TuÇn ngµy so¹n: 29/08/2016 TiÕt Lớp dạy : 7a, 7b, 7c MỞ ĐẦu thế giớI ĐỘng vậT Đa dạng phong phú



tải về 1.9 Mb.
trang4/21
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.9 Mb.
#4112
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21


4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

4.1 Củng cố

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK.



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Đọc và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc mục “Em có biết”.

- Tìm hiểu vai trò của ruột khoang.

- Kẻ bảng trang 42 vào vở.

5.Phụ lục

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


TuÇn 5 Ngµy so¹n: 25/09/2016

TiÕt 10 Lớp dạy : 7a, 7b. 7c
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ

CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG

1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức

- HS nắm được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang.

- HS chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống.

1.2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức.

- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp.

1.3. Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học, bảo vệ động vật quý, có giá trị.



2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- GV: Tranh phóng to hình 10.1 SGK trang 37.



3. Tổ chức hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày cấu tạo và cách di chuyển của sứa?.

- Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?

3.3. Bài mới

Chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột khoang, chúng có những đặc điểm gì chung và có giá trị như thế nào?

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang

Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát H 10.1 SGK trang 37 và hoàn thành bảng “Đặc điểm chung của một số ngành ruột khoang”.

- GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài.

- GV quan sát hoạt động của các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu và động viên nhóm khá.

- GV gọi 1 số nhóm lên chữa bài.

- GV cần ghi ý kiến bổ sung cảu các nhóm để cả lớp theo dõi và có thể bổ sung tiếp.

- Tìm hiểu một số nhóm có ý kiến trùng nhau hay khác nhau.

- Cho HS quan sát bảng chuẩn kiến thức.

- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn.

- Dạng ruột túi.

- Thành cơ thể có 2 lớp TB.

- Tự vệ và tấn công bằng TB gai



Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang


TT

Đại diện
Đặc điểm

Thuỷ tức

Sứa

San hô

1

Kiểu đối xứng

Toả tròn

Toả tròn

Toả tròn

2

Cách di chuyển

Lộn đầu, sâu đo

Lộn đầu co bóp dù

Không di chuyển

3

Cách dinh dưỡng

Dị dưỡng

Dị dưỡng

Dị dưỡng

4

Cách tự vệ

Nhờ tế bào gai

Nhờ tế bào gai, di chuyển

Nhờ tế bào gai

5

Số lớp tế bào của thành cơ thể

2

2

2

6

Kiểu ruột

Ruột túi

Ruột túi

Ruột túi

7

Sống đơn độc, tập đoàn.

Đơn độc

Đơn độc

Tập đoàn




- GV yêu cầu từ kết quả của bảng trên cho biết đặc điểm chung của ngành ruột khoang?

- HS tự rút ra kết luận.







Hoạt động 2: Tìm hiểu vài trò của ngành ruột khoang

Mục tiêu: HS chỉ rõ được lợi ích và tác hại của ruột khoang.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

- Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và đời sống?

- Nêu rõ tác hại của ruột khoang?


- GV tổng kết những ý kiến của HS, ý kiến nào chưa đủ, GV bổ sung thêm.

- Yêu cầu HS rút ra kết luận.



Lợi ích:

+ Trong tự nhiên:

- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên

- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển

+ Đối với đời sống:

- Làm đồ trang trí, trang sức: san hô

- Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất.

Tác hại:

- Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa.

- Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông.




4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

4.1 Củng cố

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK.



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập:




Đặc điểm

Đại diện


Cấu tạo

Di chuyển

Sinh sản

Thích nghi

Sán lông













Sán lá gan














5.Phụ lục

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



TuÇn 6 Ngµy so¹n: 02/10/2016

TiÕt 11 Lớp dạy : 7a, 7b, 7c

CHƯƠNG III CÁC NGÀNH GIUN

NGÀNH GIUN DẸP
SÁN LÁ GAN

1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức

- HS nắm được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên.

- HS chỉ rõ được đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh.

1.2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, thu thập kiến thức.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

1.3. Thái độ

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi.



2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

2.1- Tranh sán lông và sán lá gan.

2.2- Tranh vòng đời của sán lá gan.

3. Hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra 15 phút.

- Trình bày những đặc điểm chung của ngành ruột khoang ?

- Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và đời sống con người?

3.3. Bài mới

Nghiên cứu 1 nhóm động vật đa bào, cơ thể có cấu tạo phức tạp hơn so với thủy tức đó là giun dẹp.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sán lông và sán lá gan

Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm về đời sống, cấu tạo và di chuyển của sán lá gan.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 40; 41, đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập.

- GV quan sát hoạt động của các nhóm, giúp đỡ các nhóm yếu.


- Kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài.

- Gọi nhiều nhóm.

- GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để HS nhận xét.

(Nếu ý kiến chưa đúng, GV gợi ý để HS nhận biết kiến thức).

- CHo HS theo dõi phiếu chuẩn kiến thức.



1. Cấu tạo, nơi sống và di chuyển:
- Sán lá gan có cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và ruột phân nhánh.

- Sống trong nội tạng Trâu, Bò nên mắt và lông bơi tiêu giảm.


2. Dinh dưỡng:

- Hầu có cơ khoẻ giúp miệng hút chất dinh dưỡng từ môi trường kí sinh.

- Giác bám, cơ quan tiêu hoá phát triễn.



3. Sinh sản:

- Sán lá gan lưỡng tính, cơ quan sinh dục phát triễn.




Phiếu học tập: Tìm hiểu sán lông và sán lá gan

Đặc điểm
Đại diện

Cấu tạo

Di chuyển

Sinh sản

Thích nghi

Mắt

Cơ quan tiêu hoá

Sán lông

Có 2 mắt ở đầu

- Nhánh ruột

- Chưa có hậu môn



- Bơi nhờ lông bơi xung quanh cơ thể

- Lưỡng tính

- Đẻ kén có chứa trứng



- Lối sống bơi lội tự do trong nước

Sán lá gan

Tiêu giảm

- Nhánh ruột phát triển

- Chưa có lỗ hậu môn.



- Cơ quan di chuển tiêu giảm

- Giác bám phát triển.

- Thành cơ thể có khả năng chun giãn.


- Lưỡng tính

- Cơ quan sinh dục phát triển

- Đẻ nhiều trứng


- Kí sinh

- Bám chặt vào gan, mật

- Luồn lách trong môi trường kí sinh.





- GV yêu cầu HS nhắc lại:

? Sán lông thích nghi với đời sống bơi lội trong nước như thếnào?



? Sán lá gan thich nghi với đời sống kí sinh trong gan mật như thế nào?



Hoạt động 2: Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 11.2 trang 42, thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập mục : Vòng đời sán lá gan ảnh hưởng như thế nào nếu trong thiên nhiên xảy ra tình huống sau:

+ Trứng sán không gặp nước.

+ Ấu trùng nở không gặp cơ thể ốc thích hợp? (Không nở được thành ấu trùng)

+ Ốc chứa ấu trùng bị động vật khác ăn mất? (ấu trùng sẽ chết)

+ Kén bám vào rau bèo nhưng trâu bò không ăn phải? (Kén hỏng và không nở thành sán được)

- Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán lá gan.



? Sán lá gan thích nghi với sự phát tán nòi giống như thế nào?

? Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải làm gì?

- GV gọi các nhóm lên chữa bài.

- GV lưu ý vì có nhiều nội dung thảo luận nên GV cần ghi tóm tắt ý kiến và phần bổ sung của HS.

- Sau khi chữa bài, GV thông báo ý kiến đúng, nếu chưa rõ, GV giải thích thêm.

- Cho HS liên hệ thực tế và có biện pháp đề phòng cụ thể.

- GV gọi 1, 2 HS lên trình bày.



- Trâu bò → trứng→ ấu trùng→ốc→ấu trùng có đuôi→môi trường nước →kết kén →bám vào cây rau bèo.

4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

4.1 Củng cố

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.



4.2 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc mục “Em có biết”.

- Tìm hiểu các bệnh do sán gây nên ở người và động vật.

- Kẻ bảng trang 45 vào vở.

5.Phụ lục

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................



TuÇn 6 Ngµy so¹n: 02/10/2016

TiÕt 12 Lớp dạy : 7a, 7b, 7c

MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức

- HS nắm được hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh.

- HS thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu được những đặc điểm chung của giun dẹp.

1.2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, thu thập kiến thức.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

1.3. Thái độ

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường.



2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Chuẩn bị tranh một số giun dẹp kí sinh.



3. Hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của sán lá gan ?

- Vòng đời của sán lá gan?

3.3. Bài mới

Sán lá gan sống kí sinh có đặc điểm nào khác với sán lông sống tự do? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp một số giun dẹp kí sinh.

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun dẹp khác

Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm của giun dẹp kí sinh và biện pháp phòng chống.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát hình 12.1; 12.2; 12.3, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

? Kể tên một số giun dẹp kí sinh?

? Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người và động vật? Vì sao? (Bộ phận kí sinh chủ yếu là: máu, ruột,gan, cơ. Vì những cơ quan này có nhiều chất dinh dưỡng)

- Để phòng giun dẹp kí sinh cần phải ăn uống giữ vệ sinh như thế nào cho người và gia súc? (Giữ vệ sinh ăn uống cho người và động vật, vệ sinh môi trường)

- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến.

- GV cho HS đọc mục “Em có biết” cuối bài và trả lời câu hỏi:

? Sán kí sinh gây tác hại như thế nào?( Sán kí sinh lấy chất dinh dưỡng của vật chủ,làm cho vật chủ gầy yếu)



? Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh nhiễm giun sán? (Tuyên truyền vệ sinh, an toàn thực phẩm, không ăn thịt lợn, bò gạo)

- GV cho SH tự rút ra kết luận.

- GV giới thiệu thêm một số sán kí sinh: sán lá song chủ, sán mép, sán chó.

- Một số sán kí sinh:

+ Sán lá máu trong máu người.

+ Sán bã trầu trong ruột lợn

+ Sán dây trong ruột người và cơ ở trâu, bò, lợn.




Một số đặc điểm của đại diện giun dẹp


TT

Đại diện

Đặc điểm so sánh



Sán lông (Sống tự do)

Sán lá gan (Kí sinh)

Sán dây (kí sinh)

1

Cơ thể dẹp và đối xứng 2 bên

+

+

+

2

Mắt và lông bơi phát triển

+







3

Phân biệt đầu đuôi lưng bụng

+

+

+

4

Mắt và lông bơi tiêu giảm




+

+

5

Giác bám phát triển




+

+

6

Ruột phân nhánh chưa có hậu môn

+

+

+

7

Cơ quan sinh dục phát triển




+

+

8

Phát triển qua các giai đoạn ấu trùng




+

+

4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

4.1 Củng cố

- GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm. Khoanh tròn vào những câu trả lời đúng:



Ngành giun dẹp có những đặc điểm:

1. Cơ thể có dạng túi.

2. Cơ thể dẹt có đối xứng 2 bên.

3. Ruột hình túi chưa có lỗ hậu môn.

4. Ruột phân nhánh chưa có lỗ hậu môn.

5. Cơ thể chỉ có 1 phần đầu và đế bám.

6. Một số kí sinh có giác bám.

7. Cơ thể phân biệt đầu, lưng, bụng.

8. Trứng phát triển thành cơ thể mới.

9. Vòng đời qua giai đoạn ấu trùng.



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Tìm hiểu thêm về sán kí sinh.

- Tìm hiểu về giun đũa.



5.Phụ lục

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



TuÇn 7 Ngµy so¹n: 08/10/2016

TiÕt 13 Lớp dạy : 7a, 7b, 7c

NGÀNH GIUN TRÒN
GIUN ĐŨA
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức

- HS nắm được đặc điểm cơ bản về cấu tạo di chuyển và dinh dưỡng, sinh sản của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh.

- HS nắm được những tác hại của giun đũa và cách phòng tránh.

1.2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

1.3. Thái độ

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường.



2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Chuẩn bị tranh



3. Hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra bài cũ

-Trình bày đặc điểm cấu tạo của sán dây thích nghi với lối sống kí sinh .

- Sán lá gan, sán lá máu, sán dây xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường nào?

3.3. Bài mới



Hoạt động 1: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa

Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và di chuyển của giun đũa.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình 13.1; 13.2 trang 47, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Giun đũa thường sống ở đâu?

- Trình bày cấu tạo của giun đũa?


? Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý nghĩa sinh học gì?

? Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì chúng sẽ như thế nào?

? Ruột thẳng ở giun đũa liên quan gì tới tốc độ tiêu hoá? khác với giun dẹp đặc điểm nào? Tại sao?

? Giun đũa di chuyển bằng cách nào? Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui vào ống mật? hậu quả gây ra như thế nào đối với con người?

- GV lưu ý vì câu hỏi thảo luận dài nên cần để HS trả lời hết sau đó mới gọi HS khác bổ sung.

- GV nên giảng giả về tốc độ tiêu hoá nhanh do thức ăn chủ yếu là chất dinh dưỡng và thức ăn đi một chiều.

Câu hỏi (*) nhờ đặc điểm cấu tạo của cơ thể là đầu thuôn nhọn, cơ dọc phát triển  chui rúc.

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về cấu tạo, dinh dưỡng và di chuyển của giun đũa.

- Cho HS nhắc lại kết luận.




- Cấu tạo:

+ Hình trụ dài 25 cm.

+ Thành cơ thể: biểu bì cơ dọc phát triển.

+ Chưa có khoang cơ thể chính thức.

+ Ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn.

+ Tuyến sinh dục dài cuộn khúc.

+ Lớp cuticun có tác dụng làm căng cơ thể, tránh dịch tiêu hoá.

- Di chuyển: hạn chế.

+ Cơ thể cong duỗi giúp giun chui rúc.



- Dinh dưỡng: hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều.



tải về 1.9 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương