TuÇn ngµy so¹n: 29/08/2016 TiÕt Lớp dạy : 7a, 7b, 7c MỞ ĐẦu thế giớI ĐỘng vậT Đa dạng phong phú



tải về 1.9 Mb.
trang3/21
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.9 Mb.
#4112
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21

4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu về bệnh do trùng gây ra.

5.Phụ lục

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



TuÇn 4 Ngµy so¹n: 18/09/2016

TiÕt 7 Lớp dạy : 7a, 7b, 7c

ĐẶC ĐIỂM CHUNG. VAI TRÒ THỰC TIỄN

CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức

- HS nắm được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh.

- HS chỉ ra được vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vật nguyên sinh gây ra.

1.2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

1.3. Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân.



2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Tranh vẽ một số loại trùng.

- Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật.

3. Tổ chức hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra bài cũ :

- Dinh dưỡng ở trùng kiết lị và trùng sốt rét giống nhau và khác nhau như thế nào?

- Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khoẻ con người ?

3.3. Bài mới

Động vật nguyên sinh, cá thể chỉ là một tế bào, song chúng có ảnh hưởng lớn đối với con người. Vậy ảnh hưởng đó như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung

Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát hình một số trùng đã học, trao đổi nhóm và hoàn thành bảng 1.

- GV kẻ sẵn bảng một số trùng đã học để HS chữa bài.

- GV cho các nhóm lên ghi kết quả vào bảng.

- GV ghi phần bổ sung của các nhóm vào bên cạnh.



- GV cho HS quan sát bảng 1 kiến thức chuẩn.




Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh


TT

Đại diện

Kích thước

Cấu tạo từ

Thức ăn

Bộ phận di chuyển

Hình thức sinh sản

Hiển vi

Lớn

1 tế bào

Nhiều tế bào

1

Trùng roi

X




X




Vụn hữu cơ

Roi

Vô tính theo chiều dọc

2

Trùng biến hình

X




X




Vi khuẩn, vụn hữu cơ

Chân giả

Vô tính

3

Trùng giày

X




X




Vi khuẩn, vụn hữu cơ

Lông bơi

Vô tính, hữu tính

4

Trùng kiết lị

X




X




Hồng cầu

Tiêu giảm

Vô tính

5

Trùng sốt rét

X




X




Hồng cầu

Không có

Vô tính




- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm và trả lời 3 câu hỏi:

- Động vật nguyên sinh sống tự do có đặc điểm gì ?( Sống tự do: có bộ phận di chuyển và tự tìm thức ăn)

- Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm gì?(một số bộ phân tiêu giảm)

- Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì chung?

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.

- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức.



Kết luận:

- Động vật nguyên sinh có đặc điểm:

+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống.

+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.

+ Sinh sản vô tính và hữu tính.



Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

Mục tiêu: HS nắm được vai trò tích cực và tác hại của động vật nguyên sinh.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình 7.1; 7.2 SGk trang 27 và hoàn thành bảng 2.

- GV kẻ sẵn bảng 2 để chữa bài.


- GV yêu cầu HS chữa bài.

- GV lưu ý: Những ý kiến của nhóm ghi đầy đủ vào bảng, sau đó là ý kiến bổ sung.

- GV nên khuyến khích các nhóm kể thêm đại diện khác SGK.

- GV thông báo thêm một vài loài khác gây bệnh ở người và động vật.

- Cuối cùng GV cho HS quan sát bảng kiến thức chuẩn.


- ĐVNS có vai trò lớn:

+ Trong tự nhiên: Là thức ăn của nhiều ĐV lớn hơn. Kiến tạo nên vỏ trái đất.

+ Đối với con người: Là vật chỉ thị về độ sạch của môi trường nước.

- Có hại:

+ Gây bệnh cho động vật và cho người.



Bảng 2: Vai trò của động vật nguyên sinh

Vai trò

Tên đại diện

Lợi ích

- Trong tự nhiên:

+ Làm sạch môi trường nước.


+ Làm thức ăn cho động vật nước: giáp xác nhỏ, cá biển.

- Đối với con người:

+ Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm mỏ dầu.

+ Nguyên liệu chế giấy giáp.


- Trùng biến hình, trùng giày, trùng hình chuông, trùng roi.

- Trùng biến hình, trùng nhảy, trùng roi giáp.
- Trùng lỗ
- Trùng phóng xạ.


Tác hại

- Gây bệnh cho động vật

- Gây bệnh cho người



- Trùng cầu, trùng bào tử

- Trùng roi máu, trùng kiết lị, trùng sốt rét.



4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

4.1 Củng cố
Khoanh tròn vào đầu câu đúng:

- Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:

a. Cơ thể có cấu tạo phức tạp

b. Cơ thể gồm một tế bào

c. Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản

d. Có cơ quan di chuyển chuyên hoá.

e. Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể.

g. Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn

h. Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả.



Đáp án: b, c, g, h.

4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ bảng 1 trang 30 SGK vào vở.



5.Phụ lục

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



TuÇn 4 Ngµy so¹n: 18/09/2016

TiÕt 8 Lớp dạy : 7a, 7b, 7c
CHƯƠNG I NGÀNH RUỘT KHOANG
THUỶ TỨC

1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức

- HS nắm được đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng và cách sinh sản của thuỷ tức, đại diện cho ngành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầu tiên.



1.2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức.

- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp.

1.3. Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học.



2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- GV: Tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, tranh cấu tạo trong, thuỷ tức nếu bắt được.



3. Tổ chức hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra bài cũ :

- Nêu vai trò của động vật nguyên sinh đối với tự nhiên và đời sống con người?

3.3. Bài mới

Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển

Mục tiêu: Học sinh biết được hình dạng, cấu tạo ngoài và các hình thức di chuyển của thuỷ tức.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và 8.2, đọc thông tin trong SGK trang 29 và trả lời câu hỏi:

- Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của thuỷ tức?




- Thuỷ tức di chuyển như thế nào? Mô tả bằng lời 2 cách di chuyển?

- GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách chỉ các bộ phận cơ thể trên tranh và mô tả cách di chuyển trong đó nói rõ vai trò của đế bám.

- Yêu cầu HS rút ra kết luận.

- GV giảng giải về kiểu đối xứng toả tròn.






- Cấu tạo ngoài: hình trụ dài

+ Phần dưới là đế, có tác dụng bám.

+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng.

+ Đối xứng toả tròn.



- Di chuyển: kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, bơi.



Hoạt động 2: Cấu tạo trong

Mục tiêu: Học sinh nắm được các đặc điểm cấu tạo trong và chức năng của các loại tế bào trong cơ thể thuỷ tức.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc của thuỷ tức, đọc thông tin trong bảng 1, hoàn thành bảng 2 vào trong vở bài tập.
- GV ghi kết quả của nhóm lên bảng.

- Khi chọn tên loại tế bào ta dựa vào đặc điểm nào?

- GV thông báo đáp án đúng theo thứ tự từ trên xuống.

1: Tế bào gai

2: Tế bào sao (tế bào thần kinh)

3: Tế bào sinh sản

4: Tế bào mô cơ tiêu hoá

5: Tế bào mô bì cơ

- GV cần tìm hiểu số nhóm có kết quả đúng và chưa đúng.

- Trình bày cấu tạo trong của thuỷ tức?

- GV cho HS tự rút ra kết luận.

- GV giảng giải: Lớp trong còn có tế bào tuyến nằm xen kẽ các tế bào mô bì cơ tiêu hoá, tế bào tuyến tiết dịch vào khoang vị để tiêu hoá ngoại bào. ở đây đã có sự chuyển tiếp giữa tiêu hoá nội bào (kiểu tiêu hoá của động vật đơn bào) sang tiêu hoá ngoại bào (kiểu tiêu hoá của động vật đa bào).




- Thành cơ thể có 2 lớp:

+ Lớp ngoài: gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì cơ.

+ Lớp trong: tế bào mô cơ - tiêu hoá

- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng.

- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ở giữa (gọi là ruột túi).



Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng

Mục tiêu: Học sinh thấy được các hoạt động dinh dưỡng của thuỷ tức

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát tranh thuỷ tức bắt mồi, kết hợp thông tin SGK trang 31, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:

- Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào? (bằng tua)

- Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thỷ tức tiêu hoá được con mồi? (Tế bào mô cơ tiêu hoá mồi)

- Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?( Lỗ miệng thải bã)

- Các nhóm chữa bài.

- GV hỏi: Thuỷ tức dinh dưỡng bằng cách nào?

- Nếu HS trả lời không đầy đủ, GV gợi ý từ phần vừa thảo luận.

- GV cho HS tự rút ra kết luận.



- Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng. Quá trình tiêu hóa thực hiện ở khoang tiêu hoá nhờ dịch từ tế bào tuyến.

- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể.



Hoạt động 4: Tìm hiểu sự sinh sản

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát tranh “sinh sản của thuỷ tức”, trả lời câu hỏi:

- Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?

- GV gọi 1 vài HS chữa bài tập bằng cách miêu tả trên tranh kiểu sinh sản của thuỷ tức.

- GV yêu cầu từ phân tích ở trên hãy rút ra kết luận về sự sinh sản của thuỷ tức.

- GV bổ sung thêm hình thức sinh sản đặc biệt, đó là tái sinh.

- GV giảng thêm: khả năng tái sinh cao ở tuỷ tức là do thuỷ tức còn có tế bào chưa chuyên hoá.



- Tại sao gọi thủy tức là động vật đa bào bậc thấp?

(Gợi ý dựa vào cấu tạo và dinh dưỡng của thuỷ tức).



- Các hình thức sinh sản

+ Sinh sản vô tính: bằng cách mọc chồi.

+ Sinh sản hữu tính: bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực và cái.

+ Tái sinh: 1 phần cơ thể tạo nên cơ thể mới.




4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

4.1 Củng cố

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm

Hãy khoanh tròn vào số đầu câu đúng:

1. Cơ thể đối xứng 2 bên

2. Cơ thể đối xứng tỏa tròn

3. Bơi rất nhanh trong nước

4. Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài – trong

5. Thành cơ thể có 3 lớp : ngoài, giữa và trong.

6. Cơ thể đã có lỗ miệng, lỗ hậu môn

7. Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám.

8. Có lỗ miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài.

9. Tổ chức cơ thể chưa phân biệt chặt chẽ.



Đáp án: 2, 4, 7, 8, 9

4.2. Hướng dẫn về nhà.

- Đọc và trả lời câuhỏi SGK.

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ bảng “Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang”.



5.Phụ lục

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................




TuÇn 5 Ngµy so¹n: 25/092016

TiÕt 9 Lớp dạy : 7a, 7b. 7c

ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức

- HS nắm được sự đa dạng của ngành ruột khoang được thể hiện ở cấu tạo cơ thể, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển.



1.2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

1.3. Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học.



2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Tranh hình SGK.

- Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ.

3. Tổ chức hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của thuỷ tức.

- Quá trình dinh dưỡng của thuỷ tức diễn ra như thế nào?

3.3. Bài mới



Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của ruột khoang

Mục tiêu : Học sinh nắm được cấu tạo, hình thức di chuyển của sứa, hải quỳ và san hô


Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các thông tin trong bài, quan sát tranh hình trong SGK trang 33, 34, trao đổi nhóm và hoàn thành phiếu học tập.

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài.

- GV gọi nhiều nhóm HS để có nhiều ý kiến và gây hứng thú học tập.

- GV nên dành nhiều thời gian để các nhóm trao đổi đáp án.

- GV thông báo kết quả đúng của các nhóm, cho HS theo dõi phiếu chuẩn.


1. Sứa

- Có cấu tạo thích nghi với lối sống bơi lội:

- Cơ thể sứa hình dù.

- Đối xứng tỏa tròn.

- Có lỗ miệng ở dưới.

- Di chuyển bằng dù.


2. Hải quỳ và San hô
- Cơ thể hải quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám. riêng san hô còn phát triển khung xương bất động và tổ chức cơ thể kiểu tập đoàn.

- Dạng ruột túi.

- San hô có ruột thông với nhau.

- Có giá trị kinh tế về du lịch.






TT

Đại diện
Đặc điểm

Thuỷ tức

Sứa

Hải quỳ

San hô

1

Hình dạng

Trụ nhỏ

Hình cái dù có khả năng xoè, cụp

Trụ to, ngắn

Cành cây khối lớn.

2

Cấu tạo

- Vị trí


- Tầng keo

- Khoang miệng


- Ở trên


- Mỏng

- Rộng

- Ở dưới

- Dày


- Hẹp

- Ở trên


- Dày, rải rác có các gai xương

- Xuất hiện vách ngăn


- Ở trên


- Có gai xương đá vôi và chất sừng

- Có nhiều ngăn thông nhau giữa các cá thể.



3

Di chuyển

- Kiểu sâu đo, lộn đầu

- Bơi nhờ tế bào có khả năng co rút mạnh dù.

- Không di chuyển, có đế bám.

- Không di chuyển, có đế bám

4

Lối sống

- Cá thể

- Cá thể

- Tập trung một số cá thể

- Tập đoàn nhiều các thể liên kết.




- Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống bơi tự do như thế nào?

- San hô và hải quỳ bắt mồi như thế nào?

- GV giới thiệu cách hình thành đảo san hô ở biển.







tải về 1.9 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương