Tröôøng Đh cn tp hcm



tải về 2.74 Mb.
trang1/9
Chuyển đổi dữ liệu26.12.2018
Kích2.74 Mb.
#50215
  1   2   3   4   5   6   7   8   9

Tröôøng ĐH CN TP HCM Khoa CNTT

MỤC LỤC


BÀI 1:
GIỚI THIỆU MICROSOFT SQL SERVER 2000 5

1.1Tổng quan về SQL Server 2000. 5

1.2Các thành phần của SQL Server 2000 8

1.3Kiến trúc của CSDL quan hệ (relational Database Architecture) 8

1.4Giới thiệu về Transact-Sql 12

BÀI 2:
CÀI ĐẶT SQL SERVER 2000 13

2.1Lập kế hoạch cài đặt SQL SERVER 2000 13

2.2Quyết định những chọn lựa cấu hình cài đặt SQL SERVER 2000 13

2.2.1Xác định tài khoản người dùng (User account) thích hợp cho SQL Server Sevice và SQL Server Agent Service 13

2.2.2Chọn một chế độ xác thực (Authentication Mode) 14

2.2.3Xác định Collation 14

2.2.4Chọn Network Libraries 14

2.2.5Xác định client Licensing Mode 14

2.3Các bước cài đặt SQL Server 2000. 14

2.4Tạo tập tin cài đặt không tham dự (unattended) và cài đặt từ xa (Remote) SQL Server 2000 21

2.5Kết quả của việc cài đặt SQL SERVER 2000 22

BÀI 3:
CÁC CÔNG CỤ CỦA SQL SERVER 23

3.1SQL ENTERPRISE MANAGER 23

3.2SQL SERVER SERVICES MANAGER 23

3.2.1Các dịch vụ của SQL Server 24

3.2.2Khởi động, tạm ngưng, dừng các dịch vụ của SQL Server 25

3.3OSQL 25

3.4SQL QUERY ANALYZER 26

3.4.1Giới thiệu. 26

3.4.2Khởi động Query Analyzer 27

3.4.3Thành phần chính của Query Analyzer 27

3.4.4Một vài phím nóng dùng trong Query Analyzer 29

BÀI 4:
LÀM VIỆC VỚI CỞ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 30

4.1Thiết kế một cơ sở dữ liệu. 30

4.2Cơ sở dữ liệu của SQL SERVER 2000 32

4.3Tạo, hiệu chỉnh cở sở dữ liệu SQL SERVER 35

4.3.1Giới thiệu 35

4.3.2Tạo cơ sở dữ liệu 36

4.3.3Thao tác trên cơ sở dữ liệu của SQL Server 38

BÀI 5:
KIỂU DỮ LIỆU – LÀM VIỆC VỚI BẢNG 43

5.1Kiểu dữ liệu (data type) 43

5.1.1System-Supplied Datatype. 43

5.1.2User-defined datatype. 44

5.2Làm việc với bảng của SQL Server 45

5.2.1Tạo một bảng mới 46

5.2.2Hiệu chỉnh bảng 47

5.2.3Xóa bảng khỏi cơ sở dữ liệu. 48

5.3Bảng tạm (Temporary Tables). 48

BÀI 6:
TOÀN VẸN DỮ LIỆU 50

6.1Giới thiệu toàn vẹn dữ liệu (data Integrity) 50

6.2Tìm hiểu các toàn vẹn dữ liệu. 50

6.2.1Định nghĩa NULL/NOT NULL 50

6.2.2Giá trị mặc định (Default Values) 51

6.2.3Thuộc tính Identity: 54

6.2.4Check 55

6.2.5Primary key Constraint 57

6.2.6Unique Constraints 59

6.2.7Foreign Key Constraint 60

BÀI 7:
TRUY XUẤT CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA SQL SERVER 63

7.1Câu lệnh SELECT 63

7.2Sử dụng JOINS để truy xuất dữ liệu 68

7.3Dùng Sub-Queries 70

7.4Hiệu chỉnh dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của SQL SERVER 71

7.4.1Chèn (INSERT) dữ liệu vào CSDL. 71

7.4.2Cập nhật (UPDATE) dữ liệu vào CSDL. 72

7.4.3Xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. 73

BÀI 8:
KHUNG NHÌN - VIEW 75

8.1Giới thiệu về View. 75

8.2Tạo, hiệu chỉnh, xóa View 75

8.3Tạo Partition view 76

8.4Truy xuất dữ liệu thông qua View. 77

8.4.1Xem dữ liệu thông qua view. 77

8.4.2Hiệu chỉnh dữ liệu thông qua View. 77

BÀI 9:
CHUYỂN ĐỔI DỮ LIỆU 78

9.1Khái niệm chuyển đổi và biến đổi dữ liệu. 78

9.1.1Import/Export dữ liệu. 78

9.1.2Biến đổi dữ liệu (Data Transformations) 78

9.1.3Các công cụ chuyễn đổi dữ liệu (Data transfer tools) 78

9.2Dịch vụ chuyển đổi dữ liệu DTS (Data Transformation Services - DTS) 79

9.2.1DTS Package. 79

9.2.2DTS Connections. 79

9.2.3DTS Tasks. 79

9.2.4DTS Package Workflow. 81

9.2.5DTS Package Storage. 81

9.3Thực hiện việc biến đổi và chuyển đổi dữ liệu bằng công cụ đồ họa DTS. 81

9.3.1DTS Import/Export Wizard 81

9.3.2DTS Designer 81

9.4Dùng BULK COPY (BCP) và BULK INSERT 88

BÀI 10:
CƠ BẢN VỀ LẬP TRÌNH BẰNG TRANSACT- SQL 90

10.1Khái niệm cơ bản. 90

10.1.1Định danh -IDENTIFIERS. 90

10.1.2Tham chiếu đến các đối tượng trong SQL Server. 90

10.1.3 Kiểu dữ liệu (DATA TYPE). 90

10.1.4Batch 91

10.1.5Kịch bản - SCRIPT 91

10.2Biến (VARIABLES) 91

10.3Cấu trúc điều khiển. 95

10.3.1Khối BEGIN … END 95

10.3.2Phát biểu PRINT 95

10.3.3Cấu trúc điều khiển IF … ELSE 95

10.3.4Biểu thức CASE. 97

10.3.5Cấu trúc vòng lập WHILE … 99

10.3.6Lệnh RETURN 99

10.3.7Lệnh WAITFOR 99

10.3.8Lệnh RAISERROR 100

BÀI 11:
PROCEDURES, FUNCTIONS 102

11.1STORED PROCEDURES. 102

11.1.1Giới thiệu Stored proccedures. 102

11.1.2Tạo, thực thi, hiệu chỉnh, xóa stored procedures. 102

11.1.3Tham số và biến trong Stored procedures. 104

11.2FUNCTIONS. 108

11.2.1Scalar Functions 108

11.2.2Table-valued Functons 109

BÀI 12:
TRANSACTIONS – LOCK 111

12.1TRANSACTIONS 111

12.2LOCK 112

BÀI 13:
SỬ DỤNG CURSORS ĐỂ TRUY XUẤT DỮ LIỆU 114

13.1Khái niệm 114

13.2Làm việc với T-SQL server cursors 115

13.3Ví dụ. 116

BÀI 14:
BẨY LỖI - TRIGGER 119

14.1Giới thiệu về trigger 119

14.2Tạo và quản lý các trigger 120

14.2.1Tạo trigger 120

14.2.2Quản lý trigger 121

14.3Vài ví dụ về trigger. 121

BÀI 15:
BẢO MẬT TRONG SQL SERVER 123

15.1Khái niệm về bảo mật. 123

15.1.1Mô hình truy cập bảo mật của SQL Server. 123

15.1.2Các chế độ bảo mật. 123

15.1.3Tìm hiểu các Server-Wide Permission. 124

15.1.4Tìm hiểu các quyền (Permission) chỉ định trên cở sở dữ liệu. 125

15.1.5Fixed Database Roles. 126

15.3Tạo tài khoản đăng nhập (Login). 127

15.3.1Dùng Create Login Wizard. 127

15.3.2Dùng Enterprise Manager để tạo một Login. 131

15.3.3Tạo Login bằng T-SQL. 135







  1. GIỚI THIỆU MICROSOFT SQL SERVER 2000





    1. Tổng quan về SQL Server 2000.

Microsoft SQL Server 2000 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational database management system - RDBMS), nó cung cấp các dịch vụ quản lý và lưu trữ dữ liệu cho các tổ chức thương mại lớn, cùng với việc truy xuất dữ liệu hỗ trợ đối với các người dùng thông qua internet. Nó cũng hỗ trợ khả năng truy xuất một cách dễ dàng đối với các tổ chức nhỏ hơn và các người dùng riêng biệt. SQL Server 2000 chấp nhận và thực thi các yêu cầu của các khách hàng (Client) đối với việc hiệu chỉnh và xoá dữ liệu, cũng như các lệnh tạo các đối tượng như là các cơ sở dữ liệu (database) và các bảng (Table). SQL Server cho phép người dùng truy xuất và sắp xếp dữ liệu theo cách quan hệ, việc lưu trữ dữ liệu một cách hiệu quả theo dạng dòng và cột. Các lệnh của người dùng được gửi như là các câu lệnh truy vấn giao tác (Transact-SQL). Transact-SQL (T-SQL) là một ngôn ngữ dùng bởi SQL Server 2000 để truy vấn một cơ sở dữ liệu hoặc hiệu chỉnh nội dung của nó.

Một client từ một chương trình ứng dụng hoặc một người dùng gửi các câu lệnh T-SQL (các truy vấn hoặc hiệu chỉnh) thông qua mạng đến SQL Server để xử lý. Các chương trình ứng dụng mà gửi các câu lệnh có thể được viết bằng các ngôn ngữ như Visual Basic, Visual C++, hoặc Java. Chương này sẽ giúp bạn làm quen với Microsoft SQL Server cũng như thảo luận về các thành phần và thiết kết của nó.

Microsoft SQL Server phát triển một cách nhảy vọt trong nhiều năm. Phiên bản mới nhất, SQL Server 2000 hỗ trợ nổi bật hơn về tính bảo mật, lưu trữ và tính sẳn dùng của dữ liệu. SQL Server 2000 được tích hợp chặt chẽ với hệ điều hành Windows 2000, việc nâng cao bảo mật và các công cụ dựa trên giao diện đồ họa đã cung cấp trong SQL Server 2000 là cho các tác vụ quản trị trở nên dễ dàng hơn.

Các câu lệnh T-SQL dùng để hiệu chỉnh hoặc truy xuất dữ liệu có thể được chia thành ba nhóm khác nhau:



  • Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language - DDL) được dùng để định nghĩa các đối tương của cơ sở dữ liệu như các kiểu dữ liệu, bảng và các truy vấn.

  • Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language -DML) được dùng để chọn, chèn, cập nhật và xóa dữ liệu trong các đối tượng của CSDL.

  • Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu (Data Control Language - DCL) được dùng để gán hoặc hủy bỏ các quyền từ các người dùng của CSDL.

SQL Server 2000 chạy trên hệ thống mạng Windows NT 4 hoặc Windows 2000 Server bằng cách dùng nhiều bộ xử lý và có thể được cài đặt như một hệ thống CSDL cá nhân (personal desktop) trên các máy trạm Windows NT 4, Windows 2000 Professional, Windows 98, và Windows Me. Bạn có thể dùng cùng một CD để cài đặt phiên bản Server SQL Server 2000 hoặc Personal SQL Server 2000. Ngoài ra bạn có thể cài đặt nhiều thể hiện (instance) của SQL Server 2000 trên cùng một máy tính, mỗi thể hiện có một người chủ (owner) và tập các người dùng (user) của nó.

Cơ sở dữ liệu (CSDL) - Databases

Một CSDL hay là một database tương tự một tập tin dữ liệu, nơi để lưu trữ dữ liệu. Giống như một tập tin dữ liệu, một CSDL không trình bày thông tin một cách trực tiếp đến người dùng; muốn xem dữ liệu, người dùng phải chạy một ứng dụng truy xuất dữ liệu từ CSDL và khi đó dữ liệu được trình bày trong một dạng dễ hiểu và thuận tiện.

Khi dữ liệu được lưu trong các tập tin dữ liệu thì phải có ứng dụng (được lập trình) để làm việc với cấu trúc đặc biệt của mỗi tập tin dữ liệu. Ngược lại, một CSDL chứa dựng một catalog mà các ứng dụng có thể dùng để xác định dữ liệu được tổ chức như thế nào. Các ứng dụng CSDL cùng loại có thể dùng catalog để trình bày đến người dùng các dữ liệu từ các CSDL khác nhau một cách linh động mà không bị phụ thuộc vào một dạng mẫu đặc biệt.

Các hệ thống CSDL mạnh tức là các tập tin dữ liệu được tổ chức theo một mức độ cao. Một CSDL được thiết kế tốt, thì không có sự trùng lắp thông tin khi người dùng hoặc ứng dụng cập nhật tại cùng thời điểm. Các mãnh thông tin liên quan được kết nhóm với nhau trong một cấu trúc đơn hoặc mẫu tin và các mối quan hệ có thể được định nghĩa giữa các cấu trúc này và các mẫu tin này.



CSDL quan hệ (Relational Database)

Mặc dù có nhiều cách khác nhau để tổ chức dữ liệu trong một CSDL, các CSDL quan hệ là CSDL hiệu quả nhất. Các hệ thống CSDL quan hệ là một ứng dụng thuộc về lý thuyết tập hợp toán học đối với vấn đề tổ chức dữ liệu một cách hiệu quả. Trong một CSDL quan hệ, dữ liệu được thu thập vào các bảng (table).

Một bảng trình bày lớp các đối tượng quan trọng đối với một tổ chức. Mỗi bảng được xây dựng thành các cột và các dòng (được gọi là các thuộc tính và các bộ trong lý thuyết quan hệ). Mỗi cột trình bày vài thuộc tính của đối tượng được thể hiện trong bảng. Ví dụ, bảng NHANVIEN sẽ có các cột điển hình đối với các thuộc tính như Họ, Tên, mã nhân viên, phòng ban, bậc lương, công việc … Mỗi dòng trình bày một thể hiện của đối tượng thể hiện trong bảng. Ví dụ, một dòng trong bảng NHANVIEN trình bày thông tin về nhân viên có mã nhân viên là 12345.

Khi tổ chức dữ liệu vào các bảng, bạn có nhiều cách khác nhau để định nghĩa các bảng. Lý thuyết CSDL quan hệ định nghĩa một phương thực gọi là dạng chuẩn (normalization) mà nó đảm bảo rằng tập các bảng mà bạn định nghĩa sẽ được tổ chức dữ liệu một cách hiệu quả.



SQL

Để làm việc với dữ liệu trong một CSDL, bạn phải dùng một tập các lệnh và câu lệnh (một ngôn ngữ) được hỗ trợ bởi DBMS. Bạn có thể dùng vài ngôn ngữ khác nhau với CSDL quan hệ; thông thường nhất là SQL. Ngôn từ của SQL được hỗ trợ bởi SQL Server được gọi Transact-SQL, và Transact-SQL là ngôn ngữ chính được dùng bởi hệ quản trị CSDL SQL Server.


XML

Extensible Markup Language (XML) là một ngôn ngữ lập trình siêu văn bản, dùng để mô tả nội dung của của tập dữ liệu và cách dữ liệu sẽ được kết xuất ra thiết bị hoặc hiển thị trên trang Web.

SQL Server 2000 bắt đầu hỗ trợ cho XML. Các đặc tính mới này bao gồm:


  • Khả năng truy xuất đến SQL Server thông qua URL.

  • Hỗ trợ cho lượt đồ dữ liệu XML (XLM-Data schemas) và khả năng để chỉnh định các truy vấn XPath đối với các lược đồ này.

  • Khả năng truy xuất và ghi dữ liệu XML:

  • Truy xuất dữ liệu XML bằng cách dùng câu lệnh SELECT và mệnh đề FOR

  • Ghi dữ liệu XML bằng OpenXML rowset provider.

  • Microsoft SQL Server 2000 OLEDB provider (SQLOLEDB) cho phép tài liệu XML được gán như văn bản lệnh và trả về các tập kết quả như một luồng.

Các ấn bản của SQL Server 2000

Microsoft® SQL Server™ 2000 sẳn có các ấn bản sau:



SQL Server 2000 Enterprise Edition

Dùng như một sản phẩm database server. Hỗ trợ tất cả các đặc tính có sẳn trong SQL Server 2000, và phân chia các mức hiệu năng để hỗ trợ các trang Web lớn và các tiến trình giao tác trực tuyến của doanh nghiệp (online transaction processing OLTP) và các hệ thống kho dữ liệu.



SQL Server 2000 Standard Edition

Dùng như một database server cho các nhóm và bộ phận nhỏ.



SQL Server 2000 Personal Edition

Dành cho các người dùng lưu động - những người có thời gian không kết nối với network nhưng vẫn chạy ứng dụng mà đòi hỏi sự lưu trữ dữ liệu SQL Server. Cũng sử dụng khi đang chạy một ứng dụng stand-alone mà yêu cầu việc lưu trữ dữ liệu SQL Server trên máy tính client.



SQL Server 2000 Developer Edition

Danh cho các nhà lập trình phát triển ứng dụng mà dùng SQL Server 2000 như là nơi lưu trữ dữ liệu. Mặc dù Developer Edition hỗ trợ tất cả các đặc tính của Enterprise Edition cho phép người phát triển viết và kiểm tra các ứng dụng có thể sử dụng các đặc tính, Developer Edition chỉ cấp quyền sử dụng như là hệ thống phát triển hoặc kiểm tra ứng dụng, không phải là một sản phẩm server.



SQL Server 2000 Windows CE Edition

Microsoft® SQL Server 2000™ Windows® CE Edition (SQL Server CE) được dùng khi lưu trữ dữ liệu trên thiết bị Windows CE. Có khả năng đồng bộ hóa dữ liệu với bất kỳ ẩn bản của SQL Server 2000 để sự đồng bộ hóa dữ liệu Windows CE với CSDL chính.



SQL Server 2000 Enterprise Evaluation Edition

Ấn bản với đầy đủ đặc tính, có thể tãi về từ trang Web. Với mục tiêu chỉ cho sử dụng ước lượng các đặc tính của SQL Server; phiên bản này sẽ ngưng chạy sau 120 ngày tãi về.



Ngoài các ấn bản này của SQL Server 2000, SQL Server 2000 Desktop Engine là một thành phần mà cho phép người phát triển ứng dụng phân tán một bản sao của SQL Server 2000 relational database engine với ứng dụng của họ. Trong khi các chức năng của database engine trong SQL Server 2000 Desktop Engine là tương tự như database engine trong các ấn bản SQL Server, kích cở của các Desktop Engine databases không vượt quá 2 GB.

    1. Các thành phần của SQL Server 2000

Các thành phần của Server

  • SQL Server service

Thực thi SQL Server database engine. Có một SQL Server service cho mỗi thể hiện (instance) của SQL Server đang chạy trên máy tính.

  • SQL Server Agent service

Thực thi các tác nhân mà chạy các tác vụ quản trị SQL Server theo thời lịch. Chỉ có một SQL Server Agent service cho mỗi instance của SQL Server đang chạy trên máy tính. SQL Server Agent cho phép định nghĩa và lập lịch các tác vụ mà chạy dựa trên thời lịch hoặc tuần hoàn.

  • Microsoft Search service (chỉ ở Windows NT và Windows 2000)

Thực thi bộ máy tìm kiếm full-text (full-text search engine). Chỉ có một dịch vụ bất chấp số các instance SQL Server trên máy tính.

  • MSDTC service (Chỉ ở Windows NT và Windows 2000)

Quản trị các giao tác phân tán. Chỉ có một service, bất chấp số các instance SQL Server trên máy tính.

  • MSSQLServerOlAPService service (chỉ ở Windows NT và Windows 2000)

Thực thi SQL Server 2000 Analysis Services. Chỉ có một service, bất chấp số các instance SQL Server trên máy tính.

Các công cụ đồ họa (Graphical Tools)

  • SQL Server Enterprise Manager: công cụ quản trị CSDL và server chính, nó cung cấp một giao diện Microsoft Management Console (MMC).

  • SQL Profiler: tạo cơ hội các người quản trị một công cụ tinh vi để theo dõi và phân tích giao thông mạng đến và đi từ một server đang chạy SQL Server 2000.

  • SQL Query Analyzer: dùng để tạo và quản trị các đối tượng CSDL và kiểm tra các câu lệnh Transact-SQL, các batch, script một cách tương tác.

  • SQL Server Service Manager: được dùng để start, stop, và pause các dịch vụ của SQL Server.

  • Client Network Utility: dùng để quản trị các client Net-Libraries và định nghĩa các bí danh server bao gồm các tham số kết nối server tuy chọn nếu cần.

  • Server Network Utility: dùng để quản trị các server Net-Libraries.

  • SQL Server Books online: là một tài liệu trực tuyến hỗ trợ với Microsoft® SQL Server™ 2000. Bạn có thể tìm thông tin trong SQL Server Books Online bằng cách:

    • Điều hướng thông qua bảng nội dung.

    • Gõ một từ khóa trong index.

    • Gõ một từ hoặc một cụm từ và thực hiện việc tìm kiếm.




    1. Kiến trúc của CSDL quan hệ (relational Database Architecture)

Trong SQL Server 2000, dữ liệu được lưu trong các CSDL. Về vật lý, một CSDL bao gồm hai hoặc nhiều hơn hai tập tin trên một hoặc nhiều đĩa, sự thể hiện vật lý này chỉ thấy được bởi nhà quản trị và nó trong suốt đối với người dùng. Sự chọn lựa vật lý của CSDL là trách nhiệm chính của người quản trị CSDL. Về mặc logic, một CSDL được xây dựng thành các thành phần (component) được hiển thị đối với người dùng, chẳng hạn các bảng (Table), các khung nhìn (view) và các thủ tục (stored procudure). Sự chọn lựa logic của CSDL (chẳng hạn như thiết kế các bảng và các chỉ mục) là trách nhiệm chính của người thiết kế CSDL.

Các CSDL chứa các dữ liệu của người dùng được gọi là CSDL của người dùng (user database). Ngoài ra, các hoạt động của SQL Server tùy thuộc vào bốn CSDL hệ thống (system Database): master, model, Tempdb, msdb. Các CSDL này tồn tại trong mỗi thể hiện của SQL Server.



CSDL hệ thống và CSDL người dùng

  • CSDL Master: đuợc dùng để điều khiển các thao tác và thông tin mức hệ thống của SQL Server. Lưu trữ thông tin hệ thống trong 16 bảng hệ thống, gọi là system catalog. System catalog lưu trữ các thông tin tài khoản người dùng, bao gồm các mục như là bảo mật, ID, mật khẩu, các CSDL lưu trên server, các biến môi trường, các thông điệp lỗi hệ thống, và các thủ tục hệ thống.

  • CSDL Model: được dùng như là một CSDL mẫu cho tất cả các CSDL mới được tạo ra trong hệ thống. CSDL Model có thể được tùy biến để tạo một cấu trúc CSDL mặc định mới cho CSDL mới. Ví dụ, nếu một bảng cần phải tồn tại trong CSDL mới sau này thì các bảng đó nên được tạo trong CSDL model. Các CSDL mới vừa được tạo sẽ có kích cở ít nhất bằng kích cở CSDL model.

  • CSDL Tempdb: được dùng như là vùng lưu chứa tạm thời đới với các bảng và các thủ tục tạm. SQL Server 2000 hỗ trợ hai loại bảng tạm: bảng tạm toàn cục (global temporary table) và bảng tạm cụ bộ (local temporary table). Tên của bảng tạm toàn cục được bắt đầu ##, có thể được truy xuất đối với tất cả các client, trong khi tên bảng tạm cụ bộ bắt đầu #, chỉ có thể truy xuất đối với những client mà tạo chúng. Làm việc trong Tempdb rất nhanh vì các hoạt động không được ghi nhận lại. Tuy nhiên, khi client kết thúc kết nối đến Server thì toàn bộ các bảng và thủ tục trong TempDB sẽ bị xóa.

  • CSDL Msdb: SQL Server Agent dùng CSDL msdb cho các tác vụ khác nhau, như lập biểu, cảnh báo và ghi nhận các thao tác. Dữ liệu được lưu trong các bảng hệ thống trong CSDL msdb. Các bảng hệ thống được dùng bởi SQL Server Agent là sysalerts, syscategories, sysdownloadlist, sysjobhistory, sysjobs, sysjobschedules, sysjobservers, sysjobsteps, sysnotifications, sysoperators, systargetservergroupmembers, systargetservergroups, systargetservers và systaskids. Ngoài ra, CSDL msdb có 7 bảng dùng cho thao tác dự phòng và phục hồi dữ liệu: backupfile, backupmediafamily, backupmediaset, backupset, restorefile, restorefilegroup, và restorehistory. SQL Server có thể tự động tăng hoặc giảm kích cở của CSDL khi các dòng được thêm vào hoặc xóa đi.

  • CSDL Pubs, Northwind: là hai CSDL ví dụ được dùng trong các tài liệu của SQL Server

  • Các CSDL khác là các CSDL do người dùng tạo ra.



Hình 1: Các CSDL hệ thống và CSDL của người dùng
Khái niệm về cơ sở dữ liệu quan hệ: Databases, Tables, Columns, Views, Datatypes, và Database Schemas

Dữ liệu trong một RDBMS như SQL Server 2000 được sắp xếp trong một số đối tượng, dễ thấy nhất là bảng (table). Dữ liệu được lưu trong các Table theo dòng và cột. Dữ liệu liên quan đến các mục thực tế như các nhân viên, các sản phẩm, việc gửi hàng, người tham gia …. Được lưu trong các table riêng biệt. Ví dụ, hệ thống quản lý nhân viên của một công ty có thể có một bảng gọi là nhân viên, bảng này dùng để lưu chi tiết tất cả của các nhân viên trong công ty. Chi tiết của nhân viên bao gồm Họ nhân viên, tên nhân viên, địa chỉ, thành phố, số chứng minh nhân dân… Thỉnh thoảng cần ẩn các thông tin riêng tư từ người dùng bằng cách dùng một truy vấn. Các truy vấn là các câu lệnh SQL lưu trong CSDL và có thể được tham chiếu đến các câu lệnh SQL theo cách như các table. SQL Server cũng sử dụng các kiểu dữ liệu, mỗi cột có thể có các kiểu khác nhau. Tất cả các kiểu khác nhau này của các đối tượng, giống như bảng, truy vấn và kiểu dữ liệu được lưu trong một CSDL. Trong môi trường SQL Server, một lược đồ CSDL (database schema) là tập hợp các đối tượng CSDL có liên quan đến việc sử dụng một tên duy nhất và nó thuộc về một người dùng đơn lẻ.



Quản lý dữ liệu chính là lưu trữ với sự trợ giúp của một số đối tượng được cung cấp cung cấp bởi SQL Server 2000. Bảng 2 liệt kê các đối tượng chính trong một database của SQL Server 2000.

Bảng 1:

Đối tượng

Mô tả

Bảng - Table

Một table là một tập hợp của dữ liệu lưu trữ trong nhiều dòng nhiều cột.

Mặc định – Default

Một default là một cài đặt hệ thống, nghĩa là không được chỉ định bởi người dùng.

Cột - Column

Cột là các đối tượng dùng lưu trữ các phân tử riêng biệt bên trong một dòng dữ liệu.

Dòng – Row

Dòng là một mục đơn của dữ liệu bên trong một bảng, nó bao gồm tập các cột.

Kiểu dữ liệu - Datatype

Kiểu dữ liệu là các đối tượng dùng để xác định loại của dữ liệu có thể được lưu trong cột. Các loại dữ liệu khác nhau là tinyInt, smallInt, int, real, float, smalldatetime, datetime, smallmoney, money, char và sql_variant.

Chỉ mục – Index

Chỉ mục là một đối tượng của CSDL, dùng để tăng tốc các truy vấn bằng cách dò tìm dữ liệu theo giá trị khóa thay cho việc quét toàn bộ bảng. SQL Server 2000 hỗ trợ các chỉ mục clustered và non-clustered. Chỉ mục Clustered (Clustered indexe) là các chỉ mục mà sắp xếp các dòng theo cách dùng B-Tree.

Bẩy lỗi – Trigger

Trigger được ưa chuộng bởi vài nhà lập trình. Chúng chính là các thủ tục mà có thể chạy khi dữ liệu trong bảng được hiệu chỉnh như là cập nhập, xóa, chèn. Các trigger thường được dùng để đảm bảo tính thống nhất giữa các bảng liên kết. Các trigger có thể được tạo trên bảng hoặc truy vấn.

Quy tắt - Rule

Rule là đối tượng CSDL, nó được gắn kết với một cột hoặc một định nghĩa người nhằm hạn chế các giá trị. Ví dụ, một rule có thể đảm bảo số chứng minh nhân dân chỉ gồm các chữ số.

Thủ tục - Stored Procedures

Thủ tục là một tập các câu lệnh T-SQL được dịch trước (pre-compile) và được thực thi như một đối tượng. Do chúng đã được dịch trước nên các thủ tục sẽ thực thi nhanh.

Khung nhìn - View

View là một cách nhìn khác của table. Dùng để hiển thị các dữ liệu trong một hoặc nhiều table. Để sử dụng được view, người dùng phải có quyền trên view và tất cả các đối tượng phụ thuộc.


Cấu trúc vật lý của một CSDL

Mỗi CSDL bao gồm ít nhất một tập tin dữ liệu (data file) và một tập tin log (transaction log file). Các tập tin này không được chia xẻ với các CSDL khác. Để tối ưu hiệu năng và để hỗ trợ khả năng chịu lỗi (fault tolerance), tập tin dữ liệu và log được trãi dài trên nhiều đĩa và thông thường dùng một Raid (Redundant array of independent disks)




Hình 2: Khung nhìn người dùng và triển khai vật lý của một CSDL
Nhân bản - Replication

Nhân bản cho phép nhiều thể hiện của SQL Server ở vị trí từ xa có cùng dữ liệu. Vị trí từ xa có thể bao gồm các người dùng di động hoặc các site kết nối thông quan internet, dial-up hay intranet. Sự phân chia vật lý của dữ liệu cải thiện hiệu năng của tổ chức khi dữ liệu cần được xử lý tại các nơi khác để trình bày ở site khác để tham chiếu.



Bảo mật trong SQL Server.

SQL Server 2000 dùng hai mức bảo mật khi kiểm tra sự hợp lệ của một người dùng. Đó là chứng thực (authentication) và authorization



  • Authentication

Để kết nối đến một thể hiện của SQL Server 2000 thì người dùng phải chỉ định một định danh đăng nhập hợp lệ (ID). Một ID đăng nhập là một tài khoản định danh điều khiển sự truy xuất đến một thể hiện của SQL Server 2000. SQL Server kiểm tra ID đăng nhập có được phép kết nối đến thể hiện của SQL Server hay không. Sự kiểm tra của một ID đăng nhập được gọi là chứng thực (authentication). SQL Server 2000 dùng hai loại chứng thực: Windows authentication và SQL Server authentication. Hai chế độ chứng thực (Authentication Mode): Windows Authentication mode, mixed mode.

  • Authorization

Sau khi một ID - tài khoản đăng nhập được chứng thực, SQL Server 2000 xác định ID có được ủy nhiệm để thi hành các thao tác trong CSDL hay không. Một ID đăng nhập tự nó không đưa ra các quyền (permission) truy xuất đến các đối tượng trong một CSDL. Một ID phải có một sự ủy nhiệm hoặc có quyền hợp lệ. Điều này ngăn chặn một đăng nhập tự động truy xuất đến các CSDL trong một thể hiện của SQL Server 2000.

Chúng ta sẽ tìm hiểu bảo mật trong SQL Server kỹ hơn ở trong bài bảo mật.




    1. Giới thiệu về Transact-Sql

Transact_SQL là ngôn ngữ dùng chủ yếu trong SQL Server.

  • Có đầy đủ tính chất của một ngôn ngữ lập trình.

  • SQL là một chuẩn do IBM đề ra và tất cả ngôn ngữ lập trình bổ sung thêm một số tính năng riêng của ngôn ngữ lập trình đó.

  • Đối với SQL Server thì các ứng dụng muốn truyền thông với SQL Server đều phải các câu lệnh T-SQL đến Server.

  • Câu lệnh T-SQL là tập hợp các đoạn mã mà thực thi một vài hành động lên các đối tượng hoặc dữ liệu của một CSDL. SQL Server cung cấp 3 loại câu lệnh T-SQL: DDL, DCL, và DML

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language – DDL): Dùng để định nghĩa và quản lý các đối tượng và đặc tính của đối tượng một CSDL. Lệnh DDL hỗ trợ việc định nghĩa, khai báo và chỉnh sửa các đối tượng của CSDL như Databases, Tables, Views. Mỗi lớp các đối tượng thì DDL có các lệnh như CREATE, ALTER, VÀ DROP (Ví dụ CREATE TABLE, ALTER TABLE, vaØ DROP TABLE).

Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu (Data Control Language – DCL): Dùng để hiệu chỉnh các quyền (Permission) trên các đối tượng của CSDL. Các permission được điều khiển bởi lệnh các lệnh GRANT (gán quyền), REVOVE (huỹ bỏ quyền), DENY (từ chối quyền)

Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language – DML): Các lệnh này được dùng để truy vấn (SELECT), chèn (INSERT), cập nhật (UPDATE), xóa (DELETE) các dữ liệu của các đối tượng được tạo bởi DDL.



  1. CÀI ĐẶT SQL SERVER 2000





    1. Lập kế hoạch cài đặt SQL SERVER 2000

Các yêu cầu về phần cứng

Phần cứng

Yêu cầu tối thiểu

Máy tính

Intel hoặc tương thích.

Pentium 166 MHz hoặc cao hơn.



Bộ nhớ (RAM)

Enterprise Edition: 64 MB; 128 MB hoặc hơn

Standard Edition: 64 MB.

Personal Edition: 64 MB đối với Windows 2000; 32 MB đối với các hệ điều hành khác.

Developer Edition: 64 MB.

Desktop Engine: 64 MB đối với Windows 2000; 32 MB đối với các hệ điều hành khác.


Không gian đĩa cứng

Các thành phần CSDL SQL Server: 95 đến 270 MB; 250 MB điển hình.

Analysis Services: 50 MB; 130 MB điển hình.

English Query: 80 MB.

Desktop Engine only: 44 MB.



Màn hình

VGA hoặc độ phân giải cao hơn.

800 x 600 hoặc độ phân giải cao hơn SQL Server.



Thiết bị chuột

Microsoft Mouse hoặc tương thích.

CD







    1. Quyết định những chọn lựa cấu hình cài đặt SQL SERVER 2000

      1. Xác định tài khoản người dùng (User account) thích hợp cho SQL Server Sevice và SQL Server Agent Service

Mỗi dịch vụ của SQL Server 200 chạy trong một ngữ cảnh bảo mật của một user account. Bạn có thể chọn hoặc local system account hoặc domain user account. Thông thường các Sevice đều chạy chung một user account.

Local system account là một account hệ thống của Win NT hoặc Win 2000 với đầy đủ các quyền quản trị trên máy tính cục bộ. Tuy nhiên, Account này không có quyền truy cập mạng. Tuy nhiên, trong môi trường Client/Server, bạn nên tạo và dùng một domain user account có tính chuyên biệt dành cho các dịch vụ. Sự lựa chọn một domain user account cho phép những dịch vụ của SQL Server truyền thông với những cài đặt SQL Server khác, tài nguyên mạng (như là chia sẻ tập tin) trên những máy tính khác trong môi trường domain.

Domain user account mà bạn chọn phải có đầy đủ các quyền truy xuất trên máy tính cục bộ, nhưng không cần phải là thành viên của nhóm Administrator cục bộ hoặc dommain administrator. Những quyền được chỉ định này phải bao gồm quyền log on như là một dịch vụ, quyền truy xuất và thay đổi thư mục SQL Server, quyền truy xuất và thay đổi tập tin CSDL, đọc và ghi các khóa bất kỳ nào đó trong Registry của Windows. Bạn không cần lo lắng việc gán các quyền này, chương trình cài đặt SQL Server 2000 sẽ gán những quyền này một cách tự động cho domain user account mà bạn chỉ định.


      1. Chọn một chế độ xác thực (Authentication Mode)

SQL server 2000 hỗ trợ 2 chế độ xác thực: Windows authentication Mode và Mixed mode. Mặc định là Authentication Mode.

Chế độ Windows Authentication Mode chỉ cho phép các user của hệ điều hành mới có thể kết nối với SQL Server. Chế độ Mixed mode cho phép tất cả các user của hệ điều hành hoặc SQL server đều có thể kết nối đến SQL Server.

Nếu bạn đang trong giai đoạn tìm hiểu và thử nghiệm SQL Server thì bạn nên chọn Mixed Mode. Nếu bạn triển khai ứng dụng thì bạn nên sử dụng Windows authentication mode, với chế độ này tính bảo mật được tăng cao nhờ tích hợp thêm các khả năng bảo mật của hệ điều hành.


      1. Xác định Collation

Collation là tập hợp những qui tắt quản lý, nó sẽ ảnh hưởng đến cách lưu trữ dữ liệu, thứ tự sắp xếp… Ví dụ khi bạn cài đặt hệ điều hành, bạn chọn lựa ngôn ngữ, bàn phím được sử dụng. Mỗi ngôn ngữ sẽ có bộ ký tự khác nhau do đó có những code page khác nhau và dựa trên cơ sở này hệ điều hành sẽ cài đặt các numbers, currencies, Times, Dates khác nhau. Khi bạn cài đặt SQL Server, chương trình cài đặt sẽ xác định một collation mặc định cho SQL Server dựa trên các cài đặt của hệ điều hành.


      1. Chọn Network Libraries

SQL Server sử dụng Network libraries để gửi các packet giữa SQL Server khách và chủ. Server và Client phải có ít nhất một Network Libraries chung.

Các Network Libraries: NEBEUI, TCP/IP, IPX/SPX, Apple Talk ADSP, Banyan Vines, VIA giginet San.




      1. Xác định client Licensing Mode

SQL Server cung cấp 2 kiểu client licensing: Per processor và Per seat.


    1. Các bước cài đặt SQL Server 2000.

Bạn đưa điã CD chứa chương trình cài đặt SQL Server hoặc chạy tập tin Setup từ một vị trí nào đó trên mạng.


Hình 3: Màn hình đầu tiên khi đưa đĩa SQL Server Persional Edition vào

Chọn SQL Server 2000 Components




Hình 4: Chọn thành phần cần cài đặt

Chọn Install Database Server




Hình 5: Màn hình Welcome của MicroSoft SQL Server

Chọn Next




Hình 6: Chọn tên máy tính nơi mà sẽ cài 1 instance mới hoặc hiệu chỉnh instance có sẳn

Local Computer : Cài trên máy Local

Remote Computer : Cài đặt từ xa

Virtual Server : Cài trên Server ảo


Chọn Local Computer, chọn Next


Hình 7: Chọn hình thức cài đặt

Create a new instance of SQL Server, or install client tools: Cài một instance mới trên server hoặc cài các client tools

Upgrade, remove, or add components to an existing instance of SQL Server: Nâng cấp, hủy bỏ, hoặc thêm các component vào instance có sẳn.

Advanced option: Một số chức năng nâng cao hoặc tạo tập tin cài đặt không tham dự.

Chọn Create a new instance of SQL Server, or install client tools, chọn Next


Hình 8: Thông tin của người dùng

Chọn Next




Hình 9: Thông báo Lincense

Chọn next




Hình 10: Xác định công cụ cài đặt

Client Tools Only : Chỉ cài đặt các tools của client

Server and Client Tools : Cài đặt các tools của Server và Client

Connectivity Only : Cài đặt các thành phần truy xuất dữ liệu và các thư viện network


Chọn Server and ClientTools


Hình 11: Qui định tên của instance

Gỏ vào Server01, chọn Next




Hình 12: Chọn loại cài đặt

Chọn Typical, chọn Next





Hình 13: xác định Serverice Account để chạy các Service
Chọn Next


Hình 14: Xác định chế độ chứng thực

Windows Authentication Mode: chế độ xác thực của Windows



Mixed Mode: Chế độ xác thực vừa của Windows và vừa của SQL Server
Chọn Mixed Mode



Hình 15: Thông báo là SQL Server sẽ bắt đầu được cài đặt
Chọn Next, tiến trình cài đặt bắt đầu



Hình 16: Kết thúc cài đặt


    1. Tạo tập tin cài đặt không tham dự (unattended) và cài đặt từ xa (Remote) SQL Server 2000

Có 3 cách để tạo ra tập tin khởi đầu cài đặt dành cho việc cài SQL Server 2000 không tham dự.

Cách 1: Chương trình Setup SQL Server 2000 cung cấp lựa chọn Advanced Option để ghi nhận lại tập tin không tham dự .ISS. Nếu lựa chọn này được chọn thì quá trình cài đặt sẽ được ghi nhận lại thành tập tin .ISS trong thư mục \Winnt, và SQL Server không được cài đặt thực sự trong tiến trình này.

Cách 2: tập tin .ISS được cung cấp trong đĩa SQL Server 2000, trong thư mục gốc. Bạn có thể dùng trực tiếp từ các tập tin này hoặc hiệu chỉnh bằng các trình soạn thảo văn bản. Tập tin đó là SQLINS.ISS, SQLCLI.ISS; SQLCST.ISS

Cách thứ 3: Tập tin .ISS được tự động tạo ra ngay sau khi mỗi lần bạn cài đặt SQL Server, nó nằm trong \WinNt. Tuy nhiên, nếu dùng tập tin này thì bạn phải chỉnh sửa nó nằng một trình soạn thảo văn bản để thêm phần [SdFinish-0]


    1. Kết quả của việc cài đặt SQL SERVER 2000

Trình cài đặt SQl server tạo ra một loạt các thư mục để lưu các tập tin thi hành và cấu hình khác nhau. Theo ngầm định, SQL Server được cài đặt trên ổ đĩa C: trong thư mục MSSQL. Dưới thư mục MSSQL là vài thư mục khác:

Backup

Thư mục vẫn còn trống ngay sau khi cài đặt. Thư mục này dùng để lưu trữ các tập tin dự phòng.

BIN

Các thư viện mạng phía client

BINN

Các tập thi hành và các tập tin kết hợp. Kể cả các tập tin thi hành chính của SQL Server, và mọi công cụ điều hành được nạp.

CHARSETS

Các bộ ký tự sắp xếp cho các kiểu cài đặt khác nhau.

DATA

Vị trí ngầm định cho các CSDL.

INSTALL

SQL Server Books Online và các chỉ mục.

LOG

Các sổ theo dõi lỗi SQL Server. Các tập tin văn bản tương đương với sổ theo dõi sự kiện Windows NT, nhưng chi tiết hơn.

REPLDATA

Vị trí ngầm định cho dữ liệu tạm thời được dùng trong khi sao lặp.

SNMP

Các MIB (Management Information Bases = cơ sở thông tin quản trị) cho SQL Server.

SQLOLE

các mẫu về các dùng OLE automation của Visual Basic để quản lý SQL Server.

SYSBOLS

Gỡ rối các ký hiệu do các lập trình viên sử dụng.





  1. CÁC CÔNG CỤ CỦA SQL SERVER


    1. SQL ENTERPRISE MANAGER

Enterprise Manager còn gọi tắt là EM, là một công cụ chính dành cho nhà quản trị server và CSDL. Enterprise Manager cho phép bạn dừng và khởi động một Server, cũng như cho phép bạn thực hiện các tác vụ sau:

  • Đăng ký một server.

  • Cấu hình các server cục bộ hoặc từ xa.

  • Cấu hình và quản lý một cài đặt với nhiều server (multiple-server).

  • Cài đặt các bảo mật đăng nhập (login security), thêm các người dùng (user), các nhà quản trị hệ thống (system administrator), và các điều hành viên.

  • Gán một password nhà quản trị hệ thống.

  • Tạo và lập biểu cho các công việc (job).

  • Tạo các cảnh báo và cấu hình giao tiếp đến nhà quản trị hệ thống thông qua e-mail.

  • Cài đặt và quản trị các CSDL, các bảng (table), các chỉ mục (index), các truy vấn (view), các thủ tục (stored procedure), các qui tắt (rule), các bẩy lỗi (trigger), các mặc định (default), các thiết bị dự phòng (backup device), và các vết lỗi (error log).

  • Quản lý các service khác.



Hình 17: Cửa sổ Enterprise Manager của SQL Server


    1. SQL SERVER SERVICES MANAGER

SQL Server Manager là một công cụ cho phép khởi động, tạm dừng hoặc dừng các dịch vụ (service) trong SQL Server. SQL Server hoạt động được thông qua các dịch mà nó tự cung cấp.

      1. Các dịch vụ của SQL Server

Một dịch vụ (service) là một chương trình hoặc tiến trình thực thi một chức năng đặc biệt nào đó nhằm hỗ trợ cho các chương trình khác. SQL Server cung cấp các dịch vụ sau: SQL Server Service, SQL Server Agent Service, MicroSoft Search Service và Microsoft Distributed Transaction Coordinator. Mỗi dịch vụ có chức năng và nhiệm vụ riêng, hỗ trợ cho các hoạt động của SQL Server. Nếu bạn cài đặt một hoặc nhiều hơn thể hiện (instance) của SQL Server thì tên của service cho mỗi instance của SQL Server là MSSQL$InstanceName, $InstanceName là một tên của instance mà bạn chỉ định ở lần cài đặt. Ứng với mỗi SQL Server Agent service cho mỗi instance được gọi là SQLAGENT$InstanceName. Tuy nhiên, nhiều instances của SQL Server, sẽ chỉ có một Microsoft Distributed Transaction Coordinator và Microsoft Search.

SQL SERVER SERVICE

Khi bạn khởi động SQL Server có nghĩa là dịch vụ SQL Server service được khởi động ở Windows NT hoặc Windows 2000. Dịch vụ này quản lý các tập tin CSDL, xử lý các câu lệnh T-SQL, định vị tài nguyên giữa các kết nối của người dùng hiện hành, đảm bảo tính nhất quán dữ liệu, và nhiều hơn nữa.




tải về 2.74 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương