôùc voøi 2 chaûy ñöôïc laø

15 x75 = 1 125 ( lít )

Trong 1 giôø 15 phuùt caû 2 voøi chaûy ñöôïc vaøo beå soá lít nöôùc laø

1875 + 1125 = 3000 ( lít )

Ñaùp soá : 3000 lít





Tiết 2: Tập làm văn

ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN

I.Mục tiêu

- Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện (nội dung, nhân vật, cốt truyện); kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm đuợc nhân vật, tính cách của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn.



II.Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ ghi các kiến thức cơ bản về văn kể chuyện.

III.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy

Hoạt động học

A.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc viết lại bài văn của một số HS chưa đạt yêu cầu ở tiết trước.

- GV nhận xét.

B.Hình thành kiến thức mới:

1. Giới thiệu bài, ghi bảng

2. Hướng dẫn ôn tập

* Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi.

+ Trong 3 đề trên, đề nào thuộc loại văn kể chuyện ?
+ Đề 1 và đề 3 thuộc loại văn gì ? Vì sao em biết ?

*GV kết luận: Trong 3 đề bài, chỉ có đề 2 là văn kể chuyện.Vì khi làm đề văn này, các em phải chú đến nhân vật, cốt truyện, diễn biến, ý nghĩa, ... của truyện. Nhân vật trong truyện là tấm gương rèn luyện thân thể, nghị lực và quyết tâm của nhân vật đáng được ca ngợi và noi theo.

* Bài 2, 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS phát biểu đề tài của mình chọn.

a) Kể trong nhóm.

- Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi về câu chuyện theo cặp.

- GV treo bảng phụ ghi sẵn kiến thức cơ bản về văn kể chuyện.

b) Kể trước lớp

- Tổ chức cho HS thi kể.

- Khuyến khích HS lắng nghe và hỏi bạn theo các câu hỏi gơi ý ở bài tập 3.

- Nhận xét, cho điểm từng HS.

C. Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà ghi lại những kiến thức cần nhớ về thể loại văn kể chuyện.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.


- HS đặt bài viết của mình lên bàn.


- Ghi đầu bài vào vở.


- HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.


- Đề 2: Em hãy kể một câu chuyện về một tấm gương rèn luyện thân thể thuộc loại văn kể chuyện. Vì đây là kể lại một chuỗi các sự việc có liên quan đến tấm gương rèn luyện thân thể và câu chuyện có ý nghĩa khuyên mọi người hãy học tập và làm theo tấm gương đó.

- Đề 1: Thuộc loại văn viết thư vì đề tài yêu cầu viết thư thăm bạn.

- Đề 3: Thuộc loại văn miêu tả vì đề bài yêu cầu tả lại chiếc áo hoặc chiếc váy.

- Chú ý:


- 2 HS nối tiếp nhau đọc y/c

- HS nêu.


- 2 HS cùng kể chuyện, trao đổi, sửa chữa cho nhau theo gợi ý.

- HS đọc.

- 5 HS tham gia kể chuyện.

- Hỏi và trả lời về nội dung truyện.


- Lắng nghe.

- Ghi nhớ.




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương