TuÇn ngµy so¹n: 29/08/2016 TiÕt Lớp dạy : 7a, 7b, 7c MỞ ĐẦu thế giớI ĐỘng vậT Đa dạng phong phú



tải về 1.9 Mb.
trang14/21
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.9 Mb.
#4112
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   21

4. Tổng kết và hướng dẫn học tập.

4.1. Củng cố

- Yêu cầu HS làm phiếu học tập.



Những câu nào dưới đây là đúng:

a. Đà điểu có cấu tạo thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo nguyên và sa mạc khô nóng.

b. Vịt trời được xếp vào nhóm chim bơi.

c. Chim bồ câu có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay.

d. Chim cánh có bộ lông dày để giữ nhiệt.

e. Chim cú lợn có lông mềm, bay nhẹ nhàng, mắt tinh, săn mồi về đêm.



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”.

- Ôn lại nội dung kiến thức lớp chim.



5.Phụ lục

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

TuÇn 25 Ngµy so¹n: 14/02/2016

TiÕt 47 Lớp dạy : 7a, 7b.

LỚP THÚ

THỎ
1. Mục tiêu

1. Kiến thức

- HS nắm được những đặc điểm đời sống và hình thức sinh sản của thỏ.

- HS thấy được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học, bảo vệ động vật.



II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Tranh hình 46.2; 46.3 SGK.

3. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số.



2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới

VB: Giáo viên giới thiệu lớp thú là lớp động vật có cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh nhất trong giới động vật và đại diện là con thỏ.



Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống của thỏ

Mục tiêu: HS thấy được 1 số tập tính của thỏ, hiện tượng thai sinh đặc trưng cho lớp thú.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- Yêu cầu cả lớp nghiên cứu SGK kết hợp hình 46.1 SGK trang 149.

- Nêu đặc điểm đời sống của thỏ?

- Cá nhân đọc thông tin SGK, thu thập thông tin trả lời.

Yêu cầu nêu được:

+ Nơi sống

+ Thức ăn và thời gian kiếm ăn

+ Cách lẩn trốn kẻ thù

- Gọi 1- 2 nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.

- Liên hệ thực tế: Tại sao trong chăn nuôi người ta không làm chuồng thỏ bằng tre hoặc gỗ?

- GV cho HS trao đổi toàn lớp.



? Hiện tượng thai sinh tiến hoá hơn so với đẻ trứng và noãn thai sinh như thế nào?

- Thảo luận nhóm, yêu cầu nêu được:

+ Nơi thai phát triển

+ Bộ phận giúp thai trao đổi chất với môi trường.

+ Loại con non.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.



- Thỏ sống ven rừng, trong các bụi rậm, có tập tính đào hang, lẩn trốn kẻ thù bằng cách nhảy cả 2 chân sau.

- Ăn cỏ lá cây bằng cách gặm nhấm, kiếm ăn về chiều

- Thỏ là động vật hằng nhiệt

- Thụ tinh trong

- Thai phát triển trong tử cung của thỏ mẹ

- Có nhau thai→ gọi là hiện tượng thai sinh

- Con non yếu được nuôi bằng sữa mẹ



Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và sự di chuyển

Mục tiêu: Thấy được cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù.

  1. Cấu tạo ngoài

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- Yêu cầu HS đọc SGK trang 149, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập.

- Cá nhân HS đọc thông tin trong SGK và ghi nhớ kiến thức.

- Trao đổi nhóm và hoàn thành phiếu học tập.

- GV kẻ phiếu học tập này lên bảng phụ

- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV thông báo đáp án đúng.








Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống

và tập tính chạy trốn kẻ thù


Bộ phận cơ thể

Đặc điểm cấu tạo ngoài

Sự thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù

Bộ long

Bộ lông

Giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩn trong bụi rậm

Chi ( có vuốt)

Chi trước

Đào hang

Chi sau

Bật nhảy xa, chạy trốn nhanh

Giác quan

Mũi, lông xúc giác

Thăm dò thức ăn và môi trường

Tai có vành tai

Định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù

Mắt có mí cử động

Giữ mắt không bị khô, bảo vệ khi thỏ trốn trong bụi rậm.




  1. Sự di chuyển

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS quan sát hình 46.4 và 46.5, kết hợp với quan sát trên phim ảnh, thảo luận để trả lời câu hỏi:

? Thỏ di chuyển bằng cách nào?



? Tại sao thỏ chạy không dai sức bằng thú ăn thịt, song một số trường hợp thỏ vẫn thoát được kẻ thù?

? Vận tốc của thỏ lớn hơn thú ăn thịt song thỏ vẫn bị bắt, tại sao?

- Cá nhận HS tự nghiên cứu thông tin quan sát hình trong SGK và ghi nhớ kiến thức.

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời. Yêu cầu:

+ Thỏ di chuyển: kiểu nhảy cả hai chân sau

+ Thỏ chạy theo đường chữ Z, còn thú ăn thịt chạy kiểu rượt đuổi nên bị mất đà.

+ Do sức bền của thỏ kém, còn của thú ăn thịt sức bền lớn.

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

- Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời hai chân sau.




4. Tổng kết và hướng dẫn học tập.

4.1. Củng cố

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Nêu đặc điểm đời sống của thỏ?

- Cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống như thế nào?

- Vì sao khi nuôi thỏ người ta thường che bớt ánh sáng ở chuồng thỏ?

4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc mục “ Em có biết”.

- Xem lại cấu tạo bộ xương thằn lằn.



5.Phụ lục

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................


TuÇn 25 Ngµy so¹n: 14/02/2016

TiÕt 48 Lớp dạy : 7a, 7b.
CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ (T1)
1. Mục tiêu

1. Kiến thức

- HS nắm được đặc điểm cấu tạo chủ yếu của bộ xương và hệ cơ liên quan tới sự di chuyển của thỏ.



2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Tranh, mô hình bộ xương thỏ và thằn lằn.

3. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống?



3. Bài mới

Hoạt động 1: Bộ xương và hệ cơ

Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo bộ xương và hệ cơ của thỏ đặc trưng cho lớp thú và phù hợp với việc vận động.

a. Bộ xương

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS quan sát tranh bộ xương thỏ và bò sát, tìm đặc điểm khác nhau về:

+ Các phần của bộ xương.

+ Xương lồng ngực

+ Vị trí của chi so với cơ thể.

- Cá nhân quan sát tranh, thu nhận kiến thức.

- Trao đổi nhóm, tìm đặc điểm khác nhau.

- GV gọi đại diện nhóm trình bày đáp án, bổ sung ý kiến.

Yêu cầu nêu được:

+ Các bộ phận tương đồng.

+ Đặc điểm khác: 7 đốt sống cổ, có xương mỏ ác, chi nằm dưới cơ thể.



- Tại sao có sự khác nhau đó? (Sự khác nhau liên quan đến đời sống)

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận.


- Bộ xương gồm nhiều xương khớp với nhau để nâng đỡ, bảo vệ và giúp cơ thể vận động.




b. Hệ cơ

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- Yêu cầu HS đọc SGK trang 152 và trả lời câu hỏi:

? Hệ cơ của thỏ có đặc điểm nào liên quan đến sự vận động? (Cơ vận động cột sống, có chi sau liên quan đến vận động của cơ thể)

? Hệ cơ của thỏ tiến hoá hơn các lớp động vật trước ở những điểm nào? (Cơ hoành, cơ liên sườn giúp thông khí ở phổi)

- Yêu cầu HS rút ra kết luận.



- Cơ vận động cột sống phát triển.

- Cơ hoành: tham gia vào hoạt động hô hấp.






Hoạt động 2: Các cơ quan dinh dưỡng

Mục tiêu: HS chỉ ra được cấu tạo, vị trí và chức năng của các cơ quan dinh dưỡng.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK liên quan đến các cơ quan dinh dưỡng, quan sát tranh cấu tạo trong của thỏ, sơ đồ hệ tuần hoàn và hoàn thành phiếu học tập.

- GV kẻ phiếu học tập trên bảng phụ.

- Cá nhân tự đọc SGK trang 153, 154, kết hợp quan sát hình 47.2, ghi nhớ kiến thức.

- Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập.

Yêu cầu đạt được:

+ Thành phần các cơ quan trong hệ cơ quan.

+ Chức năng của hệ cơ quan.

- Đại diện các nhóm lên điền vào phiếu trên bảng.

- Các nhóm nhận xét, bổ sung.

- GV thông báo đáp án của phiếu học tập.







Phiếu học tập

Hệ cơ quan

Vị trí

Thành phần

Chức năng

Tuần hoàn

Lồng ngực



- Tim có 4 ngăn,

- Mạch máu.



- Máu vận chuyển theo 2 vòng tuần hoàn. Máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

Hô hấp

Trong khoang ngực

- Khí quản, phế quản và phổi (mao mạch).

Dẫn khí và trao đổi khí.

Tiêu hoá

Khoang bụng

- Miệng  thực quản  dạ dày  ruột, manh tràng.

- Tuyến gan, tuỵ



- Tiêu hoá thức ăn (đặc biệt là xenlulo).

Bài tiết

Trong khoang bụng sát xương sống

- Hai thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

- Lọc từ máu chất thừa và thải nước tiểu ra ngoài cơ thể.


Hoạt động 3: Hệ thần kinh và giác quan

Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm tiến hoá của hệ thần kinh và giác quan của thú so với các lớp động vật có xương sống khác.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV cho HS quan sát mô hình não của cá, bò sát, thỏ và trả lời câu hỏi:

? Bộ phận nào của não thỏ phát triển hơn não cá và bò sát? (HS quan sát chú ý các phần đại não, tiểu não, …

+ Chú ý kích thước)

? Các bộ phận phát triển đó có ý nghĩa gì trong đời sống của thỏ? (Tìm VD chứmg tỏ sự phát triển của đại não: như tập tính phong phú)
? Đặc điểm các giác quan của thỏ?

- Một vài HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS tự rút ra kết luận.


- Bộ não thỏ phát triển hơn hẳn các lớp động vật khác:

+ Đại não phát triển che lấp các phần khác.

+ Tiểu não lớn, nhiều nếp gấp  liên quan tới các cử động phức tạp.





4. Tổng kết và hướng dẫn học tập.

4.1. Củng cố

- HS đọc kết luận chung cuối bài.

- Nêu cấu tạo của thỏ chứng tỏ sự hoàn thiện so với lớp động vật có xương sống đã học?

4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu về thú mỏ vịt và thú có túi.

- Kẻ bảng trang 157 SGK vào vở.



5.Phụ lục

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................


TuÇn 26 Ngµy so¹n: 26/02/2016

TiÕt 49 Lớp dạy : 7a, 7b.

SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (T1)

BỘ THÚ HUYỆT VÀ BỘ THÚ TÚI
1. Mục tiêu

1. Kiến thức

- HS nắm được sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở số loài, số bộ, tập tính của chúng.

- Giải thích được sự thích nghi về hình thái, cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Hình phóng to 48.1; 48.2 SGK.

- Tranh ảnh về đời sống của thú mỏ vịt và thú có túi.

- HS: kẻ bảng SGK trang 157 vào vở.

3. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số.



2. Kiểm tra bài cũ

- Nêi đặc điểm cấu tạo trong của thỏ thích nghi với đời sống?



3. Bài mới

VB: GV cho HS kể tên số thú mà em biết  gợi ý thêm rất nhiều loài thú khác sống ở mọi nơi  làm nên sự đa dạng.



Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của lớp thú

Mục tiêu: HS thấy được sự đa dạng của lớp thú. Đặc điểm cơ bản để phân chia lớp thú.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 156, trả lời câu hỏi:

? Sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở đặc điểm nào?

- HS tự đọc thông tin trong SGK và theo dõi sơ đồ các bộ thú, trả lời câu hỏi.

Yêu cầu nêu được: Số loài nhiều.



? Người ta phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm cơ bản nào? (Dựa vào đặc điểm sinh sản)

- GV nêu nhận xét và bổ sung thêm: Ngoài đặc điểm sinh sản, khi phân chia người ta còn dựa vào điều kiện sống, chi và bộ răng.

- Nêu một số bộ thú: bộ ăn thịt, bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ…

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận.


- Lớp thú có số lượng loài rất lớn, phân bố ở khắp nơi trên trái đất.

- Phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm sinh sản, bộ răng, chi…



Hoạt động 2: Bộ thú huyệt – Bộ thú túi

Mục tiêu: HS thấy được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú huyệt và bộ thú túi. Đặc điểm sinh sản của 2 bộ.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 156, 157, hoàn thành bảng trong vở bài tập.

- GV kẻ lên bảng phụ để lần lượt HS tự điền.

- Cá nhận HS đọc thông tin và quan sát hình, tranh ảnh mang theo về thú huyệt và thú túi  hoàn thành bảng.

- Yêu cầu: Dùng số thứ tự

+ 1 vài HS lên bảng điền nội dung.

- GV chữa bằng cách thông báo đúng, sai.

- Bảng kiến thức chuẩn.






Bảng: So sánh đặc điểm đời sống và tập tính của thú mỏ vịt và kanguru

Loài

Nơi sống

Cấu tạo chi

Sự di chuyển

Sinh sản

Con sơ sinh

Bộ phận tiết sữa

Cách bú sữa

Thú mỏ vịt

1

2

1

2

1

2

2

Kanguru

2

1

2

1

2

1

1

Các câu trả lời lựa chọn

1- Nước ngọt, cạn

2- Đồng cỏ



1- Chi sau lớn, khoẻ

2- Chi có màng bơi



1- Đi trên cạn và bơi trong nước

2- Nhảy


1- Đẻ con

2- Đẻ trứng



1- Bình thường

2- Rất nhỏ



1- Có vú

2- Không có núm vú, chỉ có tuyến sữa



1- Ngoặm chặt lấy vú, bú thụ động

2- Hấp thụ sữa trên lông thú mẹ, uống sữa hoà tan trong nước.



Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận:

? Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng mà được xếp vào lớp thú? (Nuôi con bằng sữa)

? Tại sao thú mỏ vịt con không bú sữa mẹ như chó con hay mèo con? (Thú mẹ chưa có núm vú)

? Thú mỏ vịt có cấu tạo nào phù hợp với đời sống bơi lội ở nước? (Chân có màng)

? Kanguru có cấu tạo như thế nào phù hợp với lối sống chạy nhảy trên đồng cỏ? (Hai chân sau to, khoẻ, dài)

? Tại sao kanguru con phải nuôi trong túi ấp của thú mẹ? (Con non nhỏ, chưa phát triển đầy đủ)

- GV cho HS thảo luận toàn lớp và nhận xét.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận:

+ Cấu tạo

+ Đặc điểm sinh sản

- GV hỏi: Em biết thêm điều gì về thú mỏ vịt và kanguru qua sách báo và phim?




1. Bộ thú huyệt

- Đẻ trứng, nuôi con bằng sữa. Thú mẹ chưa có núm vú.

- Đại diện: Thú mỏ vịt sống vừa ở nước vừa ở cạn:

+ Có mỏ giống mỏ vịt.

+ Có bộ lông mao dày

+ Chân có màng.


2. Bộ thú túi

- Con sơ sinh nhỏ, chưa phát triển đầy đủ. Thú mẹ có núm vú.

- Đại diện: Kanguru.

+ Hai chân sau to, khoẻ, dài, đuôi dài, khoẻ.

+ Di chuyển bằng nhảy hai chân sau


4. Tổng kết và hướng dẫn học tập.

4.1. Củng cố

- Nêu đặc điểm thú mỏ vịt, kangugu?



4.2. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Tìm hiểu về cá voi, cá heo và dơi.



5.Phụ lục

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................




tải về 1.9 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   21




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương