Trình bày được định nghĩa, phân loại các bài thuốc khu phong



tải về 464 b.
Chuyển đổi dữ liệu07.11.2017
Kích464 b.



Trình bày được định nghĩa, phân loại các bài thuốc khu phong

  • Trình bày được định nghĩa, phân loại các bài thuốc khu phong

  • Phân tích sự phối ngũ, công dụng và ứng dụng lâm sàng của các phương thuốc:

  • Tiểu tục mệnh thang

  • Quyên tý thang

  • Độc hoạt ký sinh thang

  • Linh giác câu đằng thang

  • A giao kê tử thang



Phương thuốc khu phong là những bài thuốc có tác dụng điều trị những trường hợp liệt mặt ngoại biên do lạnh, đau nhức cơ xương khớp do thoái hóa, viêm gân cơ…( ngoại phong ) hoặc những trường hợp tăng huyết áp, đột quỵ, sốt cao gây co giật…( nội phong )

  • Phương thuốc khu phong là những bài thuốc có tác dụng điều trị những trường hợp liệt mặt ngoại biên do lạnh, đau nhức cơ xương khớp do thoái hóa, viêm gân cơ…( ngoại phong ) hoặc những trường hợp tăng huyết áp, đột quỵ, sốt cao gây co giật…( nội phong )



Ngoại phong: do cảm nhiễm phải phong tà lưu lại ở cơ nhục, gân cơ, kinh lạc mà có biểu hiện như tay chân đều mỏi, tê dại không cử động được, co duỗi khó khăn, miệng mắt méo xệch, thậm chí có thể dẫn đến cấm khẩu, tay chân co quắp.

  • Ngoại phong: do cảm nhiễm phải phong tà lưu lại ở cơ nhục, gân cơ, kinh lạc mà có biểu hiện như tay chân đều mỏi, tê dại không cử động được, co duỗi khó khăn, miệng mắt méo xệch, thậm chí có thể dẫn đến cấm khẩu, tay chân co quắp.

  • Nội phong: phần nhiều do Thận thủy bất túc, dinh huyết hư kém, hoặc nhiệt cực thịnh thương âm, Can mộc không được nuôi dưỡng khí huyết nghịch loạn, bốc lên đỉnh đầu gây nên hôn mê không biết gì, miệng mắt méo xệch, bán thân bất toại, co giật tay chân



Sơ tán ngoại phong: chính là phép chữa ngoại phong gây ra bệnh.

  • Sơ tán ngoại phong: chính là phép chữa ngoại phong gây ra bệnh.

  • Bình can tức phong: chính là phép chữa chứng nội phong gây ra bệnh



Phép sơ tán ngoại phong, chính là phép chữa ngoại phong gây ra bệnh. Trong các bài thuốc sơ tán ngoại phong thường phối hợp các vị thuốc cay ấm có tác dụng khu phong giải biểu như Ma hoàng, Phòng phong, Khương hoạt, Độc hoạt… với các vị thuốc có tác dụng dưỡng huyết hoạt huyết như Xuyên khung, Nhũ hương… ( trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tự diệt )

  • Phép sơ tán ngoại phong, chính là phép chữa ngoại phong gây ra bệnh. Trong các bài thuốc sơ tán ngoại phong thường phối hợp các vị thuốc cay ấm có tác dụng khu phong giải biểu như Ma hoàng, Phòng phong, Khương hoạt, Độc hoạt… với các vị thuốc có tác dụng dưỡng huyết hoạt huyết như Xuyên khung, Nhũ hương… ( trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tự diệt )

  • Các bài thuốc sơ tán ngoại phong thường được dùng để điều trị các trường hợp liệt mặt do lạnh, đau nhức xương khớp, đau đầu do căng cơ…



TIỂU TỤC MỆNH THANG

  • TIỂU TỤC MỆNH THANG

  • Thành phần bài thuốc:

  • Ma hoàng 08 - 12g Phòng phong 08 – 12g

  • Phòng kỷ 04 – 08g Sinh khương 3 lát

  • Hạnh nhân 08 - 12g Nhân sâm 12 - 16g

  • Phụ tử 04g Quế chi 08 - 12g

  • Hoàng cầm 08 - 12g Xuyên khung 08 - 12g

  • Bạch thược 12 – 16g Cam thảo 06 - 10g



TIỂU TỤC MỆNH THANG

  • TIỂU TỤC MỆNH THANG

  • Cách dùng: Sắc uống

  • Công dụng: Phù chính khu phong

  • Phân tích bài thuốc: Ma hoàng, Phòng phong, Phòng kỷ, Sinh khương khu phong, giải biểu, thông kinh lạc làm Quân. Nhân sâm, Phụ tử, Nhục quế ích khí trợ dương làm Thần. Xuyên khung, Bạch thược điều hòa khí huyết làm . Hoàng cầm thanh nhiệt làm . Hạnh nhân tuyên Phế làm . Cam thảo điều hòa các vị thuốc làm Sứ.



TIỂU TỤC MỆNH THANG

  • TIỂU TỤC MỆNH THANG

  • Ứng dụng lâm sàng:

  • YHCT: Trúng phong kinh lạc ( ngoại phong )

  • YHHĐ: TBMMN



QUYÊN TÝ THANG

  • QUYÊN TÝ THANG

  • Thành phần bài thuốc:

  • Khương hoạt 12 – 20g

  • Khương hoàng 12 – 20g

  • Đương quy ( tẩm rượu ) 12 - 20g

  • Chích kỳ 12 – 20g

  • Xích thược 12 – 20g

  • Phòng phong 12 – 20g

  • Cam thảo 08 – 12g

  • Đại táo 08 – 12g



QUYÊN TÝ THANG

  • QUYÊN TÝ THANG

  • Cách dùng: Sắc uống với nước Gừng tươi.

  • Công dụng: Ích khí hòa doanh, khu phong trừ thấp.

  • Phân tích bài thuốc: : Khương hoạt, Phòng phong sơ phong trừ thấp làm Quân. Hoàng kỳ, Cam thảo ích khí, Đương quy, Xích thược hòa doanh hoạt huyết. Khương hoàng lý khí làm Thần. Sinh khương, Đại táo hòa doanh vệ làm Tá, Sứ



QUYÊN TÝ THANG

  • QUYÊN TÝ THANG

  • Ứng dụng lâm sàng:

  • YHCT: Phong hàn thấp tý

  • YHHĐ: Viêm quanh khớp vai, hội chứng cổ vai



ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG

  • ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG

  • Thành phần bài thuốc:

  • Độc hoạt 12 – 16g Tang ký sinh 12 - 16g

  • Tần giao 08 – 12g Phòng phong 08 - 12g

  • Tế tân 04 - 08g Đương quy 12 – 16g

  • Bạch thược 12 – 16g Xuyên khung 08 – 12g

  • Thục địa 16 – 20g Đỗ trọng 12 - 16g

  • Ngưu tất 12 - 16g Nhân sâm 08 – 12g

  • Phục linh 08 – 12g Cam thảo 04 – 10g

  • Nhục quế 04 – 08g



ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG

  • ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG

  • Cách dùng: Sắc nước uống. Hiện nay trên thị trường có dạng viên nang giúp dễ sử dụng.

  • Công dụng: Khu phong thấp, bổ Can Thận, ích khí huyết, chỉ thống.

  • Phân tích bài thuốc: Độc hoạt, Tang ký sinh khu phong trừ thấp, hoạt lạc thông tý làm Quân. Ngưu tất, Đỗ trọng, Thục địa bổ ích Can Thận, cường cân tráng cốt làm Thần. Xuyên khung, Đương quy, Bạch thược bổ huyết hoạt huyết; Đảng sâm, Phục linh, Cam thảo ích khí kiện Tỳ làm Thần. Tần giao, Tế tân, Phòng phong, Nhục quế phát tán phong hàn thấp chỉ thống làm



ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG

  • ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG

  • Ứng dụng lâm sàng:

  • YHCT: Phong hàn thấp / Can Thận âm hư

  • YHHĐ: Thoái hóa khớp, đau thần kinh tọa, đau lưng mạn tính.

  • Phụ phương

  • - Tam tý thang: Bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh bỏ Tang ký sinh, gia Hoàng kỳ, Tục đoạn, gừng tươi sắc nước uống chữa khí huyết ngưng trệ, chân tay co quắp.



XUYÊN KHUNG TRÀ ĐIỀU TÁN

  • XUYÊN KHUNG TRÀ ĐIỀU TÁN

  • Thành phần bài thuốc:

  • Xuyên khung 08g Khương hoạt 08g

  • Bạch chỉ 08 – 12g Bạc hà 20 - 30g

  • Tế tân 04 - 06g Kinh giới 08 – 16g

  • Phòng phong 06 – 08g Cam thảo 04 – 06g



XUYÊN KHUNG TRÀ ĐIỀU TÁN

  • XUYÊN KHUNG TRÀ ĐIỀU TÁN

  • Cách dùng: Thuốc tán bột mịn, mỗi lần uống 6 - 8g với nước trà, ngày uống 2 lần. Có thể dùng thuốc thang sắc uống

  • Công dụng: Khu phong tán hàn

  • Phân tích bài thuốc: Xuyên khung chuyên trị đau đầu kinh Thiếu dương. Khương hoạt chuyên trị đau đầu kinh Thái dương. Bạch chỉ chuyên trị đau đầu kinh Dương minh đều làm Quân. Tế tân, Bạc hà, Kinh giới, Phòng phong sơ tán phong tà ở trên trợ giúp các thuốc trên phát huy tác dụng làm Thần. Cam thảo hòa trung, ích khí, điều hòa các vị thuốc, Trà diệp tính đắng hàn điều hòa bớt tính ôn táo các vị thuốc làm Tá, Sứ.



XUYÊN KHUNG TRÀ ĐIỀU TÁN

  • XUYÊN KHUNG TRÀ ĐIỀU TÁN

  • Ứng dụng lâm sàng:

  • YHCT: Ngoại cảm phong hàn gây đau đầu

  • YHHĐ: Viêm mũi mạn tính gây đau đầu, đau nửa đầu…



BÀI TRỊ PHONG THẤP

  • BÀI TRỊ PHONG THẤP

  • Thành phần bài thuốc:

  • Lá lốt 12g Mắc cở 16g

  • Hà thủ ô 20g Cỏ xước 12g

  • Thổ Phục linh 16g Sài đất 12g

  • Quế chi 08g Sinh địa 20g

  • Thiên niên kiện 08g



BÀI TRỊ PHONG THẤP

  • BÀI TRỊ PHONG THẤP

  • Cách dùng: Sắc với 800ml nước còn lại 300ml thuốc, uống ấm ngày 3 lần mỗi lần 100ml.

  • Công dụng: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thanh nhiệt.



BÀI TRỊ PHONG THẤP

  • BÀI TRỊ PHONG THẤP

  • Ứng dụng lâm sàng:

  • YHCT: Phong thấp

  • YHHĐ: Thoái hóa khớp, VKDT…

  • Gia giảm

  • - Thể phong tý: gia Lá lốt 20g, Mắc cở 20g

  • - Thể hàn tý: gia Quế chi 20g, Thiên niên kiện 20g

  • - Thể Thấp tý: gia Cỏ xước 20g, Thổ phục linh 20g

  • - Thể nhiệt tý: gia Sài đất 20g, Sinh địa 20g, Hà thủ ô 20g



Phép bình tức nội phong, chính là phép chữa chứng nội phong gây ra bệnh. Bài thuốc thường dùng các vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt bình Can tức phong như Linh dương giác, Câu đằng, Thạch quyết minh, Mẫu lệ, Thiên ma… kết hợp với các vị thuốc dưỡng âm tiềm dương như Sinh địa, A giao, Kê tử hoàng…

  • Phép bình tức nội phong, chính là phép chữa chứng nội phong gây ra bệnh. Bài thuốc thường dùng các vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt bình Can tức phong như Linh dương giác, Câu đằng, Thạch quyết minh, Mẫu lệ, Thiên ma… kết hợp với các vị thuốc dưỡng âm tiềm dương như Sinh địa, A giao, Kê tử hoàng…

  • Các bài thuốc bình Can tức phong thường được dùng trong các bệnh lý như tăng huyết áp, sốt cao gây hôn mê co giật, tai biến mạch máu não…



LINH GIÁC CÂU ĐẰNG THANG

  • LINH GIÁC CÂU ĐẰNG THANG

  • Thành phần bài thuốc:

  • Linh dương giác ( sắc trước ) 02 - 04 g

  • Câu đằng 10 – 14g

  • Tang diệp 08 – 12g

  • Xuyên bối mẫu 10 - 16g

  • Trúc nhự 12 – 20g

  • Sinh địa 12 – 20g

  • Cúc hoa 08 – 12g

  • Bạch thược 08 – 12g

  • Cam thảo 04 - 08g

  • Phục thần 08 – 12g



LINH GIÁC CÂU ĐẰNG THANG

  • LINH GIÁC CÂU ĐẰNG THANG

  • Cách dùng: Sắc nước uống

  • Công dụng: Bình Can tức phong, thanh nhiệt chỉ kinh

  • Phân tích bài thuốc: Linh dương giác, Câu đằng thanh nhiệt lương Can tức phong chỉ kinh làm Quân. Tang diệp, Cúc hoa tăng thêm tác dụng thanh nhiệt tức phong; Bạch thược, Sinh địa dưỡng âm sinh tân dịch để bình Can cùng làm Thần. Bối mẫu, Trúc nhự thanh nhiệt hóa đàm làm . Phục thần định Tâm an thần làm . Cam thảo điều hòa các vị thuốc làm Sứ.



LINH GIÁC CÂU ĐẰNG THANG

  • LINH GIÁC CÂU ĐẰNG THANG

  • Ứng dụng lâm sàng:

  • YHCT: Nhiệt tà xâm nhập vào Can kinh gây chứng Can kinh nhiệt thịnh, nhiệt cực sinh phong

  • YHHĐ: Viêm nhiễm, sốt cao gây co giật hoặc chứng sản giật

  • Phụ phương

  • Câu đằng ẩm: Câu đằng, Linh dương giác, Toàn yết, Nhân sâm, Thiên ma, Chích thảo. Trị trẻ nhỏ cấp kinh, hàm răng cắn chặt, chân tay co rút, nhiệt nhiều quá, sợ hãi, bàng hoàng, mắt trông hoảng hốt.



A GIAO KÊ TỬ THANG

  • A GIAO KÊ TỬ THANG

  • Thành phần bài thuốc:

  • A giao 8 - 12g

  • Kê tử hoàng 2 quả

  • Bạch thược 12g

  • Câu đằng 6 - 8g

  • Thạch quyết minh 16 - 20g

  • Sinh địa 12 - 16g

  • Chích thảo 3 - 4g

  • Phục thần 12 - 16g

  • Mẫu lệ 12 - 16g



A GIAO KÊ TỬ HOÀNG

  • A GIAO KÊ TỬ HOÀNG

  • Cách dùng: Sắc thuốc xong cho A giao, trứng gà vào quấy đều. Uống nóng

  • Công dụng: Dưỡng huyết tư âm, nhu Can tức phong.

  • Phân tích bài thuốc: A giao, Kê tử hoàng, Sinh địa tư nhuận huyết dịch làm Quân. Bạch thược liễm Can âm, Câu đằng bình Can tiềm dương làm Thần. Thạch quyết minh, Mẫu lệ, Phục thần trấn kinh an thần làm Tá. Chích thảo hòa trung, điều hòa các vị thuốc làm Sứ.



A GIAO KÊ TỬ THANG

  • A GIAO KÊ TỬ THANG

  • Ứng dụng lâm sàng:

  • YHCT: Cửu nhiệt thương âm gây nên huyết hư sinh phong.

  • YHHĐ: Bệnh mạn tính lâu ngày gây chân tay run giật, gân cơ co cứng hoặc váng đầu, chóng mặt.



Ngô Anh Dũng, Phương tễ học, NXB Y học 2011

  • Ngô Anh Dũng, Phương tễ học, NXB Y học 2011

  • Nguyễn Nhược Kim, Phương tễ học, NXB Y học 2011

  • Hoàng Bảo Châu, Phương thuốc cổ truyền, NXB Y học, 1999

  • Trần Văn Kỳ, 250 bài thuốc Đông Y cổ truyền chọn lọc, NXB Văn hóa thông tin, 2010

  • Viện Y học Trung Y Bắc Kinh, Phương tễ học giảng nghĩa, NXB Y học, 1994





Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương