TuÇn ngµy so¹n: 29/08/2016 TiÕt Lớp dạy : 7a, 7b, 7c MỞ ĐẦu thế giớI ĐỘng vậT Đa dạng phong phú



tải về 1.9 Mb.
trang12/21
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.9 Mb.
#4112
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   21

4. Tổng kết và hướng dẫn học tập.

4.1. Củng cố

- Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.

- Thằn lằn di chuyển như thế nào ?

4.2. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học kĩ bài, hoàn thành phần bài tập

- Đọc mục em có biết

- Tìm hiểu cấu tạo trong của thằn lằn.



5.Phụ lục

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

TuÇn 22 Ngµy so¹n: 17/01/2016

TiÕt 41 Lớp dạy : 7a, 7b.
CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức: Trình bày được các đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn.

So sánh với lưỡng cư để thấy được sự hoàn thiện của các cơ quan.



1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng so sánh.

1.3. Thái độ: Giáo dục thái độ yêu thích bộ môn.

2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Tranh cấu tạo trong của thằn lằn.

- Mô hình bộ não thằn lằn.

3. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

- Trình bày các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn ?



3. Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài.

Hoạt động 1. Bộ xương

Mục tiêu: Giải thích được sự khác nhau cơ bản giữa bộ xương thằn lằn và bộ xương ếch.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV hướng dẫn học sinh quan sát bộ xương thằn lằn, đối chiếu với hình 39.1, học sinh đọc kĩ phần chú thích ghi nhớ tên các xương.

- Xác định các xương trên mô hình.

- GV phân tích thêm sự xuất hiện xương sườn cùng với xương mỏ ác tạo thành lồng ngực có phần quan trọng lớn trong việc hô hấp ở cạn.

+ Nêu rõ sự sai khác nhau nổi bật của bộ xương thằn lằn và bộ xương ếch ?

(Thằn lằn xuất hiện xương sườn tham gia vào quá trình hô hấp, đốt sống cổ 8 đốt cử động linh hoạt, cột sống dài; đai vai khớp với cột sống làm cho chi trước rất linh hoạt Tất cả các đặc điểm đó thích nghi vời đời sống ở cạn )

- GV chốt lại kiến thức.


I. Bộ xương

Bộ xương gồm:

+ Xương đầu

+ Cột sống và các xương sườn .

+ Xương chi: gồm xương đai và các xương tự do.



Hoạt động 2. Các cơ quan dinh dưỡng

Mục tiêu: Trình bày được các đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn.

So sánh với lưỡng cư để thấy được sự hoàn thiện của các cơ quan.



Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS quan sát H39.2 đọc chú thích xác định vị trí các hệ cơ quan

- GV đặt hệ thống các câu hỏi về các hệ cơ quan dinh dưỡng…


- Hệ tiêu hóa của thằn lằn có điểm gì khác so với ếch đồng?


- Tuần hoàn của thằn lằn có gì giống và khác với tuần hoàn của ếch đồng?

- Hệ hô hấp của thằn lằn có cấu tạo như thế nào?


- Hệ bài tiết của thằn lằn có đặc điểm gì?

- Học sinh nghiên cứu thông tin trình bày đặc điểm của các hệ cơ quan, các hs khác theo dõi bổ sung




II.Các cơ quan dinh dưỡng
1. Tiêu hoá : Cơ quan tiêu hoá của thằn lằn có những thay đổi :

+ Ống tiêu hoá phân hoá rõ hơn.

+ Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước.

2. Tuần hoàn và hô hấp

a. Tuần hoàn: Tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất ), tâm thất xuất hiện vách hụt)

- Hai vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể ít pha trộn hơn.

b. Hô hấp : Phổi có nhiều vách ngăn.

Sự thông khí ở phổi nhờ sự xuất hiện của các cơ quan liên sườn.

3. Bài tiết : Thằn lằn có thận sau (hậu thận) tiến bộ hơn hơn thận giữa của ếch, có khả năng hấp thu lại nước. Nước tiểu đặc.



Hoạt động 3: Thần kinh và giác quan

Mục tiêu:Nêu được cấu tạo hệ thần kinh và giác quan của thằn lằn bóng đuôi dài.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu học sinh quan sát mô hình bộ não thằn lằn xác định các bộ phận của não.



- Bộ não của thằn lằn khác ếch điểm nào?

- Thằn lằn có những giác quan nào?

- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.


III. Thần kinh và giác quan

- Bộ não gồm 5 phần:

Não trước và tiểu não phát triển liên quan đến đời sống và hoạt động phức tạp.

- Giác quan :

+ Tai : tai xuất hiện ống tai ngoài.

+ Mắt xuất hiện mí thứ ba.




4. Tổng kết và hướng dẫn học tập.

4.1.Củng cố

- So sánh bộ xương của thằn lằn và bộ xương ếch nêu lên những đặc điểm khác biệt ?

- Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?

4.2. Hướng dẫn về nhà

- Học kĩ bài và hoàn thành bài tập ở vở bài tập sinh học 7

- Đọc phần ‘Em có biết’

- Nghiên cứu và soạn bài mới.



5.Phụ lục

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

TuÇn 22 Ngµy so¹n: 17/01/2016

TiÕt 42 Lớp dạy : 7a, 7b.
ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT
1. Mục tiêu

1. Kiến thức:

+ Biết được đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài, môi trường sống và lối sống.

+ Trình bày dược đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng ba bộ thường gặp trong lớp bò sát

+ Giải thích được lí do sự phồn vinh và diệt vong của khủng long.

+ Nêu được đặc điểm chung và vai trò của bò sát trong tự nhiên và đời sống.

2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát tranh. Kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ : Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn.

2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Tranh khủng long và một số đại diện của bò sát.

3. Hoạt động dạy và học



1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ : Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?

3. Bài mới : GV giới thiệu bài .

Hoạt động 1 : Đa dạng của bò sát

Mục tiêu: - Biết được đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài, môi trường sống và lối sống.

- Trình bày dược đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng ba bộ thường gặp trong lớp bò sát



Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin SGK, quan sát kĩ kênh hình 40.1, ghi nhớ kiến thức và triển khai thảo luận theo nhóm nhỏ.

+ Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt ba bộ thường gặp trong lớp bò sát ?

- Đại diện một vài nhóm trình bày, nhóm khác theo dõi và bổ sung.

- GV thông báo đáp án đúng.

- GV : Chỉ có thể dựa vào “hàm” hoặc răng là có thể phân biệt được ba bộ. Trong thực tế người ta dựa vào đặc điểm mai và yếm để phân biệt bộ rùa và dựa vào đặc điểm hàm để phân biệt bộ cá sấu.

- Rút kết luận về sự đa dạng của lớp bò sát




I. Đa dạng của bò sát
- Lớp bò sát rất đa dạng, số loài lớn (TG : 6500 loài, VN: 271 loài), chúng có da khô, có lớp vảy sừng bao bọc và sinh sản trên cạn, được chia thành 4 bộ:

+ Bộ Đầu mỏ

+ Bộ Có vảy

+ Bộ Cá sấu

+ Bộ Rùa

- Chúng có lối sống và môi trường sống phong phú.




Đáp án : Phân biệt ba bộ thường gặp của lớp Bò Sát

Tên bộ

Đại diện

Mai và yếm

Hàm

Răng

Màng vỏ trứng

Bộ có vảy

Thằn lằn bóng, rắn ráo

Không có

Ngắn, có răng

Răng mọc trên xương hàm

Vỏ dai

Bộ cá sấu

Cá sấu xiêm

Không có

Dài, có răng

Răng mọc trong lỗ chân răng

Vỏ đá vôi

Bộ rùa

Rùa núi vàng



Ngắn, không có răng

Không có răng

Vỏ đá vôi


Hoạt động 2: Các loài Khủng long

Mục tiêu: Giải thích được lí do sự phồn vinh và diệt vong của khủng long.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV hướng dẫn hs nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi.

+ Nêu đặc điểm của từng loại khủng long?

+ Nêu tổ tiên của bò sát.

+ Vì sao giai đoạn đầu khủng long phồn thịnh ?


+ Vì sao khủng long bị diệt vong?

+ Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại đến ngày nay ?

- HS trình bày các HS khác theo dõi bổ sung



II. Các loài Khủng long

1. Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

-Tổ tiên của bò sát được hình thành cách đây khoảng 280- 230 triệu năm .

- Gặp những điều kiện thuận lợi bò sát cổ đã phát triển rất mạnh mẽ được gọi là thời đại của bò sát hoặc thời đại của khủng long.

2. Sự diệt vong của khủng long.

- Lí do diệt vong: Do cạch tranh thức ăn, nơi ở với chim và thú, ảnh hưởng của khí hậu và thiên nhiên.

- Bò sát cơ thể nhỏ :

+ Dễ tìm thấy nơi ẩn trú.

+ Yêu cầu về thức ăn ít.

+ Trứng nhỏ và an toàn hơn

Vì vậy mà chúng tồn tại cho đến ngày nay



Hoạt động 3: Đặc điểm chung

Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung của bò sát trong tự nhiên và đời sống.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV: Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học nêu đặc điểm chung của bò sát về môi trường sống, vảy, cổ, vị trí màng nhĩ, cơ quan di chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ sinh dục, trứng, sự thụ tinh, nhiệt độ cơ thể.

- HS trình bày các hs khác theo dõi bổ sung

- GV nhận xét và chốt lại kiến thức


III. Đặc điểm chung

- Bò sát là ĐVCXS thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn :

+ Da khô, vảy sừng khô, cổ dài.

+ Màng nhĩ nằm trong hốc tai.

+ Chi yếu có móng vuốt.

+ Phổi có nhiều vách ngăn.

+Tim có vách hụt ngăn tâm thất (Trừ cá sấu), máu đi nuôi cơ thể là máu pha.

+ Động vật biến nhiệt.

+ Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong, trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng



Hoạt động 4: Vai trò

Mục tiêu: Nêu được vai trò của bò sát trong tự nhiên và đời sống.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- Học sinh nghiên cứu thông tin kết hợp với kiến thức thực tế để trình bày vai trò của bò sát.

- GV: Nhận xét và kết luận


IV. Vai trò

- Lợi ích:

+ Có ích cho nông nghiệp (tiêu diệt sâu bọ, chuột phá hoại mùa màng)

+ Có giá trị thực phẩm (ba ba , rùa ...)

+ Dược phẩm.

+ Sản phẩm mĩ nghệ.

- Tác hại: Một số loài có nọc độc có thể gây chết người (rắn...)



4. Tổng kết và hướng dẫn học tập.

4.1 Củng cố:

- Nêu môi trường sống của từng đại diện của ba bộ bò sát thường gặp

- Đặc điểm chung của lớp bò sát .

4.2. Dặn dò:

- Học kĩ bài , hoàn thành phần bài tập.

- Đọc mục em có biết và

- Soạn bài và tìm hiểu bài : Chim bồ câu



5.Phụ lục

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

TuÇn 23 Ngµy so¹n: 24/01/2016

TiÕt 43 Lớp dạy : 7a, 7b.

LỚP CHIM
CHIM BỒ CÂU

1. Mục tiêu



1.1. Kiến thức: Học sinh trình bày được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu. - Giải thích được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.

- Phân biệt được kiểu bay vỗ cách và kiểu bay lượn .



1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh. Kĩ năng làm việc hoạt động nhóm.

1.3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn.

2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh



- Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu .

3. Hoạt động dạy và học



1. Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày đặc điểm chung của bò sát ?



2. Bài mới : GV giới thiệu lớp chim và đại diện chim bồ câu.

Hoạt động 1 : Đời sống

Mục tiêu : Trình bày được đặc điểm đời sống của chim bồ câu.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin.

- Học sinh nghiên cứu thông tin, ghi nhớ kiến thức và trả lời câu hỏi.

+ Tổ tiên của chim bồ câu?

+ Đặc điểm về đời sống của chim bồ câu ?

+ Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu ?

+ So sánh sự sinh sản của chim với thằn lằn ?

- Học sinh thảo luận cả lớp, GV bổ sung và hoàn thiện kiến thức.



- Hiện tượng ấp trứng và nuôi con có ý nghĩa gì?(ấp trứng phôi phát triển ít lệ thuộc vào môi trường. Nuôi con bằng sữa diều Sức sống con non cao)

GV : Chim có nhiệt độ cơ thể luôn luôn ổn định khi nhiệt độ môi trường thay đổi vì thế mà được gọi là động vật hằng nhiệt.

Tính hằng nhiệt có ưu thế hơn hẳn tính biến nhiệt, ở chỗ con vật ít lệ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Khi thời tiết quá lạnh con vật không phải ở trạng thái ngủ đông như ở lưỡng cư hay bò sát. Cường độ dinh dưỡng sẽ được ổn định ít bị ảnh hưởng do thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh.

GV giảng thêm về các đặc điểm sinh sản.




I. Đời sống
- Sống trên cây, bay giỏi.

- Có tập tính làm tổ.

- Là động vật hằng nhiệt

- Sinh sản: Thụ tinh trong, trứng có nhiều noãn hoàng, có vỏ đá vôi.

Có hiện tượng ấp trứng và nuôi con bằng sữa diều.



Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển

Mục tiêu: Giải thích được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.

- Phân biệt được kiểu bay vỗ cách và kiểu bay lượn.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- Học sinh nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm và hoàn thành phần điền nội dung vào bảng 1 ( SGK – 135 )

- Đại diện một vài nhóm trình bày, GV thông báo đáp án đúng.


II. Cấu tạo ngoài và di chuyển

  1. Cấu tạo ngoài

Nội dung ở bảng 1




Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu

Đặc điểm cấu tạo ngoài

Ý nghĩa thích nghi

Thân : Hình thoi

Giảm sức cản của không khí khi bay

Chi trước: cánh chim

Quạt gió (động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh.

Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau



Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh.

Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến mỏng

Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên một diện tích rộng.

Lông tơ: Có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp.

Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ.

Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm, không có răng

Làm đầu chim nhẹ.

Cổ: Dài, khớp đầu với thân

Phát huy tác dụng của các giác quan, bắt mồi, rỉa lông.




Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK. Quan sát hình 41.3.

- Trình bày các hình thức di chuyển của chim bồ câu?

- Đại diện học sinh trình bày, các học sinh khác theo dõi bổ sung.

- GV chốt lại kiến thức.


2. Di chuyển

Có hai hình thức di chuyển là :



+ Kiểu bay vỗ cánh: Cánh đập liên tục, bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh.

+ Kiểu bay lượn: Cánh đập chậm rãi, không liên tục. Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của luồng gió.


tải về 1.9 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   21




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương