TuÇn ngµy so¹n: 29/08/2016 TiÕt Lớp dạy : 7a, 7b, 7c MỞ ĐẦu thế giớI ĐỘng vậT Đa dạng phong phú


TuÇn 26 Ngµy so¹n: 26/02/2016 TiÕt 50



tải về 1.9 Mb.
trang15/21
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.9 Mb.
#4112
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   21

TuÇn 26 Ngµy so¹n: 26/02/2016

TiÕt 50 Lớp dạy : 7a, 7b.
SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (T2)

BỘ DƠI – BỘ CÁ VOI

1. Mục tiêu



1. Kiến thức

- HS nêu được đặc điểm cấu tạo của dơi và cá voi phù hợp với điều kiện sống.

- Thấy được 1 số tập tính của dơi và cá voi.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Tranh cá voi, dơi.

3. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số.



2. Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm của thú mỏ vịt, kanguru thích nghi với đời sống ?



3. Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu một vài tập tính của dơi và cá voi

Mục tiêu: HS nắm được tập tính ăn của dơi và cá voi liên quan đến cấu tạo miệng.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu học sinh quan sát H49.1 SGK và nghiên cứu thông tin.

Trao đổi hoàn thành thông tin phần dơi ở bảng T.161.

? Dơi có đặc điểm cấu tạo và tập tính như thế nào để thích nghi với đời sống bay.



? Tại sao khi dơi đậu thường treo mình trên các cành cây.

? Dơi thường kiếm ăn vào thời gian nào

? Bộ dơi được chia làm mấy nhóm.

( 2 nhóm: dơi ăn sâu bọ và dơi ăn quả)

? Dơi có lợi hay có hại.

- H/s trình bày, các học sinh khác theo dõi bổ sung.

- GV nhận xét và bổ sung thêm về ra đa của dơi.
- GV yêu cầu học sinh quan sát H49.2SGK và nghiên cứu thông tin. Trao đổi hoàn thành thông tin phần “Cá voi”

? Cá voi có đặc điểm cấu tạo và tập tính như thế nào để thích nghi với đời sống bơi trong nước.

- GV nhận xét và yêu cầu học sinh rút ra đặc điểm cấu tạo và tập tính của cá voi

- GV bổ sung thêm một số thông tin về cá voi Lưng gù, cá voi xanh, ca Heo ở đảo Tuần Châu, viện Hải dương học Nha Trang.





I . Bộ Dơi

- Chi trước biến đổi thành cánh da

- Cánh da là một màng da rộng

- Chi sau nhỏ yếu, đuôi ngắn.

- Răng nhọn, sắc phá vỡ vỏ cứng của sâu bọ.

II. Bộ Cá voi

- - Cơ thể hình thoi, cổ ngắn

- - Lớp mỡ dưới da rất dày

- Chi trước biến đổi thành vây, chi sau tiêu giảm.

- Vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc.

- Cá voi không có răng lọc mồi bằng các khe của tấm sừng miệng




4. Tổng kết và hướng dẫn học tập.

4.1. Củng cố

- Trình bày đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay.

- Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống trong nước.

4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Tìm hiểu về đời sống của chuột chù, chuột đồng, chó, mèo, hổ, sư tử..

- Kẻ bảng 1 trang 162 SGK thêm cột “cấu tạo chân”.

5.Phụ lục

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

TuÇn 27 Ngµy so¹n: 05/03/2016

TiÕt 51 Lớp dạy : 7a, 7b.
SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (T3)

BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT
1. Mục tiêu

1. Kiến thức

- HS nắm được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú ăn sâu bọ, bộ thú gặm nhấm và bộ thú ăn thịt.

- HS phân biệt được từng bộ thú thông qua những đặc điểm cấu tạp đặc trưng.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức.

- Kĩ năng thu thập thông tin và kĩ năng hoạt động nhóm.

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức tìm hiểu thế giới động vật để bảo vệ loài có lợi.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Tranh chân, răng chuột chù.

- Tranh sóc, chuột đồng và bộ răng chuột.

- Tranh bộ răng và chân.

3. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số.



2. Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm của dơi, cá voi phù hợp với điều kiện sống ?



3. Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm và bộ ăn thịt

Mục tiêu: HS thấy được đặc điểm đời sống và tập tính của 3 bộ thú.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS đọc các thông tin của SGK trang 162,quan sát hình vẽ 50.1 Suy nghĩ tìm những đặc điểm cấu tạo chân, mỏ, răng của chuột chù và chũi thích nghi với chế độ ăn sâu bọ.

H:Chuột chù, chuột chũi sống ở đâu có lối sống như thế nào?

- Hoạt động kiếm ăn như thế nào?

- Nêu đặc điểm cấu tạo của răng, chân, mỏ?

- GV nhận xét các ý kiến của HS và kết luận về bọ ăn sâu bọ.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK quan sat H50.2 Tìm hiểu những đặc điểm cấu tạo của răng của các loài gặm nhâm tích nghi với chế độ ăn gặm nhấm.



- Em hãy kể một số đại diện của bộ gặm nhấm?

- Nêu đặc điểm về lối sống, môi trường sống và đặc điểm sinh sản của chuột đồng? Tác hại của chúng như thế nào?

- Ở địa phương em số lượng gặm nhấm có nhiều không?người ta tiêu diệt chuột bằng hình thức nào? Em có thể nêu ưu nhược điểm của các hình thức đó?
- GV yêu cầu HS quan sát H.50.3. Đọc thông tin, cùng với kiến thức thực tế nêu đặc điểm cấu tạo về răng, chân của bộ thú ăn thịt.

- Em hãy nêu một số đại diện của bộ thú ăn thịt?

- Hãy phân biệt thời gian, cách bắt mồi đặc điểm về chân của chó, báo và gấu?

- Em hiểu biết gì về các động vật của bộ thú ăn thịt qua phim, ảnh, sách, báo?



I. Bộ ăn sâu bọ

+ Mõm dài, răng cửa nhọn sắc

+ Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón tay to khoẻ để đào hang.
II. Bộ gặm nhấm:

- Răng cửa lớn luôn mọc dài, thiếu răng nanh.

- Đại diện: Chuột đồng, sóc, thỏ.

III. Bộ ăn thịt.

- Bộ răng;

+ Răng cửa nhỏ sắc.

+ Răng nanh dài nhọn.

+ Răng hàm có mấu dẹt sắc.

- Chân:


+ Ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt êm.

- Đại diện: Mèo, hổ, báo, chó sói, gấu.




4. Củng cố

Câu 1: Hãy lựa chọn những đặc điểm của bộ thú ăn thịt trong các đặc điểm sau:

a. Răng cửa lớn, có khoảng trống hàm.

b. Răng nanh dài, nhọn, răng hàm hẹp hai bên, sắc.

c. Rình và vồ mồi.

e. Ngón chân có vuốt cong, nhọn sắc, nệm thịt dày.

g. Đào hang trong đất.



Câu 2: Những đặc điểm cấu tạo sau của bộ thú nào?

a. Răng cửa lớn, có khoảng trống hàm.

b. Răng cửa mọc dài liên tục

c. Ăn tạp



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”. Tìm hiểu đặc điểm sống của trâu, bò, khỉ…

5.Phụ lục

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

TuÇn 27 Ngµy so¹n: 05/03/2016

TiÕt 52 Lớp dạy : 7a, 7b.

SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (T4)

CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG
1. Mục tiêu

1. Kiến thức

- HS nắm được những đặc điểm cơ bản của thú móng guốc và phân biệt được bộ móng guốc chẵn với bộ móng guốc lẻ.

- Nêu được đặc điểm bộ linh trưởng, phân biệt được các đại diện của bộ linh trưởng.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu quý và bảo vệ động vật rừng.



II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Tranh phóng to chân của lợn, bò, tê giác.

- HS kẻ bảng trang 167 SGK vào vở.

3. Hoạt động dạy và học



1. Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số.



2. Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với đời sống của bộ ăn thịt, bộ ăn sâu bọ và bộ gặm nhấm?



3. Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ móng guốc

Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chung của bộ móng guốc. Phân biệt được bộ guốc chẵn và bộ guốc lẻ.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- Yêu cầu HS đọc SGK trang 166, 167; quan sát hình 51.3 để trả lời câu hỏi:

? Tìm đặc điểm chung của bộ móng guốc?

? Chọn từ phù hợp điền vào bảng trong vở bài tập?

- GV kẻ bảng để HS chữa bài.

- GV nên lưu ý nếu ý kiến chưa thống nhất, cho HS tiếp tục thảo luận.

- GV đưa nhận xét và đáp án đúng.

- Cá nhân HS tự đọc thông tin SGK trang 166, 167.

Yêu cầu:


+ Móng có guốc.

+ Cách di chuyển.

- Trao đổi nhóm để hoàn thành bảng kiến thức.

- Đại diện các nhóm lên điền từ phù hợp vào bảng.

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Đặc điểm của bộ móng guốc

+ Số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối mỗi ngón có bao sừng gọi là guốc.

- Bộ guốc chẵn: số ngón chân chẵn, có sừng, đa số nhai lại.

- Bộ guốc lẻ: số ngón chân lẻ, không có sừng (trừ tê giác), không nhai lại.



Bảng chuẩn kiến thức

Cấu tạo, đời sống và tập tính một số đại diện thú móng guốc

Tên động vật

Số ngón chân

Sừng

Chế độ ăn

Lối sống

Lợn

Chẵn (4)

Không sừng

Ăn tạp

Đàn

Hươu

Chẵn (2)

Có sừng

Nhai lại

Đàn

Ngựa

Lẻ (1)

Không sừng

Không nhai lại

Đàn

Voi

Lẻ (5)

Không sừng

Không nhai lại

Đàn

Tê giác

Lẻ (3)

Có sừng

Không nhai lại

Đơn độc

Những câu trả lời lựa chọn

Chẵn

Lẻ


Có sừng

Không sừng



Nhai lại

Không nhai lại

Ăn tạp


Đàn

Đơn độc





- Yêu cầu HS tiếp tục trả lời câu hỏi:

? Tìm đặc điểm phân biệt bộ guốc chẵn và bộ guốc lẻ?

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về:

+ Đặc điểm chung của bộ

+ Đặc điểm cơ bản để phân biệt bộ guốc chẵn và guốc lẻ.

- Các nhóm sử dụng kết quả của bảng trên, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:

- Yêu cầu:

+ Nêu được số ngón chân có guốc

+ Sừng, chế độ ăn

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.






Hoạt động 2: Tìm hiểu bộ linh trưởng

Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm cơ bản của bộ, phân biệt được một số đại diện trong bộ.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

* Đặc điểm chung của bộ

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và quan sát hình 51.4, trả lời câu hỏi:



? Tìm đặc điểm cơ bản của bộ linh trưởng?

? Tại sao bộ linh trưởng leo trèo rất giỏi?

* Phân biệt các đại diện

+ Phân biệt 3 đại diện của bộ linh trưởng bằng đặc điểm nào?

- GV kẻ nhành bảng so sánh để HS điền.

- HS tự đọc thông tin SGK trang 168, quan sát hình 51.4 kết hợp với những hiểu biết về bộ này để trả lời câu hỏi:

- Yêu cầu:

+ Chi có cấu tạo đặc biệt.

+ Chi có khả năng cầm nắm, bám chặt.

- Một vài HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- Cá nhân tự tìm đặc điểm phù hợp 3 đại diện ở sơ đồ trang 168.

- 1 số HS lên bảng điền vào các điểm, HS khác nhận xét, bổ sung.


- Bộ linh trưởng

+ Đi bằng bàn chân

+ Bàn tay, bàn chân có 5 ngón

+ Ngón cái đối diện với các ngón còn lại giúp thích nghi với sự cầm nắm và leo trèo.

+ Ăn tạp




Bảng kiến thức chuẩn

Tên ĐV

Đặc điểm


Khỉ hình người

Khỉ

Vượn

Chai mông

Không có

Chai mông lớn

Có chai mông nhỏ

Túi má

Không có

Túi má lớn

Không có

Đuôi

Không có

Đuôi dài

Không có


Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của lớp thú

Mục tiêu: HS nắm được những đặc điểm chung của lớp thú thể hiện là lớp động vật tiến hóa nhất.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học về lớp thú, thông qua các đại diện để tìm đặc điểm chung.

Chú ý đặc điểm: bộ lông, đẻ con, răng, hệ thần kinh.

- HS trao đổi nhóm, thống nhất tìm ra đặc điểm chung nhất.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.



- Đặc điểm chung của lớp thú:

+ Là động vật có xương sống, có tổ chức cao nhất

+ Thai sinh và nuôi con bằng sữa

+ Có lông mao, bộ răng phân hoá 3 loại

+ Tim 4 ngăn, bộ não phát triển, là động vật hằng nhiệt.


Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của thú

Mục tiêu: HS nắm được giá trị nhiều mặt của lớp thú.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

? Thú có những giá trị gì trong đời sống con người?

? Chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giúp thú phát triển? (Xây dựng khu bảo tồn, cấm săn bắn)

- GV nhận xét ý kiến của HS và yêu cầu HS rút ra kết luận..



- Vai trò: Cung cấp thực phẩm, sức khoẻ, dược liệu, nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ và tiêu diệt gặm nhấm có hại.

- Biện pháp:

+ Bảo vệ động vật hoang dã.

+ Xây dựng khu bảo tồn động vật.

+ Tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế.


4. Củng cố

- GV sử dụng câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài.



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Tìm hiểu một số tập tính, đời sống của thú.

5.Phụ lục

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

TuÇn 28 Ngµy so¹n: 12/03/2016

TiÕt 53 Lớp dạy : 7a, 7b.

BÀI TẬP
1. Mục tiêu:

- Củng cố lại những kiến thức đã học trong ngành ĐVCXS

- Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế.

- Rèn luyện kỹ năng so sánh, diễn đạt.

2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Hệ thống câu hỏi, bài tập.

- Xem lại các bài tập đã làm.

3. Hoạt động dạy và học



1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm chung của lớp thú?

- So sánh đặc điểm cấu tạo và tập tính của khỉ hình người với khỉ và vượn?

3. Bài mới:


Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV lần lượt gọi các Hs lên bảng làm các bài tập trong sách giáo khoa.

? Hãy kể tên các lớp thuộc ngành ĐVCXS từ thấp đến cao trong bậc thang tiến hóa.



? Qua mỗi lớp động vật chúng ta biết được những kiến thức cơ bản nào.

(Đặc điểm cấu tạo cơ thể thích nghi với đời sống của chúng. Cấu tạo của các cơ quan phù hợp với chức năng mà nó đảm nhận.

So sánh được các hệ cơ quan qua mỗi lớp động vật. Từ đó thấy được sự tiến hóa của chúng.

Thấy được sự đa dạng của mỗi lớp động vật. Biết phân loại các lớp động vật.

Vai trò của các lớp động vật)
Bài 2: (trang 22 vở BT)

Bài 2: (trang 32 vở BT)
Bài 2: (trang 27 vở BT)

Bài 1: (trang 29 vở BT)

- Đáp án đúng: 1,2,3,5

- Khi cơ hoành giãn (Hình A), thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi ra ngoài.(thở ra)

Khi cơ hoành co (hình B), thể tích lồng ngực tăng, áp suất giảm, không khí tràn vào phổi (hít vào)

- Mình có lông vũ bao phủ

Chi trước biến đổi thành cánh

Có mỏ sừng, phổi có mạng ống khí có túi khí tham gia vào hô hấp. Tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể. Là động vật hằng nhiệt. Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ.

- Bộ lông dày xốp, lông mao bao phủ: Che chở, giữ nhiệt

Chi trước ngắn: Đào hang

Chi sau dài khỏe: Bật nhảy xa, chạy nhanh khi bị săn đuổi .

Mũi thính và lông xúc giác nhạy bén: Thăm dò thức ăn và môi trường.

Tai có vành tai: Cử động, định hướng âm thanh, phát hiện kẻ thù.

Mắt có mí cử động,có lông mi: Màng mắt không bị khô, bảo vệ măt khi lẫn trốn.

Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các ĐVCXS đẻ trứng.



  1. Củng cố:

- Nhận xét lại từng hoạt động của bài học.

4.2 Hướng dẫn về nhà:

- Hoàn thành các BT ở vở BT

- Tìm hiểu về đời sống và tập tính của chim và thú

5.Phụ lục

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................
TuÇn 28 Ngµy so¹n: 12/03/2016

TiÕt 54 Lớp dạy : 7a, 7b.

THỰC HÀNH: XEM BĂNG HÌNH

VỀ ĐỜI SỐNG VÀ TẬP TÍNH CỦA CHIM VÀ THÚ
1. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Giúp HS củng cố và mở rộng bài học về các môi trường sống và tập tính của thú.



2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát hoạt động của thú trên phim ảnh.

- Kĩ năng nắm bắt nội dung thông qua kênh hình.

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu quý và bảo vệ động vật rừng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- GV: Chuẩn bị máy chiếu, băng hình.

- HS: Ôn lại kiến thức lớp thú.

Kẻ bảng: Đời sống và tập tính của thú vào vở



Tên động vật quan sát được

Môi trường sống

Cách di chuyển

Kiếm ăn

Sinh sản

Đặc điểm khác

Thức ăn

Bắt mồi




















































































3. Hoạt động dạy và học




tải về 1.9 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   21




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương