TuÇn ngµy so¹n: 29/08/2016 TiÕt Lớp dạy : 7a, 7b, 7c MỞ ĐẦu thế giớI ĐỘng vậT Đa dạng phong phú



tải về 1.9 Mb.
trang6/21
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.9 Mb.
#4112
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21


Hoạt động 2: Vai trò giun đốt

Mục tiêu: Chỉ rõ lợi ích nhiều mặt của giun đốt và tác hại.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong SGK trang 61.

+ Lảm thức ăn cho người...

+ Làm thức ăn cho động vật...

- GV hỏi: Giun đốt có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con người ? -> từ đó rút ra kết luận.



- Lợi ích: Làm thức ăn cho người và động vật, làm cho đất tơi xốp ,thoáng khí, màu mỡ.

- Tác hại: Hút máu người và động vật→ Gây bệnh.



4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

4.1. Củng cố.

- HS trả lời câu hỏi:

- Trình bày đặc điểm chung của giun đốt ? Vai trò của giun đốt ?

- Để nhận biết đại diện ngành giun đốt cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào ?



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Chuẩn bị theo nhóm: 1 con trai sông.

5.Phụ lục

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



TuÇn 9 Ngµy so¹n: 22/10/2016

TiÕt 18 Lớp dạy : 7a, 7b, 7c
KIỂM TRA 1 TIẾT
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức:

- Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức cho học sinh qua chương I, II, III

- Đánh giá được mức độ tiếp thu của học sinh từ đó phân loại học sinh để có biện pháp bồi dưỡng, phụ đạo.

1.2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng diễn đạt,phân tích,so sánh

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức làm bài tự giác, nghiêm túc, trình bày rõ ràng, đẹp.



2. ĐỀ RA

Thiết kế ma trận đề kiểm tra sinh học 7



MÃ ĐỀ 01

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Chương I : Động vật nguyên sinh

2,0 điểm(100%)







1 câu
2,0 điểm(20%)

Chương II : Ngành ruột khoang




Câu 4
3,0điểm(100%)




1 câu
3,0 điểm(30%)

Chương III :

Các ngành giun



Câu 2

3,0điểm(60%)






Câu 3

2,0điểm(40%)



2 câu

5,0điểm(50%)



Tổng số câu :

Tổng số điểm :



1 câu

5,0điểm(50%)



1 câu

3,0điểm(30%)



1 câu

2,0điểm(20%)



4 câu

10,0điểm(100%)





MÃ ĐỀ 01

Câu 1 (2đ) : Nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh

Câu 2 (3đ): Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của giun đũa?

Câu 3 (2đ): Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa có thể chui rúc vào được ống mật? Và hậu quả sẽ như thế nào?

Câu 4(3đ): Ngành ruột khoang có vai trò gì trong tự nhiên và trong đời sống con người?
MÃ ĐỀ 02

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Chương I : Động vật nguyên sinh

Câu 4
3điểm(100%)







1 câu
3,0 điểm(30%)

Chương II : Ngành ruột khoang




Câu 1
2,0điểm(100%)




1 câu
2,0 điểm(20%)

Chương III :

Các ngành giun






Câu2

3điểm(60%)



Câu3

2điểm(40%)



2 câu

5,0điểm(50%)



Tổng

1 câu

3,0điểm(30%)



2 câu

5,0điểm(50%)



1 câu

2,0điểm(20%)



4 câu

10,0điểm(100%)




MÃ ĐỀ 02

Câu 1(2đ): Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang

Câu 2(3đ): Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?

Câu 3(2đ): Hãy cho biết vòng đời của sán lá gan? Vì sao trâu bò ở nước ta dễ mắc bệnh sán lá gan?

Câu 4(3đ): Ngành động vật nguyên sinh có vai trò như thế nào trong tự nhiên

III. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

MÃ ĐỀ 01


Câu

Nội dung

Điểm

1(2đ)


- Cơ thể có kích thước hiển vi

- Cấu tạo: Chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống. Phần lớn sống dị dưỡng .

- Di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm

- Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi


0.5đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ

2(3đ)

Cấu tạo trong của giun đũa:

- Cơ thể giun đũa hình ống

- Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển

- Có khoang cơ thể chưa chính thức

- ống tiêu hóa phân hóa bắt đầu từ lỗ miệng và kết thúc ở hậu môn.

- Tuyến sinh dục dài và cuộn khúc như búi chỉ trắng ở xung quanh ruột.

- Di chuyển hạn chế bằng cách cong duỗi cơ thể thích nghi với chui rúc trong môi trường kí sinh.

0.5đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ

3(2đ)


* Giun đũa chui vào được ống mật nhờ đặc điểm:

- Đầu rất nhỏ chỉ bằng đầu kim

- Cơ thể thon nhọn hai đầu

 Hậu quả: Giun đũa chui vào ống mật, gây tắc ống dẫn mật, viêm túi mật, vàng da do ứ mật, gây đau bụng dữ dội.



1.0đ

1.0đ


4(3đ)

  • Đối với tự nhiên:

+ Tạo vẻ đẹp kì thú cho các biển nhiệt đới, có ý nghĩa đối với sinh thái biển và đại dương.

+ Là vật chỉ thị cho nghiên cứu địa chất.



  • Đối với con người:

+ Là nguồn thực phẩm có giá trị

+ Làm đồ trang trí, trang sức

+ Làm nguyên liệu vôi cho xây dựng.


  • Tuy nhiên có một số ruột khoang gây ngứa cho người hoặc tạo ra đảo đá ngầm gây cản trở giao thông.




1.0đ

1.0đ


1.0đ


MÃ ĐỀ 02

Câu

Nội dung

Điểm

1(2đ)


- Cơ thể đối xứng tỏa tròn

- Dạng ruột túi. - Thành cơ thể có hai lớp tế bào

- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai


0.5đ

0.5đ


0.5đ

0.5đ

2(3đ)


Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh:

- Mắt và cơ quan di chuyển tiêu giảm. Sán lá gan dùng 2 giác bám bám chắc vào nội tạng vật chủ.

- Thành cơ thể có khả năng chun giản giúp luồn lách dễ dàng trong môi trường kí sinh. Đẻ nhiều trứng

- Hầu có cơ khỏe giúp miệng hút chất dinh dưỡng từ môi trường kí sinh đưa vào 2 nhánh ruột phân nhiều nhánh nhỏ để vừa tiêu hóa vừa dẫn chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.


0.5đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ

3(2đ)


- Vòng đời sán lá gan: Yêu cầu vẽ được sơ đồ vòng đời - Trâu bò nước ta dễ mắc bệnh sán lá gan vì: Trâu bò làm việc trong môi trường đất ngập nước. ở môi trường đó có rất nhiều ốc nhỏ là vật chủ trung gian thích hợp với ấu trùng sán lá gan. Hơn nữa trâu bò thường uống nước và ăn các cây cỏ có kén sán bám vào. Do đó tỉ lệ mắc bệnh rất cao.

1.0đ

1.0đ


4(3đ)

 Lợi ích:

- Là thức ăn của nhiều động vật trong nước

- Làm sạch môi trường nước

- Có ý nghĩa về mặt địa chất tìm ra dầu mỏ

 Tác hại:

- Gây bệnh cho người và nhiều động vật khác

Ví dụ:


1.0đ

1.0đ


1.0đ


5.Phụ lục

............................................................................................................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................................................................................................


TuÇn 10 Ngµy so¹n: 30/10/2016

TiÕt 19 Lớp dạy : 7a, 7b, 7c

CHƯƠNG V: NGÀNH THÂN MỀM

TRAI SÔNG

1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức

- HS nắm được vì sao trai sông được xếp vào ngành thân mềm.

- Giải thích được đặc điểm cấu tạo của trai thích nghi với đời sống ẩn mình trong bùn cát.

- Nắm được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai.

- Hiểu rõ khái niệm: áo, cơ quan áo.

1.2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.



2. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC

2.1 - Tranh phóng to hình 18.2; 18.3; 18.4 SGK.

2.2 - Mẫu vật: con trai, vỏ trai.

3. Hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra bài cũ

- Điền chú thích vào H18.3 SGK.

3.3. Bài học

GV giới thiệu ngành thân mềm có mức độ cấu tạo như giun đốt nhưng tiến hoá theo hướng: có vỏ bọc ngoài, thân mềm không phân đốt. Giới thiệu đại diện nghiên cứu là con trai sông.



Hoạt động 1: Hình dạng, cấu tạo

Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của vỏ và cơ thể trai. Giải thích các khái niệm; áo, khoang áo.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK.

- GV gọi HS giới thiệu đặc điểm vỏ trai trên mẫu vật.

- GV giới thiệu vòng tăng trưởng vỏ.

- Yêu cầu các nhóm thảo luận.

? Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm như thế nào?

? Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao?

? Trai chết thì mở vỏ, tại sao?

- GV tổ chức thảo luận giữa các nhóm.

- GV giải thích cho HS vì sao lớp xà cừ óng ánh màu cầu vồng.


1. Hình dạng cấu tạo

a. Vỏ trai
- Có 2 mảnh vỏ, gồm 3 lớp:

+ Lớp sừng.

+ Lớp đá vôi.

+ Lớp xà cừ.



b. Cơ thể trai

- Cơ thể trai có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài

- Cấu tạo:

+ Ngoài: áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát nước

+ Giữa tấm mang

+ Trong là thân trai

- Chân rìu.



Hoạt động 2: Di chuyển

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 18.4 SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi:

? Trai di chuyển như thế nào?

- GV chốt lại kiến thức.

- GV mở rộng: chân thò theo hướng nào, thân chuyển động theo hướng đó.

- Chân trai hình lưỡi rìu thò ra thụt vào, kết hợp đóng mở vỏ để di chuyển.






Hoạt động 3: Dinh dưỡng

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK, thảo luận nhóm và trả lời:

? Nước qua ống hút và khoang áo đem gì đến cho miệng và mang trai?

? Nêu kiểu dinh dưỡng của trai?

- GV chốt lại kiến thức.



? Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?

Nếu HS không trả lời được, GV giải thích vai trò lọc nước.


- Thức ăn: động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ.

- Oxi trao đổi qua mang.



Hoạt động 4: Sinh sản

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời:

? Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ?

? Ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?

- GV chốt lại đặc điểm sinh sản.



- Trai phân tính.

- Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng.




4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

4.1. Củng cố

- HS làm bài tập trắc nghiệm



Khoanh tròn vào câu đúng:

1. Trai xếp vào ngành thân mềm vì có thân mềm không phân đốt.

2. Cơ thể trai gồm 3 phần đầu trai, thân trai và chân trai.

3. Trai di chuyển nhờ chân rìu.

4. Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nước hút vào.

5. Cơ thể trai có đối xứng 2 bên.



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc mục “Em có biết”.

- Sưu tầm tranh, ảnh của một số đại diện thân mềm.



5.Phụ lục
TuÇn 10 Ngµy so¹n: 30/10/2016

TiÕt 20 Lớp dạy : 7a, 7b, 7c

THỰC HÀNH: QUAN SÁT HÌNH DẠNG NGOÀI,

HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA MỘT SỐ THÂN MỀM
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức

- HS quan sát cấu tạo đặc trưng của một số đại diện thân mềm.

- Phân biệt được các cấu tạo chính của thân mềm từ vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu tạo trong.

1.2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng sử dụng kính lúp.

- Kĩ năng quan sát đối chiếu mẫu vật với hình vẽ.

1.3. Thái độ: Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận.



2. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC

- Mẫu trai, ốc, mực để quan sát cấu tạo ngoài.



3. Hoạt động dạy và học :

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3.3. Nội dung thực hành



Hoạt động 1: Tổ chức thực hành:

- GV nêu yêu cầu của tiết thực hành.

- Phân chia các nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.

Hoạt động 2: Tiến trình thực hành.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Bước 1: GV hướng dẫn nội dung quan sát:

a. Quan sát cấu tạo vỏ

- Trai: Phân biệt: Đầu, đuôi; đỉnh vòng tăng trưởng; bản lề

- Ốc: Quan sát vỏ ốc, đối chiếu H20.2 SGK tr.68 để nhận biết các bộ phận , chú thích bằng số vào hình.

- Mực: Quan sát mai mực, đối chiếu H20.3 SGK tr.69 để chú thích số vào hình

b. Quan sát cấu tạo ngoài

- Trai: quan sát mẫu vật phân biệt: áo trai, khoang áo, mang; thân trai, chân trai; cơ khép vỏ . Đối chiếu mẫu vật với H20.4 tr.69→ Điền chú thích bằng số vào hình.

- Ốc: Quan sát mẫu vật, nhận biết các bộ phận: Tua, mắt lỗ miệng, chân thân,

Điền chú thích bằng số vào H20.1 tr.68

- Mực quan sát mẫu nhận biết các bộ phận sau đó chú thích vào H20.5 tr.69

c. Quan sát cấu tạo trong.

- GV cho HS quan sát mẫu mổ sẵn cấu tạo trong của mực .

- Đối chiếu mẫu mổ với tranh vẽ→ phân biệt các cơ quan .

- Thảo luận trong nhóm→ Điền số vào ô trống của chú thích H20.6 tr.70

Bước 2: HS tiến hành quan sát.

- HS tiến hành quan sát theo các nội dung đã hướng dẫn.

- GV đi tới các nhóm kiểm tra việc thực hiện của HS hỗ trợ các nhóm yếu .

- HS quan sát đến đâu ghi chép đến đó.



Bước 3: Viết thu hoạch.

- Hoàn thành chú thích các H20.1- 6 .

- Hoàn thành bảng thu hoạch (mẫu SGK tr.70)


1. Quan sát cấu tạo vỏ

a.Trai

- Đầu, đuôi

- Đỉnh,vòng tăng trưởng

- Bản lề


b. Ốc

- Chú thích số vào H20.2



c. Mực

- Chú thích số vào H20.3



2. Quan sát cấu tạo ngoài

Đối chiếu với mẫu vật để nhận biết các bộ phận và chú thích bằng số vào hình.


3. Quan sát cách di chuyển

Học sinh quan sát cách di chuyển đối chiếu với hình vẽ 18.4 và 19.1 ` SGK, thảo luận tìm ra cách di chuyển.



4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

4.1. Đánh giá - nhận xét

- Giáo viên đánh giá nhận xét tinh thần, thái độ của các nhóm

- Học sinh thu dọn vệ sinh

4.2. Hướng dẫn về nhà:

- Hoàn thành bài thu hoạch

- Tìm hiểu cấu tạo trong thân mềm tiết sau thực hành.

5.Phụ lục

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



TuÇn 11 Ngµy so¹n: 06/11/2016

TiÕt 21 Lớp dạy : 7a, 7b. 7c

THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG

MỘT SỐ THÂN MỀM

1. Mục tiêu



1.1. Kiến thức

- HS quan sát cấu tạo đặc trưng của một số đại diện thân mềm.

- Phân biệt được các cấu tạo chính của thân mềm từ vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu tạo trong.

1.2. Kĩ năng

- Rèn kĩ sử dụng kính lúp.

- Kĩ năng quan sát đối chiếu mẫu vật với hình vẽ.

1.1.3. Thái độ: Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận.

2. Đồ dùng dạy học

- Mẫu trai, mực mổ sẵn.

- Mẫu trai, ốc, mực để quan sát cấu tạo ngoài.

- Tranh, mô hình cấu tạo trong của trai mực.



3. Hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.3. Bài học

Hoạt động 1: Tổ chức thực hành

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV nêu yêu cầu của tiết thực hành như SGK.

- Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.



- HS trình bày sự chuẩn bị của mình.

Hoạt động 2: Tiến trình thực hành

Bước 1: GV hướng dẫn nội dung quan sát:

a. Quan sát cấu tạo vỏ:

- Trai : + Đầu, đuôi

+ Đỉnh, vòng tăng trưởng

+ Bản lề


- Ốc: quan sát mai mực, đối chiếu hình 20.2 SGK trang 68 để nhận biết các bộ phận, chú thích bằng số vào hình.

- Mực: quan sát mai mực, đối chiếu hình 20.3 SGK trang 69 để chú thích số vào hình.



b. Quan sát cấu tạo ngoài:

- Trai: quan sát mẫu vật phân biệt:

+ Áo trai

+ Khoang áo, mang

+ Thân trai, chân trai

+ Cơ khép vỏ.

Đối chiếu mẫu vật với hình 20.4 SGK trang 69, điền chú thích vào hình.

- Ốc: Quan sát mẫu vật, nhận biết các bộ phận: tua, mắt, lỗ miệng, chân, thân, lỗ thở.

- Bằng kiến thức đã học chú htích bằng số vào hình 20.5 SGK trang 69.

c. Quan sát cấu tạo trong

- GV cho HS quan sát mẫu mổ sẵn cấu tạo trong của mực.

- Đối chiếu mẫu mổ với tranh vẽ, phân biệt các cơ quan.

- Thảo luận trong nhóm và điền số vào ô trống của chú thích hình 20.6 SGK trang 70.



Bước 2: HS tiến hành quan sát:

- HS tiến hành quan sát theo các nội dung đã hướng dẫn.

- GV đi tới các nhóm kiểm tra việc thực hiện của SH, hỗ trợ các nhóm yếu.

- HS quan sát đến đâu ghi chép đến đó.



Bước 3: Viết thu hoạch

- Hoàn thành chú thích các hình 20 (1-6).

- Hoàn thành bảng thu hoạch (theo mẫu trang 70 SGK).



tải về 1.9 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương