TuÇn ngµy so¹n: 29/08/2016 TiÕt Lớp dạy : 7a, 7b, 7c MỞ ĐẦu thế giớI ĐỘng vậT Đa dạng phong phú



tải về 1.9 Mb.
trang16/21
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.9 Mb.
#4112
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   21

1. Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số.



2. Kiểm tra bài cũ

- Kết hợp kiểm tra trong giờ thực hành.



3. Bài mới

Mở bài: - GV yêu cầu:

+ Theo dõi nội dung trong băng hình

+ Hoàn thành bảng tóm tắt

+ Hoạt động theo nhóm

+ Giữ trật tự, nghiêm túc.



Hoạt động 1: Giáo viên cho HS xem lần thứ nhất toàn bộ đoạn băng hình

Hoạt động 2: Giáo viên cho HS xem lại đoạn băng hình với yêu cầu quan sát

- Môi trường sống

- Cách di chuyển

- Cách kiếm ăn

- Hình thức sinh sản

- Hoàn thành bảng ở vở bài tập

- GV kẻ sẵn bảng để HS chữa bài.

Hoạt động 3: Thảo luận nội dung băng hình

- GV dành 7 phút để HS hoàn chỉnh nội dung bài của nhóm.

- GV đưa ra câu hỏi:

? Hãy tóm tắt những nội dung chính của băng hình?

? Kể tên những động vật quan sát được?

? Thú sống ở những môi trường nào?

? Hãy trình bày các loại thức ăn và cách kiếm mồi đặc trưng của từng nhóm thú?

? Thú sinh sản như thế nào?

? Em còn phát hiện những đặc điểm nào khác nữa ở thú?

- HS dựa vào nội dung của bảng, trao đổi nhóm và hoàn thành câu trả lời.

+ Đại diện các nhóm lên ghi kết quả trên bảng, nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung.

- GV thông báo đáp án đúng để các nhóm để các nhóm tự sửa chữa.



4. Củng cố

- Nhận xét:

+ Tinh thần, thái độ học tập của HS.

+ Dựa vào bảng thu hoạch đánh giá kết quả học tập của nhóm.



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Ôn tập lại toàn bộ 6 chương đã học.

- Kẻ bảng trang 174 SGK vào vở bài tập.

5.Phụ lục

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................
TuÇn 29 Ngµy so¹n: 19/03/2016

TiÕt 55 Lớp dạy : 7a, 7b.
KIỂM TRA 1 TIẾT
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức:

- Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức cho học sinh qua các chương I,II

- Thông qua bài kiểm tra giáo viên đánh giá được kết quả học tập của học sinh về kiến thức và kĩ năng vận dụng.

- Đồng thời giáo viên rút ra được những nội dung cần điều chỉnh trong phương pháp dạy và học của mình

- HS thấy được kết quả học tập thông qua bài kiểm tra để điều chỉnh việc học ở học kỳ II

2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng suy nghĩ tư duy độc lập, tự đánh giá.

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc không quay cóp, gian lận trong trong kiểm tra, thi cử. Trình bày rõ ràng, đẹp, đúng yêu cầu đề ra.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số.



2. Phát đề

A. Thiết kế Ma trận

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Lớp lưỡng cư

- Đặc điểm chung của lớp cá ?





- Giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về ban đêm? Đặc điểm cấu tạo của hệ tuần hoàn, hô hấp của thỏ thể hiện sự hoàn thiện so với các động vật có xương sống đã học?


Số câu:

Số câu:1 Câu

2.0 điểm





Số câu:1 Câu

3.0 điểm


Lớp bò sát

- Đặc điểm chung của lớp lưỡng cư ?





Hệ tuần hoàn và hô hấp ở thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn như thế nào? Giải thích tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại đến ngày nay ?




Số câu:1 Câu

2.0 điểm





Số câu:1 Câu

3.0 điểm


Lớp chim

- Vai trò của lớp chim




- Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay?








Số câu:1 Câu

2.0 điểm



Số câu:1 Câu

3.0 điểm





Lớp thú

- Vai trò của lớp thú.




- Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù?







Số câu:1 Câu

2.0 điểm


Số câu:1 Câu

2.0 điểm





Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Số câu: 2 câu

40 điểm

Số câu:1 câu

3 điểm

Số câu:1 câu

3 điểm

B. Đề kiểm tra


(MÃ ĐỀ 01)

Câu 1 (2.0đ) : Nêu đặc điểm chung của lớp cá ?

Câu 2(3.đ):Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đ/sống bay?

Câu 3 (2.0đ) : Nêu vai trò của lớp thú.

Câu 4 (3.0đ) : Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về ban đêm? Nêu những đặc điểm cấu tạo của hệ tuần hoàn, hô hấp của thỏ thể hiện sự hoàn thiện so với các động vật có xương sống đã học?

(Đ/A MÃ ĐỀ: 01)

Câu

Nội dung

Điểm

1(2đ)


Cá là những động vật có xương sống thích nghi đời sống hoàn toàn dưới nước.

  • Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang.

  • Cá có 1 vòng tuần hoàn, tim hai ngăn chứa máu đỏ thẩm, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

  • Đẻ trứng, thụ tinh ngoài.

- Là động vật biến nhiệt

0.5đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ

2(3đ)

- Thân hình thoi: Giảm sức cản không khí khi bay

- Chi trước biến thành cánh: Quạt gió, cản không khí khi hạ cánh

- Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng: Giúp cho cánh chim khi giang ra tạo nên một diện tích rộng

- Mỏ sừng, hàm không có răng : Làm đầu chim nhẹ

- Lông tơ: Giữ nhiệt và làm thân chim chim nhẹ

- Cổ dài, đầu linh hoạt nhằm phát huy tác dụng của các giác quan.


0.5đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ

3(2đ)


- Cung cấp thực phẩm, sức kéo.

- Dược liệu, nguyên liệu làm đồ mỹ nghệ và tiêu diệt gặm nhấm có hại.



1.0đ
1.0đ

4(3đ)

- Bởi vì ếch hô hấp bằng da là chủ yếu, da khô cơ thể mất nước ếch sẽ chết do đó ếch sống nơi ẩm ướt, gần bờ nước.

- Ếch bắt mồi về ban đêm do ban đêm thường có nhiều mồi và cũng do hô hấp bằng da nên cần môi trường ẩm ướt về đêm.

- Hệ tuần hoàn: tim có 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn kín. Máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

- Hệ hô hấp: phổi có nhiều phế nang được bao bọc bởi hệ mao mạch giúp sự trao đổi khí dễ dàng. Cơ hoành tham gia vào hoạt động hô hấp.



0.75đ
0.75đ

0.75đ
0.75đ




(MÃ ĐỀ: 02)

Câu 1 (2.0đ) : Nêu đặc điểm chung của lớp lưỡng cư ?

Câu 2 (3.0đ) :  Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù?

Câu 3 (2.0đ) : Nêu vai trò của lớp chim.

Câu 4 (3.0đ) : Hệ tuần hoàn và hô hấp ở thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn như thế nào? Giải thích tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại đến ngày nay ?

C. Biểu điểm và đáp án

(MÃ ĐỀ: 02)


Câu

Nội dung

Điểm

1(2đ)


Lưỡng cư là động vật có xương sống vừa thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn :

- Da trần và ẩm. Di chuyển bằng 4 chi.

- Hô hấp bằng da và phổi.

- Tim ba ngăn, hai vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha.

- Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua giai đoạn biến thái.

- Là động vật biến nhiệt.



0.25đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ

0.25đ


2(3đ)

Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ.

- Bộ lông mao dày, xốp  Giữ nhiệt cho cơ thể, giúp thỏ an toàn hơn khi lẫn trốn trong bụi rậm.

- Chi trước ngắn Đào hang và di chuyển

- Chi sau dài, khỏe Bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi

- Mũi thính và lông xúc giác nhạy bén Thăm dò môi trường, thức ăn, phát hiện sớm kẻ thù

- Tai thính, vành tai cử động theo các phía Định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù.


1.0đ
0.5đ

0.5đ

0.5đ


0.5đ

3(2đ)


+ Chim có ích cho nông nghiệp: Bắt sâu bọ gây hại mùa màng

+ Có ích cho công nghiệp: Lông dùng làm chăn, đệm, áo....

+ Chim nuôi làm cảnh, săn mồi

+ Chim là nguồn thưc ăn bổ dưỡng cho con người

+ Có vai trò trong việc phát tán cây rừng, thụ phấn cây trồng

+ Một số chim gây hại: Chim ăn quả, ăn hạt, ăn cá…



0.5đ


0.5đ

0.5đ


0.5đ


4(3đ)

- Hệ tuần hoàn: Tim 3 ngăn, xuất hiện vách ngăn hụt ở tâm thất.

Có 2 vòng tuần hoàn kín, Máu đi nuôi cơ thể là máu pha.

- Hệ hô hấp: Hô hấp hoàn toàn bằng phổi. Phổi có nhiều ngăn, sự trao đổi khí nhờ sự co dãn của các cơ liên sườn.

- Bò sát cơ thể nhỏ : Dễ tìm thấy nơi ẩn trú. Yêu cầu về thức ăn ít. Trứng nhỏ và an toàn hơn. Vì vậy mà chúng tồn tại cho đến ngày nay



1.0đ
1.0đ
1.0đ

4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.



5.Phụ lục

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



TuÇn 29 Ngµy so¹n: 19/03/2016

TiÕt 56 Lớp dạy : 7a, 7b.

TuÇn 30 Ngµy so¹n: 26/03/2016

TiÕt 57 Lớp dạy : 7a, 7b.
TIẾN HOÁ VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ
1. Mục tiêu

1. Kiến thức

- HS nắm được mức độ phức tạp dần trong tổ chức cơ thể của các lớp động vật thể hiện ở sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng.



2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng so sánh, quan sát, kĩ năng phân tích, tư duy.



1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Tranh phóng to hình 54.1SGK.

- HS: chuẩn bị theo nội dung SGK, kẻ bảng SGK rang 176.

3. Hoạt động dạy và học



1. Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số.



2. Kiểm tra bài cũ: Không

3. Bài mới

Hoạt động 1: So sánh một số hệ cơ quan của động vật

Mục tiêu: HS nắm được mức độ phức tạp dần trong tổ chức cơ thể của các lớp động vật

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc cá câu trả lời và hoàn thành bảng trong vở bài tập.

- GV kẻ bảng để HS chữa bài.

- Cá nhân đọc nội dung bảng, ghi nhớ kiến thức.

- Trao đổi nhóm, lựa chọn câu trả lời.

- Hoàn thành bảng. Yêu cầu:

+ Xác định được các ngành

+ Nêu cầu tạo từ đơn giản đến phức tạp dần.

- Đại diện nhóm lên ghi kết quả vào bảng 1, nhóm khác theo dõi, bổ sung.



- Yêu cầu HS quan sát nội dung bảng kiến thức chuẩn.







Tên ĐV

Ngành

Hô hấp

Tuần hoàn

Thần kinh

Sinh dục

Trùng biến hình

Động vật nguyên sinh

Chưa phân hoá

Chưa có

Chưa phân hoá

Chưa phân hoá

Thuỷ tức

Ruột khoang

Chưa phân hoá

Chưa có

Hình mạng lưới

Tuyến sinh dục không có ống dẫn

Giun đất

Giun đốt

Da

Tim đơn giản, tuần hoàn kín

Hình chuỗi hạch

Tuyến sinh dục có ống dẫn

Châu chấu

Chân khớp

Hệ ống khí

Tim đơn giản, hệ tuần hoàn hở

Chuỗi hạch, hạch não lớn

Tuyến sinh dục có ống dẫn

Cá chép

Động vật có xương sống

Mang

Tim có 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất, tuần hoàn kín, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể.

Hình ống, bán cầu não nhỏ, tiểu não hình khối trơn

Tuyến sinh dục có ống dẫn

Ếch đồng trưởng thành

Động vật có xương sống

Da và phổi

Tim có 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất, hệ tuần hoàn kín, máu pha nuôi cơ thể

Hình ống, bán cầu não nhỏ, tiểu não nhỏ hẹp

Tuyến sinh dục có ống dẫn

Thằn lằn bong

Động vật có xương sống

Phổi

Tim có 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất có vách ngăn hụt, hệ tuần hoàn kín, máu pha ít nuôi cơ thể

Hình ống, bán cầu não nhỏ, tiểu não phát triển hơn ếch.

Tuyến sinh dục có ống dẫn

Chim bồ câu

Động vật có xương sống

Phổi và túi khí

Tim có 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất, tuần hoàn kín, máu đỏ tươi nuôi cơ thể.

Hình ống, bán cầu não lớn, tiểu não lớn có 2 mấu bên nhỏ.

Tuyến sinh dục có ống dẫn

Thỏ




Phổi

Tim có 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất, tuần hoàn kín, máu đỏ tươi nuôi cơ thể.

Hình ống, bán cầu não lớn, vỏ chất xám, khe, rãnh, tiểu não có 2 mấu bên lớn.

Tuyến sinh dục có ống dẫn

Hoạt động 2: Sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể

Mục tiêu: HS chỉ ra được sự phân hoá và chuyên hoá của các hệ cơ quan.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS quan sát lại nội dung bảng và trả lời câu hỏi:

? Sự phức tạp hoá các hệ cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục được thể hiện như thế nào qua các lớp động vật đã học?

- Cá nhân theo dõi thông tin ở bảng, ghi nhơ kiến thức (lưu ý: theo hàng dọc từng hệ cơ quan).

- Trao đổi nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS có thể dựa vào sự hoàn chỉnh của hệ thần kinh liên quan đến tập tính phức tạp để trả lời.

- GV ghi tóm tắt ý kiến của các nhóm và phần bổ sung lên bảng.

- GV nhận xét đánh giá và yêu cầu HS rút ra kết luận về sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể.

? Sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể ở động vật có ý nghĩa gì?


+ Hệ hô hấp từ chưa phân hóa trao đổi qua toàn bộ da  mang đơn giản  mang  da và phổi  phổi

+ Hệ tuần hoàn: chưa có tim  tim chưa có ngăn  tim có 2 ngăn  3 ngăn  tim 4 ngăn

+ Hệ thần kinh từ chưa phân hoá  đến thần kinh mạng lưới  chuỗi hạch đơn giản  chuỗi hạch phân hoá (não, hầu, bụng…)  hình ống phân hoá não, tuỷ sống.

+ Hệ sinh dục: chưa phân hoá  tuyến sinh dục không có ống dẫn  tuyến sinh dục có ống dẫn.

Kết luận

- Sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể của các lớp động vật thể hiện ở sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng.

+ Các cơ quan hoạt động cơ hiệu quả hơn.

+ Giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống.



4. Củng cố

- GV củng cố nội dung bài : Yêu cầu HS nhắc lại nội dung như bảng SGK.



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Kẻ bảng 1, 2 vào vở.

5.Phụ lục

.............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

TuÇn 30 Ngµy so¹n: 26/03/2016

TiÕt 58 Lớp dạy : 7a, 7b.

TIẾN HOÁ VỀ SINH SẢN
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức: HS nêu được sự tiến hóa các hình thức sinh sản ở động vật từ đơn giản đến phức tạp. thấy được sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản hữu tính.

1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học, ý thức bảo vệ động vật đặc biệt trong mùa sinh sản

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Tranh sinh sản vô tính ở trùng roi, thủy tức

- Tranh về sự chăm sóc trứng và con

3. Hoạt động dạy và học



1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hình thức sinh sản vô tính

Mục tiêu: Học sinh nêu được khái niệm sinh sản vô tính, các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là sinh sản vô tính?


+ Có những hình thức sinh sản vô tính?

- Cá nhân tự đọc tóm tăt trong SGKtr.179 trả lời câu hỏi:

- GV treo tranh 1 số hình thức sinh sản vô tính ở động vật không xương sống

+ Hãy phân tích các cách sinh sản ở thủy tức và trùng roi? (Trùng amíp, trùng giày)

+ Tìm một số động vật khác có kiểu sinh sản giống như trùng roi?

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.



I. Hình thức sinh sản vô tính

- Sinh sản vô tính không có sự kết hợp TB sinh dục đực và cái

- Hình thức sinh sản:

+ Phân đôi cơ thể

+ Sinh sản sinh dưỡng: Mọc chồi và tái sinh



tải về 1.9 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   21




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương