TuÇn ngµy so¹n: 29/08/2016 TiÕt Lớp dạy : 7a, 7b, 7c MỞ ĐẦu thế giớI ĐỘng vậT Đa dạng phong phú



tải về 1.9 Mb.
trang19/21
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.9 Mb.
#4112
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   21

3.Củng cố :

Giáo viên hệ thống hoá những ngành động vật đã học trong chương trình sinh lớp.

4.Dặn dò :

Học sinh về nhà ôn tập kĩ chuẩn bị kiểm tra học kì II

Chuẩn bị dụng cụ, sách vở, đồ dùng cá nhân cho buổi tham quan thiên nhiên vào tuần học sau .

IV. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


TuÇn 35 Ngµy so¹n:30/04/2016

TiÕt 67 Lớp dạy : 7a, 7b.

KIỂM TRA HỌC KÌ II

1. Mục tiêu:

- Giúp GV đánh giá được kết quả học tập cuả học sinh về kiến thức kỹ năng và vận dụng, qua kiểm tra hs rút kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập.

- Giúp học sinh hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức trong chương trình sinh 7

- Giáo dục cho hs có ý thức học tập.

II. ĐỀ RA

A.Thiết kế ma trận đề kiểm tra Sinh học 7



Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng cấp độ

Thấp

Cao


Lớp lưỡng cư

Nêu được vai trò của Lưỡng cư đối với đời sống con người.










1 câu:

2,5đ = 25%

1 câu:

2,5đ = 25%










Lớp bò sát

Nêu được vai trò của Bò sát đối với đời sống con người.










1 câu:

2,5đ = 25%

1 câu:

2,5đ = 25%










Lớp chim




Nêu được đặc điểm của hệ tuần hoàn và hệ hô hấp của chim.







1 câu:

2,5đ = 25%




1 câu:

2,5đ = 25%







Lớp thú




Nêu được đặc điểm của hệ tuần hoàn và hệ hô hấp của thỏ.




Nêu được ưu điểm của hiện tượng thai sinh so với đẻ trứng và noãn thai sinh.







1 câu:

2,5đ = 25%




1 câu:

2,0đ = 20%

Chương 8

Động vật và đời sống con người.




Từ những đặc điểm cấu tạo giải thích được sự thích nghi với môi trường đới lạnh và nóng.







1 câu:

3,0đ = 30%




1 câu:

3,0đ = 30%







4câu = 10điểm

(100%)

1 câu:

2,5đ = 25%

2 câu:

5,5đ = 25%




1 câu:

2,0đ = 20%

B. Đề kiểm tra :



MÃ ĐỀ 01
Câu 1 (3,0 đ): Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo của động vật ở đới nóng. Giải thích ?

Câu 2 (2,5 đ): Nêu đặc điểm cấu tạo của hệ tuần hoàn và hô hấp của Thỏ.

Câu 3 (2,5 đ): Trình bày vai trò của lớp Lưỡng cư đối với đời sống con người.

Câu 4 (2,0 đ) : Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh.
MÃ ĐỀ 02
Câu 1(3,0đ): Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở đới lạnh. Giải thích ?

Câu 2(2,5 đ): Nêu đặc điểm cấu tạo của hệ tuần hoàn và hô hấp của Chim.

Câu 3 (2,5 đ): Trình bày vai trò của lớp Bò sát đối với đời sống con người.

Câu 4 (2,0 đ): Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh.
C. Đáp án và biểu điểm :

MÃ ĐỀ 01

Câu


Nội dung

Điểm

1

(3.0đ)


* Đặc điểm cấu tạo thích nghi động vật đới nóng:

- Chân dài vị trí cơ thể cao so với cát nóng, hạn chế ảnh hưởng cát nóng.

- Cân cao, móng rộng, đệm thịt dày không bị lún, chống nóng.

- Bướu mỡ lạc đà chuyển đổi thành nước.

- Màu lông giống màu cát không bắt nắng và lẫn trốn kẻ thù.

0.75đ


0.75đ

0.75đ


0.75đ

2

(2.5đ)


* Đặc điểm cấu tạo hệ tuần hoàn:

- Tim: 4 ngăn: 2 tâm thất và 2 tâm nhĩ.

- Máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

- Hai vòng tuần hoàn.

- Hệ mạch: Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

* Hệ hô hấp:

- Khí quản, phế quản, hai lá phổi.

- Phổi lớn gồm nhiều túi phổi (phế nang) với mao mạch dày đặc giúp sự trao đổi khí dễ dàng.

0.5đ


0.25đ

0.25đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ

3

(2.5đ)


* Vai trò của lớp Lưỡng cư:

- Có ích cho nông nghiệp: Tiêu diệt sâu bọ, sinh vật trung gian truyền bệnh.

- Có giá trị thực phẩm.

- Làm thuốc chữa bệnh.

- Làm vật thí nghiệm.

* Cần bảo vệ và tổ chức gây nuôi những loài có giá trị kinh tế.

Ví dụ:

0.5đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ

0.5đ


Câu 4

( 2.0đ)


* Ưu điểm:

- Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàn có trong trứng như động vật có xương sống đẻ trứng.

- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.

- Con non được nuôi bằng sữa mẹ không lệ thuộc thức ăn tự nhiên.




0.75đ
0.75đ

0.5đ





MÃ ĐỀ 02

Câu


Nội dung

Điểm

1

(3.0đ)


Câu 1: (3,0điểm)

* Đặc điểm cấu tạo thích nghi động vật đới lạnh: - Cấu tạo:

+ Bộ lông dày giữ nhiệt cho cơ thể.

+ Mỡ dưới da dày giữ nhiệt và dự trữ năng lượng chống rét.

+ Lông màu trắng (mùa đông) dễ lẫn với tuyết, che mắt kẻ thù.

- Tập tính:

+ Ngủ trong mùa đông tiết kiệm năng lượng.

+ Di cư về mùa đông tránh rét, tìm nơi ấm áp.

+ Hoạt động về ban ngày trong mùa hạ thời tiết ấm hơn, để tận dụng nguồn nhiệt.


0.75đ


0.75đ

0.75đ


0.75đ

2

(2.5đ)


* Đặc điểm cấu tạo hệ tuần hoàn:

- Tim: 4 ngăn: 2 tâm thất và 2 tâm nhĩ.

- Máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

- Hai vòng tuần hoàn.

- Hệ mạch: Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
* Hệ hô hấp:

- Hô hấp bằng hệ thống ống khí, nhờ sự hút đẩy của hệ thống túi khí (thông khí ở phổi).


0.5đ


0.25đ

0.25đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ

3

(2.5đ)


Câu 3: (2,5điểm)

* Vai trò của Bò sát đối với đời sống con người:

- Có ích cho nông nghiệp: Vì tiêu diệt sâu bọ có hại.

- Có giá trị thực phẩm.

- Làm dược phẩm.

- Làm sản phẩm mỹ nghệ.

* Ví dụ:

0.5đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ

0.5đ


Câu 4

( 2.0đ)


* Ưu điểm:

- Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàn có trong trứng như động vật có xương sống đẻ trứng.

- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.

- Con non được nuôi bằng sữa mẹ không lệ thuộc thức ăn tự nhiên



0.75đ
0.75đ

0.5đ



TuÇn 35 Ngµy so¹n: 30/04/2016

TiÕt 68 Lớp dạy : 7a, 7b.

THAM QUAN THIÊN NHIÊN
I.MỤC TIÊU :

- Biết chuẩn bị cho một buổi hoạt động học tập ngoài trời với nhiều dụng cụ, phương tiện cho hoạt động khoa học cũng như hoạt động cá nhân để đề phòng các rủi ro .

- Làm quen với phương pháp quan sát động vật, ghi chép các thu hoạch ngoài thiên nhiên.

- Biết cách sử dụng các dụng cụ thích hợp để thu thập mẫu vật động vật rồi lựa chọn cách xử lí thích hợp để làm thành mẫu vật, tiêu bản cần thiết cho việc quan sát cần thiết ở ngoài thiên nhiên.

- Rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, năng động khi TQTN, đồng thòi có thái độ thận trọng trong giao tiếp với động vật nhằm bảo vệ cho tài nguyên thiên nhiên bền vững.

II.CHUẨN BỊ :


  • Giáo viên nghiên cứu và chọn trước địa điểm có đầy đủ địa hình, sinh cảnh

( như yêu cầu của bài ) để chuẩn bị cho buổi tham quan có kết quả tốt.

- HS chuẩn bị dụng cụ thực hành và tư trang cá nhân phù hợp với yêu cầu của bài và thời tiết .

- Giáo viên phân thành nhóm nhỏ 3- 5 em để hổ trợ nhau trong quá trình tham quan.

- Học sinh được học trước nội qui khi đi tham quan và yêu cầu của buổi tham quan.



III. HOẠT ĐỘNG THAM QUAN :

1. ổn định lớp

2. Kiểm tra sự chuẩn bị

3. Tiến hành

- Địa điểm thực hành: Khu vực xung quanh vườn trường

RÈN LUYỆN QUAN SÁT NGOÀI THIÊN NHIÊN

Mục tiêu : Rèn luyện quan sát ngoài thiên nhiên
- Yêu cầu : học sinh biết phân chia môi trường thành những sinh cảnh nhỏ để quan sát

- Thực hiện :



Bước 1 : GV nêu nguyên tắc quan sát ngoài thiên nhiên :

  • Tận dụng giác quan để khám phá thiên nhiên: Tai nghe, mắt nhìn, mũi ngửi ....

  • Hai tay sẵn sàng thao tác dụng cụ đem theo để bắt một số động vật cần thiết cho nội dung tham quan ( vợi, bay, lọ,.)

  • Đi theo nhóm nhỏ không nói chuyện riêng.



Bước 2 : Biết phân chia môi trường : ít nhất có bốn nhóm môi trường

Ở nước, ở đất, ở ven bờ, ở tán cây

Học sinh thực hiện theo các bước quan sát như SGK

Bước 3: Ghi chép ngoài thiên nhiên : Kết quả quan sát cần thể hiện trên ghi chép .

Nội dung quan sát gồm :



  • Quan sát sự phân bố của động vật theo môi trường

  • Quan sát sự thích nghi di chuyển của động vật ở các môi trường

  • Quan sát sự thích nghi dinh dưỡng của động vật

  • Quan sát quan hệ giữa động vật với thực vật

- Quan sát hiện tượng ngụy trang của động vật

  • Quan sát số lượng, thành phần động vật trong thiên nhiên

IV. NHẬN XÉT- ĐÁNH GIÁ

- Nhận xét một số nhóm tiến hành tốt

- Phê bình một số học sinh ý thức thực hành chưa cao



IV. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



TuÇn 36 Ngµy so¹n: 07/04/2016

TiÕt 69 Lớp dạy : 7a, 7b.
THAM QUAN THIÊN NHIÊN (T2)
I.MỤC TIÊU :

- Biết chuẩn bị cho một buổi hoạt động học tập ngoài trời với nhiều dụng cụ, phương tiện cho hoạt động khoa học cũng như hoạt động cá nhân để đề phòng các rủi ro .

- Làm quen với phương pháp quan sát động vật, ghi chép các thu hoạch ngoài thiên nhiên.

- Biết cách sử dụng các dụng cụ thích hợp để thu thập mẫu vật động vật rồi lựa chọn cách xử lí thích hợp để làm thành mẫu vật, tiêu bản cần thiết cho việc quan sát cần thiết ở ngoài thiên nhiên.

- Rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, năng động khi TQTN, đồng thòi có thái độ thận trọng trong giao tiếp với động vật nhằm bảo vệ cho tài nguyên thiên nhiên bền vững.

II.CHUẨN BỊ :


  • Giáo viên nghiên cứu và chọn trước địa điểm có đầy đủ địa hình, sinh cảnh

( như yêu cầu của bài ) để chuẩn bị cho buổi tham quan có kết quả tốt.

- HS chuẩn bị dụng cụ thực hành và tư trang cá nhân phù hợp với yêu cầu của bài và thời tiết .

- Giáo viên phân thành nhóm nhỏ 3- 5 em để hổ trợ nhau trong quá trình tham quan.

- Học sinh được học trước nội qui khi đi tham quan và yêu cầu của buổi tham quan.


III. HOẠT ĐỘNG THAM QUAN :

HOẠT ĐỘNG I : RÈN LUYỆN QUAN SÁT NGOÀI THIÊN NHIÊN



Mục tiêu : Rèn luyện quan sát ngoài thiên nhiên

- Yêu cầu : học sinh biết phân chia môi trường thành những sinh cảnh nhỏ để quan sát

- Thực hiện :

Bước 1 : GV nêu nguyên tắc quan sát ngoài thiên nhiên :


  • Tận dụng giác quan để khám phá thiên nhiên: Tai nghe, mắt nhìn, mũi ngửi ....

  • Hai tay sẵn sàng thao tác dụng cụ đem theo để bắt một số động vật cần thiết cho nội dung tham quan ( vợi, bay, lọ,.)

  • Đi theo nhóm nhỏ không nói chuyện riêng.



Bước 2 : Biết phân chia môi trường : ít nhất có bốn nhóm môi trường

Ở nước, ở đất, ở ven bờ, ở tán cây

Học sinh thực hiện theo các bước quan sát như SGK

Bước 3: Ghi chép ngoài thiên nhiên : Kết quả quan sát cần thể hiện trên ghi chép .

HOẠT ĐỘNG II : THỰC HÀNH CÁCH THU THẬP THÔNG TIN

VÀ XỬ LÍ MẪU VẬT

Yêu cầu : Học sinh biết dùng dụng cụ thích hợp để thu thập được mầu vật cần thiết

Cách sự dụng dụng cụ và bảo quản mẫu vật

Bước 1: Gv lưu ý cho học sinh TQTN là chủ yếu để quan sát và biết bảo vệ thiên nhiên, không nên bắt động vật mà quan sát và ghi chép những điều mà mình quan sát được. Các em có thể vẽ hình để minh hoạ.

Mỗi nhóm chọn và bắt một số động vật để quan sát



Bước 2 : Chọn cách xử lí
HOẠT ĐỘNG III : THU HOẠCH SAU THAM QUAN

- Yêu sầu : Học sinh dùng kiến thức đã học, tập dượt, xác định tên động vật đã quan sát thấy trong quá trình tham quan.

- Mỗi nhóm làm thành một bản báo cáo:

Tên các động vật đã quan sát thấy, làm rõ môi trường sống và vị trí phân loại của chúng. Theo lần lượt thứ tự các ngành lớp đã học như trong chương trình sinh học 7 theo bảng mẫu SGK .

- Lần lượt các nhóm báo cáo trước toàn thể lớp, gv theo dõi và đánh giá bài thực hành của học sinh .

- Sau khi nghe báo cáo xong, gv yêu cầu học sinh thả động vật về môi trường sống của chúng, thu dọn vệ sinh .



IV. RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



TuÇn 37 Ngµy so¹n:

TiÕt 70 Ngµy d¹y :

THAM QUAN THIÊN NHIÊN

I.MỤC TIÊU :

- Biết chuẩn bị cho một buổi hoạt động học tập ngoài trời với nhiều dụng cụ, phương tiện cho hoạt động khoa học cũng như hoạt động cá nhân để đề phòng các rủi ro .

- Làm quen với phương pháp quan sát động vật, ghi chép các thu hoạch ngoài thiên nhiên.

- Biết cách sử dụng các dụng cụ thích hợp để thu thập mẫu vật động vật rồi lựa chọn cách xử lí thích hợp để làm thành mẫu vật, tiêu bản cần thiết cho việc quan sát cần thiết ở ngoài thiên nhiên.

- Rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, năng động khi TQTN, đồng thòi có thái độ thận trọng trong giao tiếp với động vật nhằm bảo vệ cho tài nguyên thiên nhiên bền vững.



II.CHUẨN BỊ :

  • Giáo viên nghiên cứu và chọn trước địa điểm có đầy đủ địa hình, sinh cảnh

( như yêu cầu của bài ) để chuẩn bị cho buổi tham quan có kết quả tốt.

- HS chuẩn bị dụng cụ thực hành và tư trang cá nhân phù hợp với yêu cầu của bài và thời tiết .

- Giáo viên phân thành nhóm nhỏ 3- 5 em để hổ trợ nhau trong quá trình tham quan.

- Học sinh được học trước nội qui khi đi tham quan và yêu cầu của buổi tham quan.


III. HOẠT ĐỘNG THAM QUAN :

HOẠT ĐỘNG I : RÈN LUYỆN QUAN SÁT NGOÀI THIÊN NHIÊN



Mục tiêu : Rèn luyện quan sát ngoài thiên nhiên

- Yêu cầu : học sinh biết phân chia môi trường thành những sinh cảnh nhỏ để quan sát

- Thực hiện :

Bước 1 : GV nêu nguyên tắc quan sát ngoài thiên nhiên :


  • Tận dụng giác quan để khám phá thiên nhiên: Tai nghe, mắt nhìn, mũi ngửi ....

  • Hai tay sẵn sàng thao tác dụng cụ đem theo để bắt một số động vật cần thiết cho nội dung tham quan ( vợi, bay, lọ,.)

  • Đi theo nhóm nhỏ không nói chuyện riêng.



Bước 2 : Biết phân chia môi trường : ít nhất có bốn nhóm môi trường

Ở nước, ở đất, ở ven bờ, ở tán cây

Học sinh thực hiện theo các bước quan sát như SGK

Bước 3: Ghi chép ngoài thiên nhiên : Kết quả quan sát cần thể hiện trên ghi chép .

HOẠT ĐỘNG II : THỰC HÀNH CÁCH THU THẬP THÔNG TIN

VÀ XỬ LÍ MẪU VẬT

Yêu cầu : Học sinh biết dùng dụng cụ thích hợp để thu thập được mầu vật cần thiết

Cách sự dụng dụng cụ và bảo quản mẫu vật

Bước 1: Gv lưu ý cho học sinh TQTN là chủ yếu để quan sát và biết bảo vệ thiên nhiên, không nên bắt động vật mà quan sát và ghi chép những điều mà mình quan sát được. Các em có thể vẽ hình để minh hoạ.

Mỗi nhóm chọn và bắt một số động vật để quan sát



Bước 2 : Chọn cách xử lí
HOẠT ĐỘNG III : THU HOẠCH SAU THAM QUAN

- Yêu sầu : Học sinh dùng kiến thức đã học, tập dượt, xác định tên động vật đã quan sát thấy trong quá trình tham quan.

- Mỗi nhóm làm thành một bản báo cáo:

Tên các động vật đã quan sát thấy, làm rõ môi trường sống và vị trí phân loại của chúng. Theo lần lượt thứ tự các ngành lớp đã học như trong chương trình sinh học 7 theo bảng mẫu SGK .

- Lần lượt các nhóm báo cáo trước toàn thể lớp, gv theo dõi và đánh giá bài thực hành của học sinh .

- Sau khi nghe báo cáo xong, gv yêu cầu học sinh thả động vật về môi trường sống của chúng, thu dọn vệ sinh .



RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................




TuÇn 36 Ngµy so¹n: 07/04/2016

TiÕt 70 Lớp dạy : 7a, 7b.

TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT CÓ TẦM QUAN TRỌNG

TRONG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

A) Mục tiêu bài học:



  • HS tìm hiểu thông tin từ sách báo, thực tiễn sản xuất ở địa phương để bổ sung kiến thức về một số động vật có tầm quan trọngtrong thực tế ở địa phương

  • Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp thông tin theo chủ đề

  • GD ý học tập, yêu thích bộ môn gắn với thức tế sản xuất

B) Chuẩn bị:

1- Giáo viên



  • Hướng dẫn viết báo cáo

2- HS

  • Sưu tầm thông tin về một số loài động vật có giá trị kinh tế ở địa phương

3- Phương pháp

  • Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp làm việc với SGK kết hợp hoạt động nhóm

C) Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định lớp ( 1 phút)

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

* Hoạt động 1:


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung










* Hoạt động 2:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung










* Hoạt động 3:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung










D) Củng cố:

  • Nhận xét chuẩn bị của các nhóm

  • đánh giá kết quả báo cáo các nhóm

E) Dặn dò:

  • Ôn tập toàn bộ sinh học 7

  • Kẻ bảng 1,2 SGK tr.200-201 vào vở bài tập

Giáo án: Sinh học 7 Giáo viên: Trần Đức Kiên




tải về 1.9 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   21




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương