TuÇn ngµy so¹n: 29/08/2016 TiÕt Lớp dạy : 7a, 7b, 7c MỞ ĐẦu thế giớI ĐỘng vậT Đa dạng phong phú



tải về 1.9 Mb.
trang11/21
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích1.9 Mb.
#4112
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   21

4. Tổng kết và hướng dẫn học tập.

4.1. Củng cố:

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn ?

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước ?

- Trình bày sự sinh sản và phát triển của ếch.



4.2. Hướng dẫn học ở nhà:

- Học kĩ bài, trả lời 4 câu hỏi cuối bài .

- Mỗi nhóm chuẩn bị một con ếch đồng giờ sau thực hành mổ ếch.

5.Phụ lục

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................


TuÇn 20 Ngµy so¹n: 03/01/2016

TiÕt 38 Lớp dạy : 7a, 7b.

THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG

CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ

1. Mục tiêu



1. Kến thức:

- Học sinh nhận dạng được các cơ quan của ếch đồng trên mẫu mổ.

- Tìm những hệ cơ quan, cơ quan thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước.

1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu mổ...

- Kĩ năng thực hành.



1.3. Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức nghiêm túc trong học tập.

2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Mỗi nhóm có một con ếch đồng

- Bộ đồ mổ, khay mổ

- Bộ xương ếch, tranh cấu tạo trong của ếch.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch cũng thích nghi với đời sống ở cạn

3. Tiến hành

Hoạt động 1: Quan sát bộ xương ếch.

Mục tiêu: Thấy được cấu tạo và chức năng của bộ xương.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 36.1 SGK và nhận biết các xương trong bộ xương ếch.

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu bộ xương ếch, đối chiếu hình 36.1 xác định các xương trên mẫu.

- HS tự thu nhận thông tin và ghi nhớ vị trí, tên xương: xương đầu, xương cột sống, xương đai và xương chi.

- GV gọi HS lên chỉ trên mẫu tên xương.

- GV yêu cầu HS thảo luận:

- Bộ xương ếch có chức năng gì?

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV chốt lại kiến thức.



- Bộ xương: gồm có 3 phần:

+ Xương đầu

+ Xương cột sống .

+ Xương chi:

 Chi trước có đai vai và các phần xương tự do.

 Xương chi sau gồm có đai hông và các phần tự do.



- Chức năng:

+ Tạo bộ khung nâng đỡ cơ thể.

+ Là nơi bám của cơ  di chuyển.

+ Tạo thành khoang bảo vệ não, tuỷ sống và nội quan.





Hoạt động 2: Quan sát da và các nội quan trên mẫu mổ

Mục tiêu: Nhận dạng được các cơ quan của ếch đồng trên mẫu mổ.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV hướng dẫn HS:

+ Sờ tay lên bề mặt da, quan sát mặt bên trong da và nhận xét.

- HS thực hiện theo hướng dẫn:

+ Nhận xét: da ếch ẩm ướt, mặt bên trong có hệ mạch máu dưới da.

- GV cho HS thảo luận và nêu vai trò của da.

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 36.3 đối chiếu với mẫu mổ và xác định các cơ quan của ếch (SGK).

- GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng đặc điểm cấu tạo trong của ếch trang 118, thảo luận và trả lời câu hỏi:



- Hệ tiêu hoá của ếch có đặc điểm gì khác so với cá?

- Vì sao ở ếch đã xuất hiện phổi mà vẫn trao đổi khí qua da?

- Tim của ếch khác cá ở điểm nào? Trình bày sự tuần hoàn máu của ếch?

- HS quan sát hình, đối chiếu với mẫu mổ và xác định vị trí các hệ cơ quan.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. GV và cả lớp bổ sung, uốn nắn sai sót.

- HS thảo luận, thống nhất câu trả lời.

- Yêu cầu nêu được:

+ Hệ tiêu hoá: lưỡi phóng ra bắt mồi, dạ dày, gan mật lớn, có tuyến tuỵ.

+ Phổi cấu tạo đơn giản, hô hấp qua da là chủ yếu.

+ Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.

- Yêu cầu HS quan sát mô hình bộ não ếch, xác định các bộ phận của não.

- GV chốt lại kiến thức.

- GV cho HS thảo luận:



- Trình bày những đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn thể hiện ở cấu tạo trong của ếch?

- Các nhóm tiến hành xác định các hệ cơ quan để thấy được sự thích nghi của nó với môi trường sống.



a. Quan sát da

- Ếch có da trần (trơn, ẩm ướt) mặt trong có nhiều mạch máu giúp trao đổi khí.



b. Quan sát nội quan

- Cấu tạo trong của ếch: Bảng đặc điểm cấu tạo trong trang 118 SGK.




4. Tổng kết và hướng dẫn học tập.

4.1 Củng cố.

- GV nhận xét tinh thần thái độ của HS trong giờ thực hành

- Nhận xét kết quả quan sát của các nhóm

- GV cho HS thu dọn vệ sinh.



4.2. Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài, hoàn thành thu hoạch theo mẫu (SGK tr.119)



5.Phụ lục

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

TuÇn 21 Ngµy so¹n: 10/01/2016

TiÕt 39 Lớp dạy : 7a, 7b.

ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

CỦA LỚP LƯỠNG CƯ

1. Mục tiêu



1.1. Kiến thức: Học sinh trình bày được sự đa dạng của lớp lưỡng cư về thành phần loài, môi trường sống và tập tính của chúng.

- Hiểu được vai trò của lưỡng cư với tự nhiên và đời sống con người. Trình bày được đặc điểm chungc của lưỡng cư.



1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát kênh hình nhận biết kiến thức và hoạt động theo nhóm.

1.3. Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ những động vật có ích.

II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh một số loài lưỡng cư.

3. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm ta bài cũ:

- Trình bày cấu tạo trong của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.



3. Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu đa dạng về thành phần loài

Mục tiêu : Học sinh biết được sự đa dạng về loài của lưỡng cư

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 37.1 SGK và làm bài tập.

- Cá nhân tự thu thập thông tin, thảo luận theo nhóm và hoàn thành phần bài tập.

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm

khác theo dõi nhận xét.

- GV thông báo đáp án đúng

- Đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt ba bộ lưỡng cư là gì? (về chân và đuôi)


- Lưỡng cư có khoảng 4000 loài chia làm 3 bộ:



+ Bộ lưỡng cư có đuôi: Có đuôi dài dẹp,hai chân trước bằng chân sau.

+ Bộ lưỡng cư không đuôi: Thân ngắn, không có đuôi, hai chi sau to dài hơn hai chi trước.

+ Bộ lưỡng cư không chân: Thân dài thiếu chi.



Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường và tập tính

Mục tiêu: Học sinh thấy được lưỡng cư không chỉ đa dạng về loài mà còn đa dạng về môi trường sống và tập tính.


Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

GV yêu cầu HS quan sát hình 37 (1-5) đọc chú thích và lựa chọn câu trả lời điền vào bảng trang 121 SGK.

- GV kẻ bảng, chỉ định 3 HS chữa bài, các HS khác nhận xét, bổ sun.g

- GV thông báo kết quả đúng để HS sửa chữa trong vở.



Kết luận: Luỡng cư có tập tính phong phú và đa dạng về môi trường sống


Đáp án : Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư

Tên loài

Đặc điểm nơi sống

Hoạt động

Tập tính tự vệ

Cá cóc tam đảo

Sống chủ yếu trong nước

Ban ngày

Trốn chạy, ẩn nấp

Ểnh ương lớn

Ưa sống ở vực nước hơn

Ban đêm

Doạ nạt

Cóc nhà

Ưa sống ở cạn hơn

Ban đêm

Trốn chạy ẩn nấp

Ếch cây

Sống chủ yếu trên cây vẫn lệ thuộc vào môi trường nước

Ban đêm

Trốn chạy ẩn nấp

Ếch giun

Sống chủ yếu ở cạn

Chui luồn trong hang đất

Trốn ẩn nấp



Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của lưỡng cư

Mục tiêu: Học sinh nắm được những đặc điểm chung của lưỡng cư.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức đã học suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

- Nêu đặc điểm chung của lưỡng cư về môi trường sống, cơ quan di chuyển, hô hấp, tuần hoàn, đặc điểm sinh sản và nhiệt độ cơ thể?

- Cá nhân tự nhớ lại kiến thức thảo luận nhóm rút ra đặc điểm chung nhất của lưỡng cư.
- GV tổng kết các ý kiến của HS và kết luận.

Lưỡng cư là động vật có xương sống vừa thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn:

- Da trần và ẩm.

- Di chuyển bằng 4 chi.

- Hô hấp bằng da và phổi.

- Tim ba ngăn, hai vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha.

- Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua giai đoạn biến thái .

- Là động vật biến nhiệt.



Hoạt động 4: Vai trò của lưỡng cư

Mục tiêu: Học sinh thấy được vai trò của lưỡng cư trong tự nhiên và trong đời sống con người qua đó mà giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ những động vật có ích.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi:

+ Lưỡng cư có vai trò gì đối với con người?



+ Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày? (Đa số chim đi kiếm ăn về ban ngày, đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp lưỡng cư) đi kiếm mồi về ban đêm, nên bổ sung cho hoạt động diệt sâu bọ của chim về ban ngày)

+ Muốn bảo vệ những loài lưỡng cư có ích chúng ta cần làm gì?

- GV cho HS tự rút ra kết luận

- Giáo viên cho học sinh liên hệ thực tế trong địa phương, kết hợp giáo dục các em và cho các em biết một số loài ếch đem lại lợi ích lớn trong nền kinh tế vì vậy đã có nhiều hộ gia đình đầu tư nuôi ếch đem lại lợi nhuận lớn.




Vai trò:

- Lưỡng cư có vai trò rất lớn cho nông nghiệp vì chúng tiêu diệt sâu bọ phá hoại mùa màng, tiêu diệt sinh vật trung gian gây bệnh .

- Có giá trị thực phẩm.

- Một số lưỡng cư làm thuốc.

- Ếch đồng là vật thí nghiệm trong sinhh lí học


4. Tổng kết và hướng dẫn học tập.

4.1. Củng cố.

- Phân biệt 3 bộ lưỡng cư.

- Nêu đặc điểm chung và vai trò của lưỡng cư?

4.2. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Đọc bài trả lời lệnh câu hỏi

- Đọc mục " Em có biết"

- Nghiên cứu bài mới: Bài: Thằn lằn bóng đuôi dài.

- Kẻ bảng tr.125 vào vở bài tập

5.Phụ lục

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

TuÇn 21 Ngµy so¹n: 10/01/2016

TiÕt 40 Lớp dạy : 7a, 7b.
LỚP BÒ SÁT
THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI
1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức: Học sinh nắm được những đặc điềm về đời sống của thằn lằn. Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.

- Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn.



1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, hoạt động nhóm .

1.3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng.

3. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày đặc điểm chung của lưỡng cư.

- Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày .

3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu chương, bài.
Hoạt động 1: Đời sống

Mục tiêu: - Nắm được các đặc điểm đời sống của thằn lằn.

- Trình bày được đặc điểm sinh sản của thằn lằn



Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK làm bài tập: So sánh đặc điểm đời sống của thằn lằn với ếch đồng

- Qua bài tập: Thằn lằn bóng thường sinh sống ở đâu?

- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm

+ Nêu đặc điểm sinh sản của thằn lằn?

+ Vì sao số lượng trứng của thằn lằn lại ít?

+ Trứng thằn lằn có vỏ có ý nghĩa gì đối với đời sống ở cạn?

- Học sinh nghiên cứu thông tin, ghi nhớ kiến thức và hoàn thành phần bài tập so sánh đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng đuôi dài với ếch đồng.

- Đại diện một vài cá nhân trình bày, giáo viên cho học sinh nhận xét và thông báo đáp án đúng.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh rút kết luận



- Đời sống:

+ Thằn lằn ưa sống nơi khô ráo.

+ Thích phơi nắng, ăn sâu bọ.

+ Có tập tính trú đông.

+ Là động vật biến nhiệt.

- Sinh sản: Thụ tinh trong, trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, trứng phát triển trực tiếp.



Đáp án : So sánh đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng với ếch đồng.

Đặc điểm so sánh

Thằn lằn

Ếch đồng

Nơi sống và hoạt động

Sống và bắt mồi ở nơi khô ráo

Sống và bắt mồi ở nơi ẩm ướt, cạnh các khu vực nước

Thời gian kiếm mồi

Bắt mồi về ban ngày

Bắt mồi lúc chập tối hoặc đêm.

Tập tính

Thích phơi nắng, trú đông trong các hố đất khô ráo

Thích ở nơi tối hoặc có bóng râm.

Trú đông trong hốc đất ẩm bên bờ vực nước hoặc trong bùn.




Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển

Mục tiêu: Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn. Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn.



Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức trọng tâm

- GV yêu cầu HS đọc bảng tr.125 SGK đối chiếu với hình cấu tạo ngoài →ghi nhớ các đặc điểm cấu tạo

- GV yêu cầu HS đọc câu trả lời chọn lựa→hoàn thành bảng tr.125 SGK

- GV chốt lại đáp án

So sánh cấu tạo ngoài của thằn lằn với ếch để thấy thằn lằn thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn?

- GV chốt lại kiến thức.



II. Cấu tạo ngoài và di chuyển

1. Cấu tạo ngoài

(Nội dung ở bảng)



Đáp án: Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn

TT

Đặc điểm cấu tạo ngoài

Ý nghĩa thích nghi

1

Da khô có vảy song bao bọc

Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể

2

Có cổ dài

Phát huy được vai trò các giác quan trên đầu và bắt mồi dễ dàng.

3

Mắt có mí cử động , có nước mắt

Bảo vệ mắt, giữ nước mắt để màng mắt không bị khô.

4

Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu

Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ

5

Thân dài, đuôi rất dài

Động lực chính của sự di chuyển

6

Bàn chân có 5 ngón và có vuốt

Tham gia sự di chuyển ở cạn




- Học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát hình vẽ và nêu thứ tự các bước của thằn lằn khi di chuyển.

- Thân và đuôi có vai trò gì trong di chuyển?

2. Di chuyển

- Khi di chuyển thân và đuôi tì vào đất cử động uốn liên tục, phối hợp với các chi làm con vật tiến lên phía trước.




tải về 1.9 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   21




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương