TuÇn ngµy so¹n: 29/08/2016 TiÕt Lớp dạy : 7a, 7b, 7c MỞ ĐẦu thế giớI ĐỘng vậT Đa dạng phong phú



tải về 1.9 Mb.
trang2/21
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.9 Mb.
#4112
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21

4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

4.1 Củng cố

- GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích.

- Viết thu hoạch nộp

- Nhận xét giờ thực hành chấm điểm thực hành, Yêu cầu dọn vệ sinh lớp học.

- Ba rem chấm bài thu hoạch: ý thức: 2 điểm, Dụng cụ:1 điểm, vệ sinh 2 điểm,bản trường trình 5 điểm.

4.2. Hướng dẫn về ở nhà

- Vẽ hình trùng giày, trùng roi và ghi chú thích.

- Đọc trước bài 4.

- Kẻ phiếu học tập “Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập



5.Phụ lục

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


TuÇn 2 Ngµy so¹n: 05/09/2016

TiÕt 4 Lớp dạy : 7a, 7b, 7c

TRÙNG ROI

1. Mục tiêu.

1. Kiến thức

- HS nắm được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh, khả năng hướng sáng.

- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập.



2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- GV: Phiếu học tập, tranh phóng to H 1, H2, H3 SGK, bảng phụ

- HS: Ôn lại bài thực hành.

3. Tổ chức hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra bài cũ :
3.3. Bài học mới:

Trùng roi là Động vật nguyên sinh dễ gặp nhất ở ngoài thiên nhiên, lại có cấu tạo đơn giản và điển hình cho ng ành Động vật nguyên sinh, là 1 nhóm sinh vật có đặc điểm vừa của TV và vừa của ĐV (môn TVvà ĐV đều coi trùng roi thuộc pham vi nghiên cứu của mình). Đây cũng là một bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốc của giới ĐV và TV . Vậy chúngcó cấu tạo như thế nào? Chúng ta đã được quan sát ở bài trước, tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu một số đặc điểm của trùng roi.



Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh


Hoạt động của GVvà HS

Nội dung

- GV yêu cầu:

+ Nghiên cứu SGK, vận dụng kiến thức bài trước.



?Trùng roi sống ở đâu?

- Cá nhân tự đọc thông tin ở mục I trang 17 và 18 SGK.

+ Quan sát H 4.1 và 4.2 SGK.

? Trùng roi cấu tạo và di chuyển như thế nào.

+ Hoàn thành phiếu học tập.

- GV đi đến các nhóm theo dõi và giúp đỡ nhóm yếu.
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và hoàn thành phiếu học tập:

- Yêu cầu nêu được:



1.Cấu tạo trùng roi.

Cách di chuyển?
2. Hình thức dinh dưỡng?

3. Trình bày quá trình sinh sản của trùng roi xanh?

- HS dựa vào H 4.2 SGK và trả lời, lưu ý nhân phân chia trước rồi đến các phần khác.



(Kiểu sinh sản vô tính chiều dọc cơ thể)

- Yêu cầu HS giải thích thí nghiệm ở mục ở mục 4: “Tính hướng sáng”



4. Khả năng hướng về phía có ánh sáng?
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để chữa bài.

- Đại diện các nhóm ghi kết quả trên bảng, các nhóm khác bổ sung

- GV chữa bài tập trong phiếu:( bảng kết luận)

- Làm nhanh bài tập mục thứ 2 trang 18 SGK.

- GV yêu cầu HS quan sát phiếu chuẩn kiến thức.

- HS các nhóm nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần).

- 1 vài nhóm nhắc lại nội dung phiếu học tập.

- Sau khi theo dõi phiếu, GV nên kiểm tra số nhóm có câu trả lời đúng.


I. Trùng roi xanh

1. Nơi sống: Trong nước ngọt( ao, hồ , đầm,ruộng, vũng nước mưav..
2. Cấu tạo và di chuyển
a. Cấu tạo:

- Cơ thể là 1 TB (0,05m) hình thoi, có roi

+ Màng

+ Chất nguyên sinh: +Hạt diệp lục, hạt dự trữ



+ Không bào: Co bóp và tiêu hoá

+ Điểm mắt, Có roi di chuyển



b. Di chuyển:

- Roi xoáy vào nước  vừa tiến vừa xoay mình.



3. Dinh dưỡng

- Tự dưỡng và dị dưỡng.

- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào.

- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp.



4. Sinh sản

- Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể.



5. Tính hướng sáng

- Nhờ có điểm mắt nên có khả năng cảm nhận ánh sáng.

- Đáp án: Roi và điểm mắt, có diệp lục, có thành xenlulôzơ.

Kết luận: (Bảng phiếu học tập)


Kết luận:

Phiếu học tập: Tìm hiểu trùng roi xanh

Bài tập

Tên động vật

Đặc điểm


Trùng roi xanh

1

Cấu tạo
Di chuyển

- Là 1 tế bào (0,05 mm) hình thoi, có roi, điểm mắt, hạt diệp lục, hạt dự trữ, không bào co bóp.

- Roi xoáy vào nước  vừa tiến vừa xoay mình.



2

Dinh dưỡng



- Tự dưỡng và dị dưỡng.

- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào.

- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp.


3

Sinh sản

- Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc.

4

Tính hướng sáng

- Điểm mắt và roi giúp trùng roi hướng về chỗ có ánh sáng.


Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi

Mục tiêu: HS thấy đựoc tập đoàn trùng roi xanh là động vật trung gian giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS:

+ Đọc, Nghiên cứu SGK quan sát H 4.3 trang 18.



  • Cá nhân đọc TT.

+ Hoàn thành bài tập mục  trang 19 SGK (điền từ vào chỗ trống).

- Trao đổi nhóm và hoàn thành bài tập:

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung.

- 1 vài HS đọc toàn bộ nội dung bài tập.


- GV nêu câu hỏi:

?Tập đoàn Vôn vôc dinh dưỡng như thế nào?

- Hình thức sinh sản của tập đoàn Vônvôc?

- GV lưu ý nếu HS không trả lời được thì GV giảng: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi, đến khi sinh sản một số tế bào chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới.



- Tập đoàn Vônvôc cho ta suy nghĩ gì về mối liên quan giữa động vật đơn bào và động vật đa bào?

- GV rút ra kết luận.



II.Tập đoàn trùng roi

- Đáp án: trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào.

- Trong tập đoàn bắt đầu có sự phân chia chức năng cho 1 số tế bào.
Kết luận:

- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào, bước đầu có sự phân hoá chức năng.





4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

4.1 Củng cố

- GV dùng câu hỏi cuối bài trong SGK.



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập.



5.Phụ lục

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



TuÇn 3 Ngµy so¹n: 11/09/2016

TiÕt 5 Lớp dạy : 7a, 7b, 7c
TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức

- HS nắm được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình và trùng giày.

- HS thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày, đó là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào.

1.2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập.

2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Hình phóng to 5.1; 5.2; 5.3 trong SGK.

- Chuẩn bị tư liệu về động vật nguyên sinh.

3. Tổ chức hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra bài cũ :

- Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào?

3.3. Bài mới

Chúng ta đã tìm hiểu trùng roi xanh, hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu một số đại diện khác của ngành động vật nguyên sinh: Trùng biến hình và trùng giày.



Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm GV phát phiếu và y/c HS hoàn thành phiếu học tập.

- HS cá nhân tự đọc các thông tin  SGK trang 20, 21.

- Quan sát H 5.1; 5.2; 5.3 SGK trang 20; 21 ghi nhớ kiến thức.

- GV quan sát hoạt động của các nhóm để hướng dẫn, đặc biệt là nhóm học yếu.

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.

- Yêu cầu nêu được:

+ Cấu tạo: cơ thể đơn bào

+ Di chuyển: nhờ bộ phận của cơ thể; lông bơi, chân giả.

+ Dinh dưỡng: nhờ không bào co bóp.

+ Sinh sản: vô tính, hữu tính.

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài.

- Yêu cầu các nhóm lên ghi câu trả lời vào phiếu trên bảng.

- Đại diện nhóm lên ghi câu trả lời, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung.

- HS theo dõi phiếu chuẩn, tự sửa chữa nếu cần.

- GV ghi ý kiến bổ sung của các nhóm vào bảng.

? Dựa vào đâu để chọn những câu trả lời trên?

- GV tìm hiểu số nhóm có câu trả lời đúng và chưa đúng (nếu còn ý kiến chưa thống nhất, GV phân tích cho HS chọn lại).

- GV cho HS theo dõi phiếu kiến thức chuẩn.






Nội dung ghi bảng

Bài tập

Tên ĐV

Đặc điểm

Trùng biến hình

Trùng giày

1

Cấu tạo
Di chuyển

- Gồm 1 tế bào có:

+ Chất nguyên sinh lỏng, nhân

+ Không bào tiêu hoá, không bào co bóp.
- Nhờ chân giả (do chất nguyên sinh dồn về 1 phía).


- Gồm 1 tế bào có:

+ Chất nguyên sinh lỏng, nhân lớn, nhân nhỏ.

+ 2 không bào co bóp, không bào tiêu hoá, rãnh miệng, hầu.

+ Lông bơi xung quanh cơ thể.

- Nhờ lông bơi.


2

Dinh dưỡng

- Tiêu hoá nội bào.

- Bài tiết: chất thừa dồn đến không bào co bóp và thải ra ngoài ở mọi nơi.



- Thức ăn qua miệng tới hầu tới không bào tiêu hoá và biến đổi nhờ enzim.

- Chất thải được đưa đến không bào co bóp và qua lỗ để thoát ra ngoài.



3

Sinh sản

Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể.

- Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang.

- Hữu tính: bằng cách tiếp hợp.






- GV giải thích 1 số vấn đề cho HS:

+ Không bào tiêu hoá ở động vật nguyên sinh hình thành khi lấy thức ăn vào cơ thể.

+ Trùng giày: tế bào mới chỉ có sự phân hoá đơn giản, tạm gọi là rãnh miệng và hầu chứ không giống như ở con cá, gà.

+ Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hình thức tăng sức sống cho cơ thể và rất ít khi sinh sản hữu tính.

- GV cho HS tiếp tục trao đổi:



+ Trình bày quá trình bắt mồi và tiêu hoá mồi của trùng biến hình?

- Không bào co bóp ở trùng đế giày khác trùng biến hình như thế nào? (nêu được: Trùng biến hình đơn giản. Trùng đế giày phức tạp)

- Số lượng nhân và vai trò của nhân? Trùng đế giày: 1 nhân dinh dưỡng và 1 nhân sinh sản.

- Quá trình tiêu hóa ở trùng giày và trùng biến hình khác nhau ở điểm nào?(Trùng đế giày đã có Enzim để biến đổi thức ăn)


Kết luận:

- Nội dung trong phiếu học tập.




4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

4.1 Củng cố

- GV sử dụng 3 câu hỏi cuối bài trong SGK.



4.2. Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

5.Phụ lục

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



TuÇn 3 Ngµy so¹n: 11/09/2016

TiÕt 6 Lớp dạy : 7a, 7b, 7c
TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT


1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức

- HS nắm được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh.

- HS chỉ rõ được những tác hại do 2 loại trùng này gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét.

1.2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình.

- Kĩ năng phân tích, tổng hợp.

1.3. Thái độ

- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể.



2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Tranh phóng to H 6.1; 6.2; 6.4 SGK.

- HS kẻ phiếu học tập bảng 1 trang 24 “Tìm hiểu về bệnh sốt rét” vào vở.

Phiếu học tập


STT

Tên ĐV

Đặc điểm


Trùng kiết lị

Trùng sốt rét

1

Cấu tạo







2

Dinh dưỡng







3

Phát triển







3. Tổ chức hoạt động dạy và học

3.1. Ổn định tổ chức

3.2. Kiểm tra bài cũ :

- Trùng giày lấy thức ăn, thải bã như thế nào?

3.3. Bài mới

Trên thực tế có những bệnh do trùng gây nên làm ảnh hưởng tới sức khoẻ con người. Ví dụ: trùng kiết lị, trùng sốt rét.



Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng kiết lị và trùng sốt rét

Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm cấu tạo của 2 loại trùng này phù hợp với đời sống kí sinh. Tác hại của trùng sốt rét và trùng kiết lị.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 6.1; 6.2; 6.3 SGK trang 23, 24. Hoàn thành phiếu học tập.

- GV nên quan sát lớp và hướng dẫn các nhóm học yếu.


- GV kẻ phiếu học tập lên bảng.

- Yêu cầu các nhóm lên ghi kết quả vào phiếu học tập.

- GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để các nhóm khác theo dõi.

- GV lưu ý: Nếu còn ý kiến chưa thống nhất thì GV phân tích để HS tiếp tục lựa chọn câu trả lời.

- GV cho HS quan sát phiếu mẫu kiến thức.


- Trùng kiết lị và Trùng sốt rét thích nghi rất cao với lối sống kí sinh.

- Trùng kiết lị kí sinh ở thành ruột.

- Trùng sốt rét kí sinh trong máu người và thành ruột, tuyến nước bọt của muỗi Anôphen.
- Cả hai đều huỷ hoại hồng cầu và gây bệnh nguy hiểm.




Phiếu học tập: Tìm hiểu trùng kiết lị và trùng sốt rét

STT

Tên ĐV
Đặc điểm

Trùng kiết lị

Trùng sốt rét

1

Cấu tạo

- Có chân giả ngắn

- Không có không bào.



- Không có cơ quan di chuyển.

- Không có các không bào.



2

Dinh dưỡng

- Thực hiện qua màng tế bào.

- Nuốt hồng cầu.



- Thực hiện qua màng tế bào.

- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu.



3

Phát triển

- Trong môi trường, kết bào xác, khi vào ruột người chui ra khỏi bào xác và bám vào thành ruột.

- Trong tuyến nước bọt của muỗi, khi vào máu người, chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá huỷ hồng cầu.




- GV cho HS làm nhanh bài tập mục  trang 23 SGk, so sánh trùng kiết lị và trùng biến hình.

- GV lưu ý: trùng sốt rét không kết bào xác mà sống ở động vật trung gian.



- Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị có tác hại như thế nào?

- Nếu HS không trả lời được, GV nên giải thích.

- GV cho HS làm bảng 1 trang 24.

- GV cho HS quan sát bảng 1 chuẩn.



- Yêu cầu:

+ Đặc điểm giống: có chân giả, kết bào xác.

+ Đặc diểm khác: chỉ ăn hồng cầu, có chân giả ngắn.



Bảng 1: So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét

Đặc điểm
ĐV

Kích thước (so với hồng cầu)

Con đường truyền dịch bệnh

Nơi kí sinh

Tác hại

Tên bệnh

Trùng kiết lị

To

Đường tiêu hóa

Ruột người

Viêm loét ruột, mất hồng cầu.

Kiết lị.

Trùng sốt rét

Nhỏ

Qua muỗi

Máu người

Ruột và nước bọt của muỗi.



Phá huỷ hồng cầu.

Sốt rét.




- GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bảng 1, kết hợp với hình 6.4 SGK.

- Tại sao người bị sốt rét da tái xanh? (Do hồng cầu bị phá huỷ)

- Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra máu?

(Thành ruột bị tổn thương.)



Liên hệ: Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải làm gì?(Giữ vệ sinh ăn uống)

- GV đề phòng HS hỏi: Tại sao người bị sốt rét khi đang sốt nóng cao mà người lại rét run cầm cập?





Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nước ta

Mục tiêu: HS nắm được tình hình bệnh sốt rét và các biện pháp phòng tránh.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với thông tin thu thập được, trả lời câu hỏi:

- Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện này như thế nào?

- Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong cộng đồng?

- GV hỏi: Tại sao người sống ở miền núi hay bị sốt rét?

- GV thông báo chính sách của Nhà nước trong công tác phòng chống bệnh sốt rét:

+ Tuyên truyền ngủ có màn.

+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn phí.

+ Phát thuốc chữa cho người bệnh.

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.


.

- Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần được thanh toán.

- Phòng bệnh: Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi.


4. Tổng kết và hướng dẫn học tập

4.1 Củng cố

- Dinh dưỡng ở trùng kiết lị và trùng sốt rét giống nhau và khác nhau như thế nào?

- Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khoẻ con người?

- Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi ? (vì ở đây môi trường thuận lợi nhiều vùng lầy, nhiều cây cối rậm rạp, nên có nhiều loài muỗi Anôphen mang các mầm bệnh sốt rét)




tải về 1.9 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   21




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương