Trường Tiểu học Hương Sơn 2 BÁo cáo tự ÐÁnh giá



tải về 2.33 Mb.
trang5/5
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích2.33 Mb.
1   2   3   4   5

Kết lun v Tiêu chun 3:

Khuôn viên, cơ sở vật chất của nhà trường cơ bản đảm bảo quy định trong Điều lệ trường Tiểu học. Trường được công nhận trường chuẩn Quốc gia mức độ I với các tiêu chuẩn cơ sở vật chất đảm bảo theo đúng quy định đáp ứng nhu cầu tối thiểu công tác dạy học và các hoạt động giáo dục của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường. Cảnh quan nhà trường đảm bảo xanh - sạch - đẹp thân thiện. Thư viện, phòng đồ dùng của trường đáp ứng được nhu cầu học tập, giảng dạy của giáo viên và học sinh. Trường có đủ phòng học, phòng chức năng và các thiết bị dạy học đảm bảo phục vụ các hoạt động giáo dục.

Bên cạnh đó, một số điều kiện phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường còn hạn chế như thiếu phòng đa chức năng, phòng hỗ trợ học sinh khuyết tật. Chưa có bãi tập đáp ứng yêu cầu.

Để đảm bảo các tiêu chí đối với trường chuẩn Quốc gia mức độ I, nhà trường tích cực tham mưu với lãnh đạo các cấp, tranh thủ nguồn đầu tư, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường đầu tư, bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất nhà trường, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai đoạn mới.



+ Tng s tiêu chí ca tiêu chun: 6

+ S tiêu chí đt: 3

+ S tiêu chí không đt: 3

Tiêu chun 4: Quan h gia nhà trưng, gia đình và xã hội



M đu:

Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là mối quan hệ phối hợp để tạo ra chất lượng giáo dục toàn diện học sinh. Nhà trường có các Ban đại diện cha mẹ học sinh theo đúng quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành. Các ban đại diện cha mẹ học sinh có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo đúng quy định. Nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động có hiệu quả. Phối hợp chặt chẽ để giáo dục học sinh đạt hiệu quả cao.

Nhà trường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung phương tiện, thiết bị dạy học, khen thưởng học sinh học giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo.

Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể ở địa phương để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc. Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học. Tạo điều kiện cho cộng đồng, phụ huynh học sinh cùng tham gia đánh giá thường xuyên học sinh để hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục Tiểu học.

Thực hiện công khai các nguồn thu của nhà trường theo quy định hiện hành về công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Tiêu chí 1: T chc và hiu qu hot đng ca Ban đi din cha m hc sinh.



a) Ban đi din cha m hc sinh có t chc, nhim v, quyn, trách nhim và hot đng theo Điu l Ban đi din cha m hc sinh;

b) Nhà trưng to điu kin thun li đ Ban đi din cha m hc sinh hot đng;

c) T chc các cuc hp đnh k và đt xut gia nhà trưng vi cha m hc sinh, Ban đi din cha m hc sinh đ tiếp thu ý kiến v công tác qun lý ca nhà trưng, các bin pháp giáo dc hc sinh, gii quyết các kiến ngh ca cha m hc sinh, góp ý kiến cho hot đng ca Ban đi din cha m hc sinh.

1.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có Ban đại diện cha mẹ học sinh của các lớp và Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường theo đúng quy định [H1-1-01-13]. Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường hàng năm đều xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết cụ thể rõ ràng [H4-4-01-01]. Ban đại diện Cha mẹ học sinh của các lớp và của trường thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định [H4-4-01-02].

Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện CMHS hoạt động. Đã triển khai Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh đến phụ huynh học sinh toàn trường. Phối hợp tốt với Ban đại diện CMHS của lớp của trường trong các hoạt động [H1-1-03-01].

Hằng năm nhà trường phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện CMHS của trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp để  tổ chức họp kiện toàn Ban đại diện cha mẹ học sinh vào đầu năm học [H1-1-01-13]. Phối kết hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp để chủ trì các buổi họp phụ huynh học sinh định kì và đột xuất trong năm học [H4-4-01-03]. Nhà trường thường xuyên thông tin với CMHS để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của CMHS, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện CMHS [H1-1-03-01].

1.2. Điểm mạnh

Nhà trường phối hợp hiệu quả với Ban đại diện cha mẹ học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh. Giáo viên trong trường luôn giữ mối quan hệ mật thiết với phụ huynh học sinh. Ban đại diện cha mẹ HS đã phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của mình trong việc phối hợp với nhà trường để chăm lo, giáo dục học sinh và trang trí trường lớp khang trang thân thiện.

1.3. Điểm yếu

Năng lực phối hợp làm việc của một số đại diện cha mẹ HS ở một vài lớp còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao.

1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục củng cố tổ chức của Ban đại diện CMHS: bổ sung những thành viên tích cực tham gia Ban đại diện.

Làm tốt công tác tuyên truyền vận động phụ huynh nhiệt tình tham gia vào công việc chung. Hưởng ứng và làm tốt những mục tiêu mà Ban đại diện CMHS đề ra.

Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm tăng cường gặp gỡ trao đổi tình hình học tập và rèn luyện phẩm chất, năng lực của học sinh với phụ huynh học sinh của lớp.

1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu vi cp y Đng, chính quyn và phi hp vi các tổ chức đoàn thể ở địa phương đ huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.

a) Ch đng tham mưu cho cp y Đng, chính quyn đa phương v kế hoch và các bin pháp c th đ phát trin nhà trưng;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;

c) Huy đng và s dng có hiu qu các ngun lc t nguyn, theo quy đnh ca các t chc, cá nhân đ xây dng cơ s vt cht; tăng thêm phương tin, thiết b dy hc; khen thưng hc sinh hc gii, hc sinh có thành tích xut sc khác và h tr hc sinh có hoàn cnh khó khăn, hc sinh khuyết tt.

2.1. Mô tả hiện trạng

Hằng năm nhà trường chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường thông qua các báo cáo, kế hoạch, tờ trình [H4-4-02-01]. Công tác tham mưu của nhà trường được duy trì thường xuyên và có kết quả cao [H1-1-03-01].

Nhà trường phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể như Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu giáo chức xã, Ban lãnh đạo các thôn để cùng xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đồng thuận trong nhà trường và ở địa phương [H4-4-02-02]; [H1-1-03-01].

Nhà trường đã huy động từ các tổ chức, cá nhân, phụ huynh học sinh tự nguyện ủng hộ các hiện vật để tăng thêm cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động giáo dục. Cụ thể đã nhận được 21 chiếc ghế đá, 04 bàn đá, đổ bê tông 300m2 sân trường, xây nhà vệ sinh cho giáo viên, học sinh khu Tiền Sơn. Xây bờ tường bao, khu vệ sinh, làm cổng cho khu Đồng Thủy. Trang trí các bảng biểu  ở lớp học,  hành lang, ngoài trời, mua cây cảnh v.v [H4-4-02-03]; [H4-4-02-04].. Hằng năm đã huy động, vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho 100% học sinh nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đầu năm học có đủ sách vở, đồ dùng học tập [H4-4-02-05]. Tặng thưởng cho học sinh giỏi các cấp, các tập thể học sinh có nhiều thành tích vào cuối năm học [H4-4-02-06].

2.2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ tham mưu cới cấp ủy Đảng , chính quyền địa phương về các biện pháp phát triển nhà trường. Các tổ chức và các đoàn thể của địa phương thường xuyên quan tâm đến phong trào giáo dục của nhà trường. Hằng năm nhà trường đã huy động được các nguồn lực lớn về tinh thần, vật chất để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, trang trí trường lớp khang trang và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

2.3. Điểm yếu

Một số giáo viên còn ngại chưa tích cực huy động các nguồn lực xây dựng nhà trường nên kết quả huy động xã hội hóa giáo dục chưa cao.

2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tuyên truyền cho giáo viên tích cực hơn nữa trong công tác phối kết hợp nhà trường, gia đình và xã hội để tranh thủ sự ủng hộ cao nhất cho giáo dục của nhà trường trong những năm tiếp theo để các em học sinh nghèo nhận được sự hỗ trợ nhiều hơn và hỗ trợ về mọi mặt.

2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 3: Nhà trưng phi hp vi các tổ chức đoàn thể ca địa phương, huy đng s tham gia ca cng đng đ giáo dc truyn thng lch s, văn hóa dân tc cho hc sinh và thc hin mc tiêu, kế hoch giáo dc.

a) Phi hp hiu qu vi các t chc, đoàn th đ giáo dc hc sinh v truyn thng lch s, văn hoá dân tc;

b) Chăm sóc di tích lch s, cách mng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, lit sĩ, gia đình có công với nưc, M Vit Nam anh hùng đa phương;

c) Tuyên truyn đ tăng thêm s hiu biết trong cng đng v ni dung, phương pháp và cách đánh giá hc sinh tiu hc, to điu kin cho cng đng tham gia thc hin mc tiêu và kế hoch giáo dc.

3.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể  của địa phương để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử văn hóa dân tộc của địa phương, đất nước [H4-4-03-01]. Hàng năm nhà trường mời đơn vị kết nghĩa, Bí thư đoàn thanh niên xã về nói chuyện cho học sinh hiểu thêm truyền thống anh hùng của quân đội vào ngày 22/12, lịch sử về Đoàn vào ngày 26/3; [H1-1-03-01]. Tổ chức cho học sinh tham gia câu lạc bộ tiếng dân tộc [H4-4-03-02]. Mời các cụ cao tuổi người dân tộc Sán Dìu hướng dẫn học sinh làm bánh boong, bánh nghé của dân tộc [H4-4-03-03] 

Hàng  năm nhà trường có kế hoạch cho học sinh chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ xã. Tổ chức cho học sinh cùng tham gia thắp nến tri ân ngày 27/7 [H4-4-03-04]. Tổ chức cho học sinh vệ sinh công trình văn hóa chùa Cẩy sau mỗi dịp lễ hội qua đó giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước [H1-1-03-01].

Nhà trường thực hiện công khai trên bảng công khai và trang Website nội dung phương pháp và cách đánh giá học sinh Tiểu học để toàn cộng đồng đều biết [H4-4-03-05]. Tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học. [H1-1-03-01].

3.2. Điểm mạnh

Sự phối hợp chặt chẽ của nhà trường với các tổ chức đoàn thể của địa phương đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử văn hóa của địa phương cũng như của dân tộc. Học sinh biết được những bản sắc văn hóa dân tộc riêng của mình từ đó có ý thức giữ gìn phát huy và bảo tồn. Các học sinh của nhà trường được trực tiếp tham gia các hoạt động phối hợp ngoại khóa ở địa phương giúp các em thêm yêu quê hương và từ đó nâng cao trách nhiệm của bản thân với quê hương đất nước.

3.3. Điểm yếu

Việc giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng chưa thường xuyên. Nhận thức của một bộ phận nhân dân về giáo dục truyền thống còn thiếu toàn diện.

Một số học sinh người dân tộc Nùng, Sán Dìu... hiện nay không biết tiếng dân tộc của mình.

3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tăng cường tổ chức cho học sinh các hoạt động ngoại khóa đến giúp gia đình thương binh liệt sĩ một số công việc phù hợp với lứa tuổi.

Tăng cường tuyên truyền trong cộng đồng về nội dung giáo dục truyền thống cách mạng cho học sinh.

Tổ chức câu lạc bộ tiếng dân tộc để cho học sinh học nói tiếng dân tộc của mình. Phối kết hợp với các đoàn thể của các thôn để mời các cụ già ra dạy tiếng dân tộc bằng hình thức truyền khẩu cho học sinh.

3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Kết lun v Tiêu chun 4:

Trường tiểu học Hương Sơn 2 luôn đảm bảo sự phối hợp hiệu quả với Ban đại diện cha mẹ học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục. Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên gặp gỡ, trao đổi thông tin của học sinh đến phụ huynh học sinh và cùng phụ huynh học sinh tham gia đánh giá học sinh. Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, của lớp hoạt động có hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh, công tác xã hội hoá giáo dục. Nhà trường tham mưu tốt với cấp uỷ Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể địa phương để tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tăng cường nguồn lực để trang bị thêm thiết bị đồ dùng dạy học, xây dựng cơ sở vật chất trường học ngày càng khang trang, sạch đẹp.

Bên cạnh những việc đã làm được vẫn còn một số hạn chế: Vẫn còn một số phụ huynh chưa quan tâm đến phối kết hợp với giáo viên và nhà trường để cùng tham gia giáo dục học sinh, đánh giá học sinh. Công tác tuyên truyền về mục tiêu, kế hoạch giáo dục trong cộng đồng còn hạn chế.

Để khắc phục hạn chế trên, nhà trường tiếp tục có kế hoạch tăng cường sự gắn kết ba môi trường giáo dục để nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện học sinh. Giáo viên chủ nhiệm các lớp thường xuyên phối kết hợp với phụ huynh học sinh, các tổ chức đoàn thể để có biện pháp giáo dục học sinh chậm tiến, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt là học sinh khuyết tật học hoà nhập. Tiếp tục tham mưu với cấp uỷ Đảng, phối hợp với các đoàn thể ở địa phương để làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất trường học ngày một khang trang sạch đẹp. Tăng cường công tác tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học của nhà trường.



+ Tng s tiêu chí ca tiêu chun: 3

+ S tiêu chí đt: 3

+ S tiêu chí không đt: 0

Tiêu chun 5: Hot đng giáo dc và kết qu giáo dc



M đu:

Nhà trường nghiêm túc thực hiện chương trình, kế hoạch năm học và những quy định về chuyên môn. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá để phát huy tích tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh. Hằng năm luôn làm tốt công tác phổ cập và được công nhận đạt chuẩn quốc gia phổ cập tiểu học đúng độ tuổi mức độ I. Nhà trường đang phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ II năm 2014. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu luôn được nhà trường quan tâm, kết quả học sinh giỏi các cấp đều đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch. Các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao, các trò chơi dân gian thường xuyên được tổ chức tạo không khí vui tươi, sôi nổi trong các năm học. Công tác giáo dục, rèn kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sống, ý thức chấp hành luật lệ giao thông, ý thức bảo vệ môi trường, vệ sinh trường lớp, nơi công cộng được nhà trường tuyên truyền, phổ biến và* ghép vào các tiếT học có hiỆ quả. kết Quả rèn luyỆ học tập của học sinH nhà trưỜ hằng năm đều hoàN thànH kế hoẠ (xếp Loại hạnh kiểm thực Hiện đầy đủ luÔ đạt 100% HỌC lực truN bình trở lên trêN 99% TRON đó khÁ giỏI trên 70 %).

Tiêu chí 1: Thc hin chương trình giáo dục, kế hoch dy hc ca B Giáo dc và Đào to, các quy đnh v chuyên môn ca cơ quan qun lý giáo dc đa phương.

a) Có kế hoch hot đng chuyên môn tng năm hc, hc k, tháng, tun;

b) Dy đ các môn hc, đúng chương trình, kế hoch, đm bo yêu cu ca chun kiến thc, k năng, la chn ni dung, thi lưng, phương pháp, hình thức phù hp vi tng đi tưng hc sinh, đáp ng kh năng nhn thc và yêu cu phát trin bn vng trong điu kin thc tế ca đa phương;

c) Thc hin bi dưng hc sinh gii, ph đo hc sinh yếu.

1.1. Mô tả hiện trạng

Hằng năm nhà trường có đầy đủ kế hoạch hoạt động chuyên môn theo năm học, học kỳ, tháng, tuần đảm bảo theo quy định. Kế hoạch hoạt động chuyên môn đảm bảo sát thực tế và có tính khả thi cao [H5-5-01-01].

Nhà trường thực hiện dạy đủ các môn học, đúng chương trình kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức kỹ năng [H5-5-01-02]. Giao cho giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu trong điều kiện thực tế của địa phương [H5-5-01-03]. Nhà trường đã xây dựng được thời khóa biểu cho các năm học đảm bảo khoa học [H5-5-01-04]. Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ các năm học [H1-1-06-01]; [H1-1-03-01].

Nhà trường thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu [H5-5-01-05]; [H5-5-01-06]. Kết quả thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh trong  bốn  năm trở lại đây được phòng giáo dục đánh giá là đơn vị có tiến bộ vượt bậc [H5-5-01-07]. Chất lượng giáo dục đại trà cũng được nâng lên hàng năm. Tỷ lệ học sinh lưu ban giảm, tỷ lệ học sinh yếu dưới 1%.[H1-1-02-04]

1.2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Giao cho giáo viên chủ động điều chỉnh nội dung cho phù hợp với đặc điểm của học sinh để từ đó nâng cao chất lượng giáo dục. Xây dựng thời khóa biểu và tổ chức thực hiện có hiệu quả theo từng khối lớp. Thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi phụ đạo học sinh yếu theo đúng quy định.

1.3. Điểm yếu

Chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi của nhà trường kết quả chưa cao. Số học sinh đạt giải trong các cuộc giao lưu cấp tỉnh, cấp huyện ít.

1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi hàng năm một cách cụ thể theo từng lộ trình hợp lý, đảm bảo được tính khoa học và sát với thực tế tình hình của trường. Phấn đấu trong các năm học tiếp theo nâng thứ hạng xếp loại học sinh giỏi cấp huyện.

Thường xuyên tổ chức tọa đàm trao đổi kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi trong trường và cụm trường.

1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 2: Các hoạt động ngoài gi lên lp ca nhà trưng.



a) Có chương trình, kế hoch t chc các hot đng giáo dc ngoài gi lên lp hng năm;

b) T chc các hot đng giáo dc ngoài gi lên lp theo kế hoch vi các hình thc đa dng, phong phú và phù hp vi la tui hc sinh;

c) Phân công, huy đng giáo viên, nhân viên tham gia các hot đng ngoài gi lên lp.

2.1. Mô tả hiện trạng

Hằng năm nhà trường có chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đảm bảo theo quy định [H5-5-02-01]; [H1-1-03-01].

Nhà trường thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với nhiều hình thức đa dạng, phong phú và phù với lứa tuổi học sinh như: Tổ chức cho học sinh tập thể dục giữa giờ, chơi trò chơi dân gian ném còn, múa hát tập thể sân trường, nhảy dân vũ [H5-5-01-06]. Trong các ngày lễ, ngày kỉ niệm của dân tộc tổ chức các cuộc thi trí tuệ như rung chuông vàng, thi kể chuyện về tấm gương đạo đức của Bác, thi hát dân ca, thi nhảy bao bố, kéo co, đẩy gậy v.v, [H5-5-02-02].

Nhà trường tổ chức phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp đạt kết quả tốt. Giáo viên, nhân viên tham gia nhiệt tình, có trách nhiệm cao [H5-5-01-06].

2.2. Điểm mạnh

Nhà trường có kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp hàng năm. Hoạt động ngoài giờ lên lớp được coi trọng và đem lại hiệu quả thiết thực. Tạo cơ hội cho học sinh tích cực tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Nội dung, hình thức các hoạt động ngoài giờ lên lớp phong phú, đa dạng, phù hợp với từng thời điểm, với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.

2.3. Điểm yếu

Đoàn Thanh niên, Đội thiếu niên còn thiếu chủ động trong xây dựng kế hoạch, còn trông chờ vào nhà trường.

Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chưa phát huy hết khả năng tự quản của học sinh, học sinh còn nhút nhát khi tham gia.

2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục củng cố kỷ cương, nề nếp của tổ chức Đoàn, Đội. Tập huấn cho giáo viên và cán bộ Đội về kỹ năng nghiệp vụ chỉ đạo hoạt động ngoài giờ thông qua tài liệu, băng đĩa hình hoặc mời cán bộ chuyên trách tới giảng dạy.

Tiếp tục hướng dẫn, tổ chức đội sao đỏ hoạt động tốt hơn nữa để các em thay có thể TPT tổ chức các hoạt động tập thể trong các giờ ra chơi.

Nâng cao hơn nữa vai trò, trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc giáo dục kĩ năng cho học sinh để các em tự tin tham gia có hiệu quả các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

Có kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp thường xuyên phù hợp.

2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 3: Tham gia thc hin mc tiêu ph cp giáo dc tiu hc đúng đ tui ca đa phương.

a) Tham gia thc hin mc tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng đ tui, ngăn chn hin tưng tái mù ch đa phương;

b) T chc và thc hin "Ngày toàn dân đưa tr đến trưng", huy đng tr trong đ tui đi hc;

c) Có các bin pháp h tr tr có hoàn cnh đc bit khó khăn, tr khuyết tt ti trưng.

3.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương [H5-5-03-01]. Thực hiện phân công giáo viên phụ trách các thôn để điều tra trẻ mới sinh, theo dõi trẻ trong độ tuổi từ 6-14 tuổi kịp thời cập nhật số liệu khi có sự thay đổi [H5-5-03-02]. Hồ sơ phổ cập của nhà trường được lưu trữ và cập nhật thường xuyên, đầy đủ chính xác theo yêu cầu [H5-5-03-03]. Nhà trường thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của các cấp quản lí về công tác phổ cập giáo dục tiểu học [H5-5-03-04]. Hàng năm hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học theo quy định [H2-2-05-02]; [H5-5-03-05].  

Hằng năm nhà trường có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học trong đó có nội dung tổ chức và thực hiện tốt  “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường” [H5-5-03-06]; [H5-5-03-07]. Huy động 100% trẻ trong độ tuổi ra lớp [H1-1-03-01]. 

Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật đến trường luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường và các tổ chức xã hội khác [H5-5-03-08]; [H4-4-02-05]. Thực hiện tốt việc làm hồ sơ hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh nghèo. Thực hiện tốt các chế độ chính sách với học sinh [H2-2-05-04].

3.2. Điểm mạnh

Nhà trường đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1. Huy động 100% số trẻ 6 tuổi ra lớp. Tỉ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học đạt 100% không có trẻ em bỏ học. Số trẻ em đi học đúng độ tuổi đạt trên 98%. Hồ sơ phổ cập của nhà trường được đánh giá tốt, cập nhật số liệu chính xác mặc dù trẻ trong độ tuổi ở địa bàn các thôn trường quản lý hay biến động do thường xuyên có trẻ chuyển đi, chuyển đến.

Nhà trường đã tổ chức và thực hiện tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”.

Nhà trường đã có những biện pháp hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trẻ khuyết tật thường xuyên.

3.3. Điểm yếu

Do địa bàn xã rộng có 02 trường Tiểu học do vậy có một số học sinh cư trú 1 nơi học tập ở một nơi nên công tác điều tra còn gặp khó khăn.

Trường có quá nhiều học sinh nghèo nên việc hỗ trợ học sinh còn ít chưa đáp ứng được nhu cầu của học sinh.

3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục củng cố bổ sung bộ hồ sơ phổ cập giáo dục Tiểu học. Hàng năm tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác PCGD cho bộ phận chuyên môn và toàn bộ giáo viên. Kiểm tra đánh giá thường xuyên các nhóm điều tra phụ trách các thôn, khắc phục kịp thời những sai sót. Phối hợp chặt chẽ với 03 trường bạn để hoàn thiện hồ sơ phổ cập cấp xã đạt tốt.

Tiếp tục củng cố mối quan hệ với các tổ chức xã hội và chính quyền nhân dân địa phương. Kịp thời cung cấp những số liệu và những diễn biến học tập rèn luyện mới nhất của những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật để các tổ chức xã hội, chính quyền tại cơ sở cùng tham gia giúp đỡ hỗ trợ học sinh.

3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 4: Kết quả xếp loi giáo dc của học sinh đáp ng mc tiêu giáo dc.

a) T l hc sinh xếp loi trung bình tr lên đt ít nht 90% đi vi min núi, vùng sâu, vùng xa, hi đo và ít nht 95% đi vi các vùng khác;

b) T l hc sinh xếp loi khá đt ít nht 30% đi vi min núi, vùng sâu, vùng xa, hi đo và ít nht 40% đi vi các vùng khác;

c) T l hc sinh xếp loi gii đt ít nht 10% đi vi min núi, vùng sâu, vùng xa, hi đo và ít nht 15% đi vi các vùng khác.

4.1. Mô tả hiện trạng

Kết quả học tập của học sinh được theo dõi, đánh giá đầy đủ hằng năm [H1-1-03-01]. Mỗi học kì có số liệu thống kê đầy đủ về kết quả học tập của từng lớp, của học sinh toàn trường theo quy định của Bộ GD-ĐT [H1-1-02-04]. Hằng năm học sinh nhà trường xếp loại trung bình trở lên đạt trên 99% [H1-1-06-02].

Hằng năm nhà trường có tổng kết đánh giá kết quả học tập của học sinh trong đó tỷ lệ học sinh khá đạt từ 40% trở lên [H1-1-03-01]; [H1-1-02-04]; [H1-1-06-02].

Hằng năm nhà trường có tổng kết đánh kết quả học tập của học sinh trong đó tỷ lệ học sinh giỏi đạt từ 30% trở lên [H1-1-03-01]; [H1-1-02-04]; [H1-1-06-02].

4.2. Điểm mạnh

Hàng năm tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên của nhà trường đạt tối thiểu 99% trở lên; Học sinh xếp loại giỏi, khá của nhà trường đạt 70% trở lên; học sinh xếp loại yếu không quá 1%. Chất lượng đại trà, chất lượng học sinh khá giỏi luôn ổn định và có hướng phát triển.

4.3. Điểm yếu

Tỷ lệ học sinh khá, giỏi chưa đồng đều ở các khối lớp, còn tập trung nhiều ở khối lớp 1, 2, 3.

4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục duy trì chất lượng đại trà ở mức ổn định cao và đều ở các khối lớp. Tăng thời gian bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu đặc biệt là ở khối 4,5.

Chủ động phối hợp với Ban đại diện CMHS và chính quyền địa phương nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 5: T chc các hot đng chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dc ý thc bo v môi trưng.



a) Có các hình thc phù hp đ giáo dục ý thức t chăm sóc sức khoẻ cho hc sinh;

b) Khám sức khoẻ định kỳ, tiêm chủng cho hc sinh theo quy đnh;

c) Học sinh tích cc tham gia các hoạt động bo v môi trưng.

5.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường chỉ đạo y tế học đường  xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho học sinh [H5-5-05-01]. Tích cực tuyền truyền, hướng dẫn tư vấn cho học sinh kĩ năng tự chăm sóc sức khỏe bản thân, biết phòng tránh bệnh tật [H1-1-07-03].

Nhà trường có kế hoạch kết hợp với trạm y tế xã khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng cho học sinh theo quy định [H5-5-05-02]; [H5-5-05-03]. Nhà trường có đầy đủ hồ sơ theo dõi sức khỏe của học sinh [H5-5-05-04].

Học sinh trong trường tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường như: tự quét dọn vệ sinh lớp học sân trường sạch sẽ. Chăm sóc cây xanh, cây cảnh ở trường [H5-5-01-06]. Nhà trường đạt Giải thưởng Môi trường cấp Tỉnh [H3-3-01-01].

5.2. Điểm mạnh

Học sinh trong trường thường xuyên được cập nhật các thông tin về giáo dục sức khoẻ. Đảm bảo thể trạng của 100% học sinh.

Hoạt động giáo dục thể chất và bảo vệ sức khỏe học sinh được phụ huynh học sinh nhiệt tình ủng hộ: 100% số học sinh tham gia các hoạt động rèn luyện sức khỏe và chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Công tác bảo vệ môi trường đạt kết quả tốt. Nhà trường được trao tặng Giải thưởng Môi trường cấp Tỉnh năm 2014.

5.3. Điểm yếu

Sự phối hợp với gia đình trong việc giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khoẻ cho HS chưa thường xuyên liên tục.

Còn một số học sinh ý thức trong hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe còn hạn chế.

5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục quan tâm tới học sinh có sức khỏe gặp khó khăn, đặc biệt là học sinh khuyết tật hòa nhập, học sinh bị bệnh hiểm nghèo (Máu không tự tạo hồng cầu ở lớp 3B).

Tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động tập thể dục giữa giờ, thể dục nhịp điệu và các giờ thể dục chính khóa. Khuyến khích học sinh tham gia luyện tập thể dục thể thao ngoài giờ như: bóng đá, bóng rổ, cầu lông, bóng bàn. Từng bước nâng cao trình độ nhận thức của cán bộ giáo viên, phụ huynh học sinh về công tác giáo dục thể chất và bảo vệ sức khỏe cho học sinh.

Tích cực tổ chức tuyên truyền tới học sinh về ý thức bảo vệ môi trường.

5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 6: Hiu qu hot đng giáo dc ca nhà trưng.



a) T l hc sinh lên lp, hoàn thành chương trình tiểu hc đt t 90% tr lên đi vi min núi, vùng sâu, vùng xa, hi đo và t 95% tr lên đi vi các vùng khác;

b) T l hc sinh đt danh hiu hc sinh gii, hc sinh tiên tiến t 35% tr lên đi vi min núi, vùng sâu, vùng xa, hi đo và t 50% tr lên đi vi các vùng khác;

c) Có học sinh tham gia các hi thi, giao lưu do cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trc thuc tnh) trở lên t chc.

6.1. Mô tả hiện trạng

Tỷ lệ học sinh lên lớp hàng năm đạt 99% trở lên và được Hiệu trưởng nhà trường xác nhận trong học bạ [H5-5-06-01]. Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100% [H5-5-06-02].

Hàng năm nhà trường có tổng kết đánh kết quả học tập của học sinh trong đó tỷ lệ học sinh giỏi và học sinh tiên tiến đạt từ 60% trở lên [H1-1-03-01].

Hằng năm nhà trường đều có học sinh tham gia các cuộc giao lưu, cuộc thi do cấp huyện, tỉnh tổ chức và đều có kết quả khá tốt [H5-5-01-07].

6.2. Điểm mạnh

Chất lượng giáo dục đại trà của nhà trường ổn định, tỉ lệ học sinh lên lớp đạt 99% trở lên. Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, tỉ lệ học sinh giỏi, học sinh tiên tiến ổn định và có hướng phát triển. Nhà trường tích cực tham gia các hội thi, giao lưu do cấp trên tổ chức.

6.3. Điểm yếu

Học sinh tham gia các hội thi, giao lưu do cấp trên tổ chức kết quả chưa cao.

6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi để tham gia các cuộc thi cấp huyện, cấp tỉnh đạt giải cao.

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng HSG cụ thể tới từng khối lớp, phân công giáo viên có năng lực phụ trách.

6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 7: Giáo dc, rèn luyn k năng sng, to cơ hi đ hc sinh tham gia vào quá trình hc tp mt cách tích cc, ch đng, sáng to.



a) Giáo dc, rèn luyn các k năng sng phù hp vi đ tui hc sinh;

b) To cơ hi cho hc sinh tham gia vào quá trình hc tp mt cách tích cc, ch đng, sáng to;

c) Hc sinh sưu tm và t làm đ dùng hc tp, ch đng giúp đ ln nhau trong hc tp.

7.1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và tổ chức giáo dục kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh [H5-5-07-01]. Học sinh biết chấp hành luật giao thông khi đi học cũng như khi tham gia giao thông, biết phòng tránh một số tai nạn thương tích, biết cư xử lễ phép với người trên, thày cô giáo, bạn bè [H1-1-03-01]. Trong các buổi chào cờ nhà trường thực hiện nghiêm túc việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh [H5-5-07-02].

Nhà trường luôn tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo; học sinh được chủ động tiếp nhận kiến thức trong giờ học, được bày tỏ quan điểm cá nhân, được thể hiện năng khiếu tài năng của mình trong các hoạt động giáo dục [H1-1-03-01]. Trong các tiết học, học sinh đã có tinh thần giúp đỡ nhau, cùng nhau học nhóm trao đổi kiến thức [H5-5-07-03]; [H5-5-07-04]  

Học sinh có ý thức sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập có tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ bạn [H1-1-03-01].

7.2. Điểm mạnh

Hằng năm nhà trường có kế hoạch tổ chức giáo dục rèn luyện các kĩ năng sống phụ hợp vớp đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học. Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực chủ động sáng tạo. Tạo điều kiện cho các em giúp đỡ nhau trong học tập và rèn kĩ năng sống. Học sinh có ý thức sưu tầm và tự làm đồ dùng phục vụ cho việc học tập.

7.3. Điểm yếu

Kỹ năng giao tiếp, ứng xử của một số học sinh chưa tốt.

Việc phối hợp rèn kĩ năng sống giữa nhà trường, gia đình, địa phương còn chưa thường xuyên.

7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục giáo dục kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh.

Tăng cường sự phối hợp rèn kĩ năng sống giữa nhà trường, gia đình, địa phương dưới nhiều hình thức khác nhau.

7.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt



Kết lun v Tiêu chun 5:

Trong 5 năm qua, nhà trường luôn làm tốt công tác dạy và học nên chất lượng dạy và học ngày được nâng cao. Duy trì sĩ số đạt 100%, tỉ lệ lưu ban không quá 1%. Chất lượng đại trà luôn đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Tỉ lệ học sinh khá giỏi đạt từ 70% trở lên, tỉ lệ học sinh yếu giảm rõ rệt. Các câu lạc bộ trong nhà trường được thành lập và hoạt động có hiệu quả. Nhiều em học sinh đã đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh. Công tác tuyên truyền, giáo dục chăm sóc sức khoẻ ban đầu, biện pháp thực hiện vệ sinh luôn được quan tâm chú trọng thường xuyên. Tỉ lệ học sinh được đánh giá về rèn luyện sức khoẻ từ trung bình trở lên là 100%.

Nhà trường luôn tổ chức tốt và có hiệu quả các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp, học sinh được giáo dục kĩ năng sống, giúp các em hiểu rõ hơn bản sắc dân tộc, truyền thống anh hùng của địa phương từ đó các em có ý thức trách nhiệm với quê hương đất nước.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, nhà trường vẫn còn có một số hạn chế như: Kĩ năng giao tiếp của học sinh còn một số chưa mạnh dạn, tự tin. Một số học sinh mải chơi, chưa chú ý đến việc học tập nên vẫn còn học sinh lưu ban. Một số giáo viên trong công tác điều tra phổ cập còn chưa thực sự tích cực, trách nhiệm.

Với quan điểm chỉ đạo: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ hàng đầu. Do đó, nhà trường tiếp tục cải tiến công tác chỉ đạo. Đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, tiếp tục bồi dưỡng năng lực phẩm chất chính trị, chuyên môn cho giáo viên. Xây dựng môi trường giáo dục của nhà trường trở thành môi trường sư phạm thân thiện. Tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh học tập, vui chơi và rèn luyện thể chất. Tổ chức tốt các câu lạc bộ, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và thực hiện tốt việc gắn kết ba môi trường giáo dục học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường một cách thực chất và hiệu quả.

+ Tng s tiêu chí ca tiêu chun: 7

+ S tiêu chí đt: 7

+ S tiêu chí không đt: 0

III. KT LUN CHUNG

Trên đây là báo cáo tự đánh giá trường Tiểu học Hương Sơn 2 - Lạng Giang - Bắc Giang. Đối chiếu với bộ tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học đã được Bộ GD&ĐT ban hành, Hội đồng tự đánh giá nhà trường đã đánh giá đầy đủ theo 5 tiêu chuẩn 28 tiêu chí và 84 chỉ số. Ở một vài tiêu chuẩn còn một số tiêu chí chưa đạt, điều đó đã được Hội đồng tự đánh giá ghi ở những điểm yếu và tiếp tục được nhà trường khắc phục, tìm ra các biện pháp để cải tiến trong năm học 2016 -2017 và những năm tiếp theo.

Căn cứ vào Điều 31 của Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo. Trường Tiểu học Hương Sơn 2 đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục Cấp độ 3. Nhà trường kính mong được cơ quan chủ quản, các thành viên trong Hội đồng đánh giá ngoài đóng góp ý kiến để công tác tự đánh giá của nhà trường ngày càng hoàn thiện và hiệu quả.

- Số lượng và tỷ lệ các chỉ số đạt và không đạt:

Đạt: 79/84 chiếm 94%

Không đạt: 5/84 chiếm 6%

- Số lượng và tỷ lệ các tiêu chí đạt và không đạt:

Đạt: 23/28 chiếm 82.1%

Không đạt: 5/28 chiếm 17.9%

- Tự đánh giá: Cấp độ 2

Hương Sơn , ngày 01tháng 8 năm 2016

HIU TRƯNG



(Ký tên, đóng du)

An Thị Nga


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương