TuÇn ngµy so¹n: 29/08/2016 TiÕt Lớp dạy : 7a, 7b, 7c MỞ ĐẦu thế giớI ĐỘng vậT Đa dạng phong phú


Hoạt động 2: Tìm hiểu hình thức sinh sản hữu tính



tải về 1.9 Mb.
trang17/21
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.9 Mb.
#4112
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   21

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình thức sinh sản hữu tính

Mục tiêu: Học sinh nêu được khái niệm sinh sản hữu tínhvà sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản hữu tính thông qua các lớp động vật.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS đọc SGK tr.179 trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là sinh sản hữu tính?

+ So sánh sinh sản vô tính với sinh sản hữu tính ( bằng cách hoàn thành bảng 1)

- GV kẻ bảng để HS so sánh.

- Đại diện các nhóm lên ghi kết quả vào bảng

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

- Từ nội dung bảng so sánh này hãy rút ra nhận xét gì?

+ Em hãy kể tên một số ĐVKXS và ĐVCXS sinh sản hữu tính mà em biết?

- GV phân tích …

- GV yêu cầu trả lời câu hỏi

+ Hãy cho biết giun đất, giun đũa cơ thể nào là lưỡng tính, phân tính và có hình thức thụ tinh ngoài hoặc thụ tinh trong ?

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận hình thức sinh sản hữu tính và sinh sản hữu tính.



+ Hình thức sinh sản hữu tính hoàn thiện dần qua các lớp ĐV được thể hiện như thế nào?

- GV tổng kết ý kiến của các nhóm thông báo đó là những đặc điểm thể hiện sự hoàn thiện hình thức sinh sản hữu tính

- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành bảng SGKtr.80

- GV kẻ sẵn bảng này treo để HS chữa

- GV cho HS theo dõi bảng kiến thức chuẩn

- Dựa vào bảng trên trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:



+ Thụ tinh trong ưu việt hơn thụ tinh ngoài như thế nào?

+ Sự đẻ con ưu việt hơn so với đẻ trứng như thế nào?

+ Tại sao sự phát triển trực tiếp lại tiến hóa hơn so với sự phát triển gián tiếp?



+ Tại sao hình thức thai sinh lại tiến bộ nhất trong giới động vật?

- GV ghi tóm tắt ý kiến của các nhóm để các nhóm khác theo dõi

- GV thông báo đáp án đúng yêu cầu HS rút ra kết luận: sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản


II. Hình thức sinh sản hữu tính

1. Sinh sản hữu tính

- Là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa TB sinh dục đực và cái tạo thành hợp tử




2. Sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính.
- Sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản thể hiện :

+ Thụ tinh ngoài → thụ tinh trong

+ Đẻ nhiều trứng→ đẻ ít trứng→đẻ con.

+ Phôi phát triển có biến thái → phát triển trực tiếp không có nhau thai→phát triển trực tiếp có nhau thai

+ Con non không được nuôi dưỡng→được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ→được học tập thích nghi với cuộc sống.


4. Củng cố:

- GV nhắc lại nội dung chính của bài



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài cũ và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục " Em có biết"

- Ôn tập đặc điểm chung các ngành động vật đã học



5.Phụ lục

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

TuÇn 31 Ngµy so¹n: 02/04/2016

TiÕt 59 Lớp dạy : 7a, 7b.

CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức: HS nêu được bằng chứng chứng minh mối quan hệ giữa các nhóm động vật là các di tích hóa thạch. HS đọc được vị trí quan hệ họ hàng của các nhóm động vật trên cây phát sinh động vật

1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học, ý thức bảo vệ động vật.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Tranh sơ đồ H56.1 SGK

- Tranh cây phát sinh giới động vật

- Ôn lại kiến thức đã học về đặc điểm chung các ngành động vật

3. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật

Mục tiêu: HS thấy được di tích hóa thạch là bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS quan sát hình182 SGK trả lời câu hỏi

+ Làm thế nào để biết các nhóm động vật có mối quan hệ với nhau? (Di tích hóa thạch cho biết quan hệ các nhóm động vật)

+ Đánh dấu đặc điểm của lưỡng cư cổ với cá vây chân cổ và đặc điểm của lưỡng cư cổ giống lưỡng cư ngày nay? (Lưỡng cư cổ, cá vây chân cổ có vảy, vây đuôi, nắp mang)

+ Đánh dấu đặc điểm của chim cổ giống bò sát và chim ngày nay? (có 4 chi, 5 ngón. Chim cổ giống BS: có răng, có vuốt, đuôi dài có nhiều đốt. Chim cổ giống chim ngày nay: có cánh, lông vũ)



+ Những đặc điểm giống và khác nhau đó nói lên điều gì về mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm động vật ?( nguồn gốc động vật)

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV ghi tóm tắt ý kiến của nhóm lên bảng

- GV nhận xét và thông báo ý kiến đúng của nhóm

- GV cho HS rút ra kết luận


I. Bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật

- Di tích hóa thạch của các động vật cổ có nhiều đặc điểm giống động vật hiện nay

- Những loài động vật mới được hình thành có đặc điểm giống tổ tiên của chúng



Hoạt động 2: Cây phát sinh giới động vật

Mục tiêu: Nêu được vị trí của các ngành động vật và mối quan hệ họ hang của các ngành động vật.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV giảng: những cơ thể có tổ chức càng giống nhau phản ánh mối quan hệ nguồn gốc càng gần nhau

- GV yêu cầu quan sát hình H56.3 tr.183

đọc SGK trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :

+ Cây phát sinh giới động vật biểu thị điều gì? (mức độ quan hệ họ hàng của các nhóm)



+ Tại sao khi quan sát cây phát sinh lại biết được số lượng loài của nhóm động vật nào đó? (Kích thước trên cây lớn thì số loài đông)

+ Ngành chân khớp có quan hệ họ hàng với ngành nào? (ngành thân mềm)

+ Chim và thú có quan hệ với nhóm nào?

- Cá nhân tự đọc thông tin SGK và quan sát - thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày đáp án của nhóm mình.

- HS nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

- GV ghi tóm tắt phần trả lời của nhóm lên bảng

- GV hỏi: Vì sao lựa chọn các đặc điểm đó ?

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV giảng giải: Khi 1 nhóm ĐV mới xuất hiện chúng phát sinh biến dị cho phù hợp với môi trường & dần dần thích nghi, ngày nay di khí hậu ổn định nên mỗi loài tồn tại thích nghi môi trường.

- GV y/c hs rút ra kết luận:



II. Cây phát sinh giới động vật

- Cây phát sinh giới động vật phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.



4. Củng cố:

- GV dùng tranh cây phát sinh động vật → yêu cầu HS trình bày mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm động vật



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục " Em có biết"

- HS kẻ phiếu học " Sự thích nghi của ĐV ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng vào vở bài tập



5.Phụ lục

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

TuÇn 31 Ngµy so¹n: 02/04/2016

TiÕt 60 Lớp dạy : 7a, 7b.

ĐA DẠNG SINH HỌC (T1)
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức: HS hiểu được đa dạng sinh học thể hiện ở số loài, khả năng thích nghi cao của ĐV với các điều kiện sống khác nhau

1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học, ý thức bảo vệ động vật.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Tư liệu về ĐV ở môi trường đới lạnh và nóng.

3. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng sinh học

Mục tiêu: Học sinh biết đa dạng sinh học là gì và môi trường sống phổ biến của động vật


Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- Yêu cầu nghiên cứu SGK tr.185 trả lời câu hỏi:

+ Sự đa dạng sinh học thể hiện như thế nào?


+ Vì sao có sự đa dạng về loài?

- Cá nhân tự đọc thông tin SGK

- Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác bổ sung.

- GV nhận xét ý kiến đúng sai các nhóm

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận


I. Sự đa dạng sinh học
- Sự đa dạng sinh học biểu thị bằng số lượng loài

- Sự đa dạng loài là do khả năng thích nghi của động vật với điều kiện sống khác nhau.




Hoạt động 2: Đa dạng sinh học của động vật ở môi trường

đới lạnh và hoang mạc đới nóng.

Mục tiêu: Học sinh nêu được đặc điểm thích nghi đặc trưng của ĐV ở các môi trường này.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập

- GV kẻ phiếu học tập này nên bảng.

- Yêu cầu các nhóm chữa phiếu học tập.

- Cá nhân tự đọc thông tin SGK tr.185-6 ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm theo các nội dung trong phiếu học tập

- Thống nhất ý kiến trả lời yêu cầu

- đại diện nhóm lên bảng ghi câu trả lời của nhóm mình

- Các nhóm khác theo dõi bổ sung

- GV ghi ý kiến bổ sung vào bên cạnh

- GV hỏi các nhóm :

+ Tại sao lựa chọn câu trả lời ?

+ Dựa vào đâu để lựa chọn câu trả lời ?

- GV nhận xét nội dung đúng sai của các nhóm yêu cầu quan sát phiếu chuẩn kiến thức.

- GV yêu cầu HS tiếp tục trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:

+ Nhận xét gì về cấu tạo và tập tính của ĐV ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng?

+ Vì sao ở 2 vùng này số loài ĐV lại ít?

+ Nhận xét mức độ đa dạng của ĐV ở 2 môi trường này?

- Từ kiến thức các nhóm GV tổng kết lại cho HS tự rút ra kết luận



II. Đa dạng sinh học của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng.

- Đặc điểm của động vật ở môi trường đới lạnh:

+ Bộ lông dày rậm, lớp mỡ dưới da dày.

+Có bộ lông màu trắng.

+ ngủ đông, di cư về mùa đông.

+ Hoạt động ban ngày vào mùa hạ.


- Môi trường hoang mạc đới nóng.

+ Chân cao móng rộng, có đệm thịt dày.

+ Chân dài.

+ Bướu mỡ ở lạc đà.

+ Có bộ lông màu xám.

+ Hoạt động chủ yếu vào ban đêm.

+ Có khả năng đi xa, có khả năng nhịn khát.

+ Di chuyển bằng cách quăng thân.

+ Có tập tính vùi sâu trong cát.
- Sự đa dạng của động vật ở môi trường đặc biệt rất thấp

- Chỉ có những loài có khả năng chịu đựng cao thì mới tồn tại được



4. Củng cố:

- GV cho HS làm bài tập…



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục " Em có biết"

5.Phụ lục

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

TuÇn 32 Ngµy so¹n: 09/04/2016

TiÕt 61 Lớp dạy : 7a, 7b.

ĐA DẠNG SINH HỌC (T2)
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức: HS thấy được sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng. HS chỉ ra được những lợi ích của đa dạng sinh học trong đời sống..

1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp suy luận, kĩ năng hoạt động nhóm

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học, ý thức bảo vệ động vật.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Tư liệu về ĐV ở môi trường nhiệt đới gió mùa.

3. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Hoạt động 1:

Hoạt động 1: Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa


Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu

+ Đọc thông tin SGK nội dung bảng tr189

+ Theo dõi VD trong một ao thả cá …

+ Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa thể hiện thế nào?

+ Vì sao trên đồng ruộng gặp 7 loài rắn cùng sống mà không hề cạnh tranh với nhau?

+ Vì sao nhiều loài cá sống được trong cùng 1 ao?

+ Tại sao số lượng loài phân bố ở một nơi lại có thể rất nhiều ?

- Cá nhân tự đọc thông tin SGK ghi nhớ kiến thức về các loài rắn

+ Chú ý tới tầng nước khác nhau trong ao hồ

- Thảo luận thống nhất ý kiến hoàn thành câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác nhận xét bổ sung

- Một vài HS trả lời, HS khác bổ sung

- GV đánh giá ý kiến của nhóm

- GV hỏi tiếp:

+ Vì sao ĐV ở môi trường nhiệt đới nhiều hơn so với đới nóng và đới lạnh?

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận



I. Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa

- Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa rất phong phú.

- Số lượng loài nhiều do chúng thích nghi với điều kiện sống.



Hoạt động 2: Những lợi ích của đa dạng sinh học

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu nghiên cứu SGK trả lời cầu hỏi

­+ Đa dạng sinh học mang lại lợi ích gì về thực phẩm, dược phẩm,…

- GV cho các nhóm trả lời và bổ sung cho nhau

- GV hỏi thêm:

+ Trong giai đoạn hiện nay đa dạng sinh học còn có giá trì gì đối với sự tăng trưởng kinh tế đất nước ?

- HS nêu được giá trị xuất khẩu mạng lại lợi nhuận cao và uy tín trên thị trờng thế giới

VD Cá Basa, tôm hùm, tôm càng xanh…


- GV thông báo thêm:

+ Đa dạng sinh học là ĐK đảm bảo phát triển ổn định tính bền vững của môi trường , hình thành khu du lịch

+ Cơ sở hình thành các hệ sinh thái đảm bảo sự chu chuyển ôxi giảm xói mòn.

+ Tạo cơ sở vật chất để khai thác nguyên liệu



II. Những lợi ích của đa dạng sinh học
- Sự đa dạng sinh học mang lại giá trị kinh tế lớn cho đất nước.

- Cung cấp thực phẩm: Nguồn dinh dưỡng chủ yếu của con người.

- Dược phẩm: 1 số bộ phận của ĐV làm thuốc có giá trị: xương, mật)

- Trong nông nghiệp: Cung cấp phân bón, sức kéo…

- Giá trị khác: Làm cảnh, đồ mĩ nghệ, làm giống.

- Một số loài có tác dụng tiêu diệt sinh vật gây hại.



Hoạt động 3: Nguy cơ suy giảmđa dạng sinh học và

việc bảo vệ đa dạng sinh học

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu nghiên cứu SGK kết hợ hiểu biết thực tế trao đổi nhóm →trả lời câu hỏi:

+ Nguyên nhân nào dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học ở VN và thế giới ?

+ Chúng ta cần có biện pháp nào để bảo vệ đa dạng sinh học ?

+ Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học dựa trên cơ sở khoa học nào?

- GV cho các nhóm trao đổi đáp án hoàn thành câu trả lời

- GV yêu cầu liên hệ thực tế



+ Hiện nay chúng ta đã làm gì để bảo đa dạng sinh học?

- Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác bổ sung

- GV cho HS tự rút ra kết luận


III. Nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học và việc bảo vệ đa dạng sinh học
- Nguyên nhân:

+ Do chặt phá rừng bừa bãi ảnh hưởng đến môi trường sống của động vật



+ Săn bắt ĐV, sử dụng thuốc BVTV

- Để bảo vệ đa dạng sinh học cần:

+ Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi

+ Cấm săn bắt, buôn bán ĐV quý hiếm

+ Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học và độ đa dạng về loài.

+ Đẩy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường.

- Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

- Tuyên truyền cho mọi người về lợi ích của đa dạng sinh học.


4. Củng cố:

- GV sử dụng câu hỏi 1,2 SGK



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu thêm về đa dạng sinh học trên đài báo

- Kẻ phiếu học tập vào vở" Các biện pháp đấu tranh sinh học "



5.Phụ lục

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

TuÇn 32 Ngµy so¹n: 09/04/2016

TiÕt 62 Lớp dạy : 7a, 7b.

BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức: HS nêu được khái niệm đấu tranh sinh học. Thấy được các biện pháp chính trong đấu tranh sinh học là sử dụng các loại thiên địch. Nêu được nhưng ưu điểm và nhược điểm của biện pháp đấu tranh sinh học

1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát so sánh tư duy tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học, bảo vệ môi trường , ý thức bảo vệ động vật.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Tư liệu về đấu tranh sinh học

3. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học và biện pháp bao vệ đa dạng sinh học?



3. Bài mới:

Hoạt động 1: Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học?

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:

+ Thế nào đấu tranh sinh học?

Cho VD về đấu tranh sinh học

- Cá nhân tự đọc thông tin GK tr.192 trả lời câu hỏi:

- Yêu nêu được: Dùng sinh vật tiêu diệt SV gây hại

VD mèo diệt chuột

- GV giải thích SV tiêu diệt SV có hại gọi là thiên địch

- GV thông báo các Biện pháp đấu tranh sinh học



I. Biện pháp đấu tranh sinh học

- Đấu tranh sinh học là cách sử dụng những thiên địch, gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh cho sinh vật gây hại, nhằm hạn chế tác động của sinh vật gây hại.




Hoạt động 2: Những biện pháp đấu tranh sinh học

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK quan sát H59.1 và hoàn thành phiếu học tập

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng

- GV gọi các nhóm lên viết kết quả trên bảng.

- Đại diện nhóm ghi kết quả của nhóm. Nhóm khác bổ sung ý kiến.

- GV thông báo kết quả đúng của các nhóm và yêu cầu theo dõi kiến thức chuẩn

- GV yêu cầu

+ Giải thích biện pháp gây vô sinh để diệt SV gây hại

- GV thông báo thêm một số thông tin…



II. Những biện pháp đấu tranh sinh học

- Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học:



1. Sử dụng thiên địch

a. Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại.


b. Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại.

2. Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại

3. Gây vô sinh tiêu diệt động vật gây hại


tải về 1.9 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   21




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương