TuÇn ngµy so¹n: 29/08/2016 TiÕt Lớp dạy : 7a, 7b, 7c MỞ ĐẦu thế giớI ĐỘng vậT Đa dạng phong phú



tải về 1.9 Mb.
trang7/21
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.9 Mb.
#4112
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   21

4. Nhận xét - đánh giá

- Nhận xét tinh thần, thái độ của các nhóm trong giờ thực hành.

- Kết quả bài thu hoạch sẽ là kết quả tường trình.

GV công bố đáp án đúng, các nhóm sửa chữa đánh giá chéo.



TT

Động vật có đặc điểm tương ứng

Đặc điểm cần quan sát



Ốc

Trai

Mực

1

Số lớp cấu tạo vỏ

3

3

1

2

Số chân (hay tua)

1

1

10

3

Số mắt

2

không

2

4

Có giác bám

không

không




5

Có lông trên tua miệng

không

không



6

Dạ dày, ruột, gan, túi mực.







- Các nhóm thu dọn vệ sinh.

5. Dặn dò

- Tìm hiểu vai trò của thân mềm.

- Kẻ bảng 1, 2 trang 72 SGK vào vở.

5.Phụ lục

...........................................................................................................................................



TuÇn 11 Ngµy so¹n: 06/11/2016

TiÕt 22 Lớp dạy : 7a, 7b, 7c

ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ

VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM

1. Mục tiêu.

1.1. Kiến thức

- HS nắm được sự đa dạng của ngành thân mềm.

- Trình bày được đặc điểm chung và ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm.

1.2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát tranh.

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.

1.1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn lợi từ thân mềm.

2. Đồ dùng dạy học

- Tranh phóng to hình 21.1 SGK.

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1.

3. Hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra bài cũ

- Điền chú thích vào hình 18.3 SGK

3.3. Bài học

Ngành thân mềm có số loài rất lớn, chúng có cấu tạo và lối sống phong phú. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm và vai trò của thân mềm.



Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung

Mục tiêu: Thông qua bài tập HS thấy được sự đa dạng của thân mềm và rút ra được đặc điểm của ngành.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 21 và hình 19 SGK thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

? Nêu cấu tạo chung của thân mềm?

- Lựa chọn các cụm từ để hoàn thành bảng 1.

- GV treo bảng phụ, gọi HS lên làm bài.

- GV chốt lại kiến thức.


- Đa dạng:

+ Kích thước: To, nhỏ

+ Môi trường sống: Ao, hồ, song, biển…

+ Tập tính: Bò chậm chạp, vùi lấp, di chuyển nhanh.



- Đặc điểm chung của ngành thân mềm:

+ Thân mềm không phân đốt.

+ Có vỏ đá vôi,

+ Khoang áo phát triển.

+ Ống tiêu hoá phân hoá.

+ Cơ quan di chuyển thường đơn giản.

Riêng mực và bạch tuộc thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển.





Các đặc

điểm
Đại diện



Nơi sống

Lối ống

Kiểu vỏ đá vôi

Đặc điểm cơ thể

Khoang áo phát triển

Thân mềm

Không phân đốt

Phân đốt

1. Trai sông

Nước ngọt

Vùi lấp

2 mảnh

X

X




X

2. Sò

Nước lợ

Vùi lấp

2 mảnh

X

X




X

3. Ốc sên

Cạn

Bò chậm

Xoắn ốc

X

X




X

4. Ốc vặn

Nước ngọt

Bò chậm

Xoắn ốc

X

X




X

5. Mực

Biển

Bơi nhanh

Tiêu giảm

X

X




X




- Từ bảng trên GV yêu cầu HS thảo luận:

? Nhận xét sự đa dạng của thân mềm?

? Nêu đặc điểm chung của thân mềm?




Hoạt động 2: Vai trò của thân mềm

Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa thực tiễn của thân mềm và lấy được các ví dụ cụ thể ở địa phương.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS làm bài tập bảng 2 trang 72 SGK.

- GV gọi HS hoàn thành bảng.

- GV chốt lại kiến thức sau đó cho SH thảo luận:

? Ngành thân mềm có vai trò gì?

? Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm?


Vai trò của thân mềm

- Lợi ích:

+ Làm thực phẩm cho con người.

+ Nguyên liệu xuất khẩu.

+ Làm thức ăn cho động vật.

+ Làm sạch môi trường nước.

+ Làm đồ trang trí, trang sức.

- Tác hại:

+ Là vật trung gian truyền bệnh.

+ Ăn hại cây trồng.



4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

4.1. Củng cố

- HS làm bài tập trắc nghiệm:



Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Mực và ốc sên thuộc ngành thân mềm vì:

a. Thân mềm, không phân đốt.

b. Có khoang áo phát triển.

c. Cả a và b.



Câu 2: Đặc điểm nào dưới dây chứng tỏ mực thích nghi với lối di chuyển tốc độ nhanh.

a. Có vỏ cơ thể tiêu giảm.

b. Có cơ quan di chuyển phát triển.

c. Cả a và b.



Câu 3: Những thân mềm nào dưới đây có ahị:

a. Ốc sên, trai, sò.

b. Mực, hà biển, hến.

c. Ốc sên, ốc đỉa, ốc bươu vàng.



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Chuẩn bị theo nhóm: con tôm sông còn sống, tôm chín.

5.Phụ lục

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................




TuÇn 12 Ngµy so¹n: 13/11/2016

TiÕt 23 Lớp dạy : 7a, 7b.
CHƯƠNG IV NGÀNH CHÂN KHỚP

LỚP GIÁP XÁC

THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI, HOẠT

ĐỘNG SỐNG CỦA TÔM SÔNG

1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức

- HS nắm được vì sao tôm được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác.

- Giải thích được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của tôm.

1.2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật.

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.

1.1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học.

2. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC

+ GV: Tranh cấu tạo ngoài của tôm.

- Mẫu vật: tôm sông

- Bảng phụ nội dung bảng 1, các mảnh giấy rời ghi tên, chức năng phần phụ.



3. Hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3.3. Bài mới

GV giới thiệu đặc điểm chung ngành chân khớp và đặc điểm lớp giáp xác như SGK. Giới hạn nghiên cứu là đại diện con tôm sông.



Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển

Mục tiêu: HS giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm thích nghi với đời sống ở nước, xác định được vị trí, chức năng của các phần phụ.

Vỏ cơ thể

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu tôm, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:

? Cơ thể tôm gồm mấy phần?

? Nhận xét màu sắc vỏ tôm?

? Bóc một vài khoanh vỏ, nhận xét độ cứng?

- GV chốt lại kiến thức.

- GV cho HS quan sát tôm sống ở các địa điểm khác nhau, giải thích ý nghĩa hiện tượng tôm có màu sắc khác nhau (màu sắc môi trường  tự vệ).



? Khi nào vỏ tôm có màu hồng?


1. Quan sát cấu tạo ngoài

a. Vỏ cơ thể

- Quan sát đặc điểm vỏ cơ thể.

Các nhóm tiến hành quan sát
b. Các phần phụ của tôm

Cơ thể tôm chia làm 2 phần:

- Phần đầu - ngực: Mắt, râu, chân hàm, chân ngực

- Phần bụng: Chân bụng,tấm lái

Yêu cầu hs quan sát và ghi lại các bộ phận đó

+ Vẻ lại cấu tạo ngoài của tôm đã quan sát được và ghi chú thích.




Hoạt động 2: Các phần phụ và chức năng

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát tôm theo các bước:

+ Quan sát mẫu, đối chiếu hình 22.1 SGK, xác định tên, vị trí phần phụ trên con tôm sông.

+ Quan sát tôm hoạt động để xác định chức năng phần phụ.

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 trang 75 SGK.

- GV treo bảng phụ gọi SH dán các mảnh giấy rời.

- Gọi HS nhắc lại tên, chức năng các phần phụ.



Cơ thể tôm sông gồm:

- Đầu ngực:

+ Mắt, râu định hướng phát hiện mồi.

+ Chân hàm: giữ và xử lí mồi.

+ Chân ngực: bò và bắt mồi.

- Bụng:


+ Chân bụng: bơi, giữ thăng bằng, ôm trứng (con cái).

+ Tấm lái: lái, giúp tôm nhảy.




Hoạt động 3: Di chuyển

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

? Tôm có những hình thức di chuyển nào?

? Hình thức nào thể hiện bản năng tự vệ của tôm?

- Quan sát các hình thức di chuyển

- Quan sát hoạt động sống về khả năng bắt mồi. Yêu cầu nêu được:



2. Di chuyển

- Có 3 hình thức di chuyển:

+ Bò

+ Bơi: tiến, lùi.



+ Nhảy.

4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

4.1. Đánh giá - nhận xét

- HS làm bài tập trắc nghiệm:



Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Tôm được xếp vào ngành chân khớp vì:

a. Cơ thể chia 2 phần: Đầu ngực và bụng.

b. Có phần phụ phân đốt, khớp động với nhau.

c. Thở bằng mang.



Câu 2: Tôm thuộc lớp giáp xác vì:

a. Vỏ cơ thể bằng kitin ngấm canxi nên cứng như áo giáp.

b. Tôm sống ở nước.

c. Cả a và b.



Câu 3: Hình thức di chuyển thể hiện bản năng tự vệ của tôm

a. Bơi lùi

b. Bơi tiến

c. Nhảy


d. Cả a và c.

4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Chuẩn bị thực hành theo nhóm: 2 con tôm sông còn sống.

5.Phụ lục

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


TuÇn 12 Ngµy so¹n: 13/11/2016

TiÕt 24 Lớp dạy : 7a, 7b.

THỰC HÀNH MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG

1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức

- HS mổ và quan sát cấu tạo mang: nhận biết phần gốc chân ngực và các lá mang.

- Nhận biết một số nội quan của tôm như: hệ tiêu hoá, hệ thần kinh.

- Viết thu hoạch sau buổi thực hành bằng cách tập chú thích đúng cho các hình câm trong SGK.



1.2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng mổ động vật không xương sống.

- Biết sử dụng các dụng cụ mổ.

1.1.3. Thái độ: Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận.

2. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC

- Tôm sông còn sống: 8 con.

- Chậu mổ, bộ đồ mổ, kính lúp, ghim.

3. Hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3.3. Bài mới

Hoạt động 1: Tổ chức thực hành

- GV nêu yêu cầu của tiết thực hành như SGK.

- Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.

Hoạt động 2: Tiến trình thực hành

Bước 1: GV hướng dẫn nội dung thực hành

1. Mổ và quan sát mang tôm

- GV hướng dẫn cách mổ như hướng dẫn ở hình 23.1 A, B (SGK trang 77).

- Dùng kính lúp quan sát 1 chân ngực kèm lá mang, nhận biết các bộ phận và ghi chú thích vào hình 23.1 thay các con số 1, 2, 3, 4.

- Thảo luận ý nghĩa đặc điểm lá mang với chức năng hô hấp, điền vào bảng.

Bảng 1: ý nghĩa đặc điểm của lá mang


Đặc điểm lá mang

Ý nghĩa

- Bám vào gốc chân ngực

- Thành túi mang mỏng

- Có lông phủ


- Tạo dòng nước đem theo oxi

- Trao đổi khí dễ dàng

- Tạo dòng nước


a. Mổ tôm

- Cách mổ SGK.

- Đổ nước ngập cơ thể tôm.

- Dùng kẹp nâng tấm lưng vừa cắt bỏ ra ngoài.



b. Quan sát cấu tạo các hệ cơ quan

+ Cơ quan tiêu hóa:

- Đặc điểm: Thực quản ngắn, dạ dày có nàu tối. Cuối dạ dày có tuyến gan, ruột mảnh, hậu môn ở cuối đuôi tôm.

- Quan sát trên mẫu mổ đối chiếu hình 23.3A (SGK trang 78) nhận biết các bộ phận của cơ quan tiêu hoá.

- Điền chú thích vào chữ số ở hình 23.3B.

+ Cơ quan thần kinh

- Cách mổ: dùng kéo và kẹp gỡ bỏ toàn bộ nội quan, chuỗi hạch thần kinh màu sẫm sẽ hiện ra, quan sát các bộ phận của cơ quan thần kinh.

+ Cấu tạo:



5.Phụ lục

.............................................................................................................................................



TuÇn 13 Ngµy so¹n: 20/11/2016

TiÕt 25 Lớp dạy : 7a, 7b.
ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA GIÁP XÁC
1. Mục tiêu

1.1.1. Kiến thức: HS trình bày được một số đạc điểm về cấu tạo và lối sống của các đại diện giáp xác thường gặp. Nêu được vại trò thực tiễn của lớp giáp xác.

1.1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng hoạt động nhóm.

1.1.3. Thái độ: Có thái độ đúng đắn bảo vệ các giáp xác có lợi.

2. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC

2.1 GV: Tranh phóng to H24SGK (1-7)

2.2 HS: Kẻ sẵn phiếu học tập và bảng tr.81 SGK vào vở.

3. Hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cấu tạo ngoài và di chuyển của tôm sông ?

- Nêu cấu tạo cơ quan tiêu hoá và cơ quan thần kinh của tôm sông?

3.3. Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giáp xác khác.

Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điẻm về cấu tạo ngoài và lối sống của một số giáp xác thường gặp. Thấy được sự đa dạng của động vật giáp xác.





Hoạt động của GV và HS

Nội dung




- GV yêu cầu HS quan sát kĩ H24.1- 7 SGK đọc thông báo dưới hình→hoàn thành phiếu học tập.

- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

- GV gọi HS lên điền trên bảng.

- Đại diện nhómlên điền các nội dung, nhóm khác bổ sung.

- GV chốt lại kiến thức.

- GV từ bảng trên cho HS thảo luận:



+ Trong các đại diện trên loài nào có ở địa phương? số lượng nhiều hay ít?

+ Nhận xét sự đa dạng của giáp xác?

- HS thảo luận, rút ra nhận xét.

+ Tùy địa phương có các đại diện khác nhau.

+ Đa dạng : Số loài, cấu tạo và lối sống rất khác nhau.



1. Một số giáp xác khác

- Giáp xác có số lượng loài lớn, sống ở các môi trường khác nhau, có lối sống phong phú.





















































































Đặc điểm

Đại diện

Kích thước

Cơ quan

di chuyển

Lối sống

Đặc điểm khác

1. Mọt ẩm

Nhỏ

Chân

Ở cạn

Thở bằng mang

2. Sun

Nhỏ




Cố định

Sống bám vào vỏ tàu

3. Rận nước

Rất nhỏ

Đôi râu lớn

Sống tự do

Mùa hạ sinh toàn con cái

4. Chân kiếm

Rất nhỏ

Chân kiếm

Tự do, kí sinh

kí sinh: phần phụ tiêu giảm

5. Cua đồng

Lớn

Chân bò

Hang hốc

Phần bụng tiêu giảm

6. Cua nhện

Rất lớn

Chân bò

Đáy biển

Chân dài giống nhện

7. Tôm ở nhờ

Lớn

Chân bò

Ẩn vào vỏ ốc

Phần bụng vỏ mỏng, mềm


tải về 1.9 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   21




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương