TuÇn ngµy so¹n: 29/08/2016 TiÕt Lớp dạy : 7a, 7b, 7c MỞ ĐẦu thế giớI ĐỘng vậT Đa dạng phong phú


* Hoạt động 3: Những ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học



tải về 1.9 Mb.
trang18/21
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.9 Mb.
#4112
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   21

* Hoạt động 3: Những ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV cho HS nghiên cứu SGK trao đổi nhóm trả lời câu hỏi?

+ Đấu tranh sinh học có những ưu điểm gì?

+ Hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học là gì ?

- Mỗi cá nhân tự thu thập kiến thức kiến thức ở thông tin trong SGK tr.194.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác bổ sung

- GV ghi tóm tắt ý kiến của nhóm

- GV tổng kết ý kiến đúng của các nhóm cho HS rút ra kết luận


III. Những ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học

- Ưu điểm: của biện pháp đấu tranh sinh học: tiêu diệt nhiều SV gây hại, tránh ô nhiễm môi trường.

- Nhược điểm:

+ Đấu tranh sinh học chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định.

+ Thiên địch không diệt được triệt để sinh vật gây hại.


4. Củng cố:

- Nêu những biện pháp đấu tranh sinh học?

- Nêu những ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học. Cho ví dụ.

4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu thêm về động vật quý hiếm.

5.Phụ lục

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



TuÇn 33 Ngµy so¹n: 16/04/2016

TiÕt 63 Lớp dạy : 7a, 7b.

ĐỘNG VẬT QUÍ HIẾM
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức: HS nắm được khái niệm về động vật quí hiếm. Thấy được mức độ tuyệt chủng của các động vật quí hiếm ở VN từ đó đề ra biện pháp bảo vệ động vật quí hiếm

của biện pháp đấu tranh sinh học



1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát so sánh, phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học, bảo vệ môi trường , ý thức bảo vệ động vật quí hiếm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Tranh ảnh về một số ĐV quí hiếm như: Hổ, báo, tê giác, sư tử.

3. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học. Cho ví dụ.

3. Bài mới:

* Hoạt động 1: Thế nào là động vật quí hiếm?


Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:
+ Thế nào gọi là động vật quí hiếm?

+ Kể tên một số động vật quí hiếm mà em biết?

- HS đọc thông tin SGK tr.196 thu nhận kiến thức.

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến HS nhận xét và bổ sung.

- GV thông báo thêm cho HS về động vật quí hiếm như : Sói đỏ, phượng hoàng đất…

- Yêu cầu HS rút ra kết luận



I. Động vật quí hiếm

- Động vật quí hiếm là những động vật có giá trị về: thực phẩm, dược liệu, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu… và là những động vật sống trong thiên nhiên trong vòng 10 năm trở lại đây đang có số lượng giảm sút.




Hoạt động 2: Ví dụ minh họa các cấp độ tuyệt chủng

của động vật quí hiếm VN

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- Đọc các câu trả lời lựa chọn quan sát hình SGK tr.197 hoàn thành bảng 1 " Một số động vật quí hiếm ở VN"

- GV kẻ bảng 1 cho HS chữa bài

- GV gọi nhiều HS lên ghi để phát huy tính tích cực của HS

- GV thông báo ý kiến đúng

- GV hỏi: Qua bảng này cho biết:

+ Động vật quí hiếm có giá trị gì?


+ Em có nhận xét gì về cấp độ đe dọa truyệt chủng của động vật quí hiếm?

+ Hãy kể thêm động vật quí hiếm mà em biết?

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận




- Các cấp độ tuyệt chủng Động vật quí hiếm ở Việt Nam biểu thị:

+ Rất nguy cấp(CR)

+ Nguy cấp (EN)

+ Sẽ nguy cấp(LR)

+ Ít nguy cấp (VU)

- Một số loài nguy cơ tuyệt chủng rất cao, tuỳ vào giá trị sử dụng của con người.

+ Sao la, tê giác một sừng, phượng hoàng đất…



Hoạt động 3: Bảo vệ động vật quý hiếm

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu học sinh liên hệ thực tế trả lời câu hỏi:

- Vì sao phải bảo vệ động vật quý hiếm?

- Cần có những biện pháp gì để bảo vệ động vật quý hiếm?

- Yêu cầu HS liên hệ bản thân phải làm gì để bảo vệ động vật quý hiếm?



+ Bảo vệ động vật quý hiếm vì chúng có nguy cơ tuyệt chủng.

+ Cấm săn bắn, bảo vệ môi trường sống của chúng.

+ Tuyên truyền giá trị của các động vật quý hiếm.

+ Thông báo nguy cơ tuyệt chủng của động vật quý hiếm




4. Củng cố:

- Thế nào là động vật quí hiếm ?

- Phải bảo vệ động vật quí hiếm như thế nào?

4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục " Em có biết"

- Tìm hiểu động vật có giá trị kinh tế ở địa phương



5.Phụ lục

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................


TuÇn 33 Ngµy so¹n: 16/04/2016

TiÕt 64 Lớp dạy : 7a, 7b.

TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT

CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T1)
1. Mục tiêu

- Tập dượt cho học sinh cách sưu tầm các tư liệu sinh học qua sách báo, sách tham khảo nhằm rèn luyện cho các em cách thức đọc sách, phân loại sách và phân loại kiến thức, bổ sung hệ thống hoá kiến thức của mình.

- Qua việc tìm hiểu trên, HS còn mở rộng và rèn luyện được khả năng vận dụng kiến thức và cùng với cách thức nhận định và lập luận để giải thích những tình huống tương tự so với những điều đã được học và tham khảo, góp phần vận dụng những kiến thức vào thực tiễn.

- Nâng cao được lòng yêu thiên nhiên, nơi các em sống, từ đó xây dựng được tình cảm, thái độ và cách cư xử đúng đắn đối với thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên.



II. CHUẨN BỊ

Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tìm hiểu những động vật nuôi tại địa phương đem lại kinh tế lớn cho gia đình và quê hương ( như chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản tôm , cua.)

Phân nhóm tìm hiểu cứ 6 em làm thành một nhóm

3. Hoạt động dạy và học



1. Ôn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là động vật quí hiếm ?

- Phải bảo vệ động vật quí hiếm như thế nào ?

3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG I : THU THẬP THÔNG TIN

GV : Hướng dẫn HS cách thu thập thông tin :

1. Tên loài động vật cụ thể: Ví dụ như cua, tôm, cá, lợn, bò, dê, …

2. Địa điểm chăn nuôi

- Chăn nuôi tại gia đình hay trang trại ? Địa điểm tai đâu ?

- Điều kiện sống của loài động vật đó như thế nào?

Bao gồm khí hậu, môi trường sống, chuồng trại.



  • Nguồn thức ăn.

  • Điều kiện sống khác đặc trưng cho loài.

3. Cách chăn nuôi :

  • Làm chuồng như thế nào ?

  • Số lượng loài, cá thể, có thể nuôi chung các loài gia súc, gia cầm nếu đó là trang trại lớn.

  • Cách chăm sóc: + Lượng thức ăn, loại thức ăn

+ Cách chế biến

+ Thời gian ăn

+ Vệ sinh chuồng trại.

+ Số kg tăng trong một tháng.



4. Giá trị kinh tế :

  • Gia đình thu nhập của từng loài.

+ Tổng thu nhập xuất chuồng.

+ Giá trị VNĐ/ năm



  • Địa phương :

+ Tăng nguồn thu nhập của địa phương nhờ chăn nuôi động vật

( đánh giá cụ thể )

+ Ngành kinh tế trọng điểm của địa phương mình như thế nào ?

- Đối với quốc gia : Nhận định và đánh giá chung từ kinh tế của quê hương mình, ảnh hưởng như thế nào trong nền kinh tế quốc gia



5. Tổng kết :

Sau khi tìm hiểu một số động vật nuôi ở địa phương em có cảm nhận gì về hiện tại và tương lai cho sự phát triển kinh tế của nước nhà.


4. Củng cố:

- GV nhận xét tinh thần học tập của các nhóm

- Tuyên dương nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt

4.2 Hướng dẫn về nhà:

- Hoàn thành báo cáo giờ sau trình bày.



5.Phụ lục

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................
TuÇn 34 Ngµy so¹n: 23/04/2016

TiÕt 65 Lớp dạy : 7a, 7b.

TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT

CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2)
I.MỤC TIÊU :

- Tập dượt cho học sinh cách sưu tầm các tư liệu sinh học qua sách báo, sách tham khảo nhằm rèn luyện cho các em cách thức đọc sách, phân loại sách và phân loại kiến thức, bổ sung hệ thống hoá kiến thức của mình.

- Qua việc tìm hiểu trên, HS còn mở rộng và rèn luyện được khả năng vận dụng kiến thức và cùng với cách thức nhận định và lập luận để giải thích những tình huống tương tự so với những điều đã được học và tham khảo, góp phần vận dụng những kiến thức vào thực tiễn.

- Nâng cao được lòng yêu thiên nhiên, nơi các em sống, từ đó xây dựng được tình cảm, thái độ và cách cư xử đúng đắn đối với thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên.

II.CHUẨN BỊ : Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tìm hiểu những động vật nuôi tại địa phương đem lại kinh tế lớn cho gia đình và quê hương ( như chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản tôm , cua.)

Phân nhóm tìm hiểu cứ 6 em làm thành một nhóm

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới

HOẠT ĐỘNG II: BÁO CÁO CỦA HỌC SINH ( TIẾT 2 )

- Giáo viên cho học sinh lần lượt báo cáo kết quả bài làm của nhóm trước toàn thể lớp.

Cho các nhóm nhận xét.

- Giáo viên chú ý đến tính thực tiễn học sinh đã tìm hiểu đúng chưa, những số liệu nào chưa được chính xác cần điều chỉnh để bổ sung cho các nhóm ( vì học sinh chưa có kinh nghiệm thực tiễn nên có thể có những số liệu chưa chuẩn xác. )

- GV : Nhận xét đánh giá và cho điểm theo nhóm.

- Nhận xét đánh giá hai tiết tìm hiểu động vật ở địa phương



3.Dặn dò :

- Về nhà ôn tập nội dung chương trình động vật đã học trong chương trình sinh học 7 chuẩn bị giờ sau ôn tập.



RÚT KINH NGHIỆM

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................


TuÇn 34 Ngµy so¹n: 23/04/2016

TiÕt 66 Lớp dạy : 7a, 7b.

ÔN TẬP HỌC KÌ II
I.MỤC TIÊU :

- Kiến thức học sinh nêu được sự tiến hoá của giới động vật từ thấp đến cao, từ đơn giãn đến phức tạp.

- Học sinh thấy được sự thích nghi của động vật với môi trường sống, chỉ rõ giá trị nhiều mặt của giới động vật .

- Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức.

- Giáo dục : Giáo dục học sinh ý thức học tập yêu thích bộ môn.

II.CHUẨN BỊ :

Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị nội dung ôn tập trước ở nhà

3. Hoạt động dạy và học :

1. ổn định lớp

2. Tiến trình ôn tập

HOẠT ĐỘNG I : TÌM HIỂU SỰ TIẾN HOÁ CỦA GIỚI ĐỘNG VẬT



Mục tiêu : Học sinh thấy được sự tiến hoá của giới động vật từ đơn giãn đễn phức tạp

- GV : yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận theo nhóm và hoàn thành bảng 1 “ Sự tiến hoá của giới động vật”

- Đại diện một vài nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.

- GV nhận xét và thông báo đáp án đúng


Yêu cầu : Tên ngành; đặc điểm tiến hoá phải từ thấp đến cao; con đại diện phải điển hình.



Đáp án : Bảng 1 :Sự tiến hoá của giới động vật

Đặc điểm


Cơ thể


đơn bào

Cơ thể đa bào

Đối xứng toả tròn

Đối xứng hai bên




Cơ thể mềm

Cơ thể mềm có vỏ đá vôi

Cơ thể có bộ xương ngoài bằng ki tin

Cơ thể có bộ xương trong

Ngành


ĐVNS

Ruột khoang

Giun dẹp

Giun tròn

Giun đốt


Thân mềm

Chân khớp

ĐVCXS

Đại diện



Trùng roi

Thuỷ tức

Sán lông, sán lá gan, sán dây.

Giun đũa, giun kim, giun rễ lúa

Giun đất


Trai sông, ốc, sò, hến

Tôm sông,cua đồng, bò cạp,. Châu chấu.

Cá, ếch, thằn lằn,

rắn,cá sấu, Đà điểu, chim cánh cụt, gà chim bồ câu, thỏ






Giới động vật đã tiên hóa như thế nào ?

Sự tiến hoá của giới động vật thể hiện sự phức tạp hoá về tổ chức cơ thể, bộ phận di chuyển.

Giới động vật đã phát triển theo hướng từ đơn giãn đến phức tạp và theo hướng thích nghi



HOẠT ĐỘNG II : TÌM HIỂU SỰ THÍCH NGHI THỨ SINH

GV : Hướng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin và cho biết :

+ Sự thích nghi thứ sinh là gì ?

+ Trong lớp bò sát và lớp chim đã có những trường hợp nào cụ thể, thể hiện sự thích nghi thứ sinh trở lại môi trường nước?
Giáo viên Phân tích chi trước cá voi tuy hình dáng bên ngoài giống vây cá, song bộ xương chi bên trong có cấu trức chi năm ngón của ĐVCXS ở cạn, chứng tỏ tổ tiên của cá voi là ĐVCXS ở cạn.

Hiện tượng thích nghi thứ sinh : Có những loại động vật có xương sống sau khi đã chuyển lên môi trường ở cạn và đã thích nghi với môi trường này, song con cháu của chúng ( khi nguồn sống trên cạn không đáp ứng đủ ) lại đi tìm nguồn sống trong môi trường nước. Chúng trở lại sống và có cấu tạo thích nghi với môi trường nước đó chính là hiện tượng thích nghi thứ sinh.

Bò sát : Cá sấu; rùa biển; ba ba..

Chim : Chm cánh cụt, vịt nuôi, ngổng nuôi



HOẠT ĐỘNG III : TẦM QUAN TRỌNG THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT

- Học sinh thảo luận theo nhóm và hoàn thành bảng 2 SGK .

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung .

- GV :Nhận xét và thông báo đáp án





Đáp án bàng 2 : Những động vật có tầm quan trọng trong thực tiễn

STT

Tầm quan trọng thực tiễn

Tên động vật

Động vật không xương sống

Động vật có xương sống

Động vật có ích



Thực phẩm

( vật nuôi, đặc sản )



Bào ngư, sò huyết, tôm hùm, cua bể, cà cuống.

Gia súc, gia cầm ( cho thịt sữa ), yến ( tổ yến ), ba ba.

Dược liệu

Ông ( Tổ ong, mật ong ), bò cạp..

Tắc kè, rắn hổ mang, rắn cạp nong ( rượu ngâm ), Hươu nai, khỉ, hổ .. ( cao chữa bệnh )

Công nghệ ( vật liệu, mĩ nghệ, hương liệu )

Rệp cánh kiến( tổ cánh kiến ), ốc xà cừ, trai ngọc, tằm, san hô ..

Hươu xạ ( xạ hương ), hổ ( xương ), đồi mồi, trâu, báo ( da, lông )




Nông nghiệp

Ong mắt đỏ, kiến vóng, côn trùng ăn sâu, côn trùng thụ phấn

Trâu, bò ( sức kéo, phân bón),Thằn lằn, ếch đồng, chim ( ăn sâu bọ ), rắn, mèo.. ( tiêu diệt chuột ), chim, thú ( phát tán hạt cây rừng )

Làm cảnh

Những ĐV có hình thái lạ, đẹp.. được dùng làm trang trí, làm cảnh.

Chim cảnh ( hoạ mi , khiếu, yểng), cá cảnh

Vai trò trong tự nhiên

Giun đất, sâu bọ thụ phấn cho cây trồng, phân nhỏ lá thực vật cung cấp trở lại chất dinh dưỡng cho cây cây trồng trong tự nhiên.

Trai, sò, ốc, hến, làm sạch môi trường nước trong tự nhiên



Chim thú phát tán cây rừng

Động vật có hại



Đối với nông nghiệp

Bướm, sâu, rầy các loại sâu bọ có hại cho cây trồng

Lợn rừng ( phá hoại nương rẩy ) cu gáy, gà rừng ( ăn hạt), chuột phá hoại mùa màng, cây cối, hoa màu..

Đối với đời sống con người

Mối , mọt

Bồ nông ( bắt cá ), diều hâu ( bắt gà, chim), chuột phá hoại dụng cụ trong gia đình

Đối với sức khoẻ con người

Trùng a míp, ruồi txe ( gây bệnh ngủ ), chấy rận, cái ghẻ, giun sán, gây nhiều bệnh nguy hiểm, một số động vật trung gian truyền bệnh

Chuột, mèo, chó mang mầm bệnh có hại


tải về 1.9 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   21




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương