TrưỜng thpt chuyên lê HỒng phong tổ: Sinh – Công nghệ



tải về 138.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu06.12.2017
Kích138.5 Kb.
#3970



TRƯỜNG THPT CHUYÊN

HỒNG PHONG

Tổ: Sinh – Công nghệ

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề gồm 01 trang)

(Đề thi gồm 01 trang)

KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TẬP HUẤN HÈ

NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn khảo sát: Sinh học Khối: 10

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề






Câu 1. (2.0 điểm)

a. Trình bày cấu tạo và các đặc tính của nước.

b. Tại sao ngay đêm trước khi dự báo có băng, người nông dân thường tưới nước lên cây trồng?

Câu 2. (2.0 điểm). Quan sát hình bên và hãy cho biết:

a. Đây là đại phân tử nào? Kể tên các liên kết được đánh số từ 1 đến 4. Trong các liên kết đó, đâu là liên kết bền vững, đâu là liên kết yếu?

b. Có 3 dung dịch để trong phòng thí nghiệm. Dung dịch 1 chứa ADN, dung dịch 2 chứa amylaza, dung dịch 3 chứa glucôzơ. Người ta đun nhẹ ba dung dịch này đến gần nhiệt độ sôi, rồi làm nguội từ từ về nhiệt độ phòng. Hãy cho biết mức độ biến đổi về cấu trúc xảy ra sâu sắc nhất ở hợp chất nào? Vì sao?

Câu 3. (1.0 điểm)

a. Tại sao hầu hết các tế bào đều có kích thước nhỏ?

b. Sự xoang hóa trong cấu trúc của tế bào nhân thực có ý nghĩa gì?

Câu 4. (2.0 điểm)

Nêu vai trò của điểm khởi đầu sao chép, topoisomeraza, helicaza, SSB, ADN primaza, ADN ligaza, ADN polymeraza I, ADN polimeraza III trong nhân đôi ADN ở vi khuẩn E.coli.



Câu 5. (1.0 điểm)

Alfred Hershey và Martha Chase đã sử dụng đồng vị phóng xạ 35S và 32P để đánh dấu cho hai thành phần chính của phage T2 trước khi cho phage này lây nhiễm vào tế bào vi khuẩn. Dựa vào kết quả thu được, hai nhà khoa học đã khẳng định vật chất mang thông tin di truyền là ADN.

a. Kết quả thí nghiệm như thế nào đã giúp hai nhà khoa học đưa ra được kết luận trên?

b. Nếu prôtêin là vật chất mang thông tin di truyền thì kết quả thí nghiệm sẽ như thế nào?

c. Theo em, thế nào là vật chất mang thông tin di truyền?

Câu 6. (2.0 điểm)

Xét về cơ chế hóa học và enzim xúc tác, quá trình sao chép ADN và quá trình phiên mã có những điểm gì giống và khác nhau?











--- HẾT---

Hướng dẫn chấm

Câu 1

(2 điểm)



a. - Cấu tạo: Nước gồm 2 nguyên tử hidro liên kết cộng hóa trị phân cực với 1 nguyên tử oxi

- Đặc tính:

+ Nước có tính phân cực: vùng oxi mang điện tích âm, vùng hidro mang điện tích dương

+ Tính liên kết của nước: các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hidro tạo côt nước liên tục hoặc màng phin bề mặt khối nước.

+ Tính điều hòa của nước: Nước điều hòa nhiệt độ không khí và nhiệt độ cơ thể bằng cách hấp thụ nhiệt hay thải nhiệt.

+ Tính cách ly của nước ở trạng thái đá đông nổi: Ở nhiệt độ OoC nước bị đông thành đá nhưng không chìm xuống mà nổi trên bề mặt tầng tạo nên tầng nước cách ly ở phía dưới sâu.




0,25

0,25
0,25


0,25
0,25





b. Ngay đêm trước khi dự báo có băng, người nông dân tưới nước lên cây trồng để bảo vệ cây vì:

- Nước có tính phân cực nên giữa các phân tử nước hình thành các liên kết hidro

- Khi nhiệt độ xuống dưới 0oC, nước bị khóa trong các lưới tinh thể, mỗi phân tử nước tạo liên kết hidro với các phân tử nước khác tạo ra lớp băng bao phủ bên ngoài lá.

- Lớp băng cách li lá với môi trường, bảo vệ nước trong lá không bị đóng băng, đảm bảo cho quá trình trao đổi chất trong cây diễn ra bình thường.




0,25


0,25
0,25

Câu 2

(2 điểm)


a. Protein

b. 1. Liên kết hidro ; 2. Tương tác Van dec van/ Tương tác kị nước ; 3. Liên kết disunfua ; 4. Liên kết ion

- LK bền vững: 3 LK yếu: 1,2,4

b- Chất bị biến đổi cấu trúc sâu sắc nhất là amylaza.

- Giải thích:

+ Amylaza là enzym có bản chất là protein, vì vậy rất dễ bị biến đổi cấu trúc khi bị đun nóng (các liên kết hydro bị bẻ gãy). Amylaza gồm nhiều loại axit amin cấu tạo nên (tính đồng nhất không cao), vì vậy, sự phục hồi chính xác các liên kết yếu (liên kết hydro) sau khi đun nóng là khó khăn

+ ADN khi bị đun nóng cũng bị biến tính (tách ra thành hai mạch) bởi các liên kết hydro giữa hai mạch bị đứt gãy; nhưng do các tiểu phần hình thành liên kết hydro của ADN có số lượng lớn, tính đồng nhất cao nên khi nhiệt độ hạ xuống, các liên kết hydro được tái hình thành (sự hồi tính); vì vậy, khi hạ nhiệt độ, ADN có thể hồi phục cấu trúc ban đầu

+ Glucozơ là một phân tử đường đơn. Các liên kết trong phân tử đều là các liên kết cộng hóa trị bền vững, không bao giờ đứt gãy tự phát trong điều kiện sinh lý tế bào; cũng rất bền vững với tác dụng đun nóng dung dịch.




0,25

0,5


0,25

0,25
0,25


0,25

0,25


Câu 3

(1 điểm)


a. - Kích thước nhỏ …-> Tăng tỉ lệ S/V đảm bảo diện tích bề mặt đủ lớn và phù hợp với thể tích để trao đổi lượng vật chất lớn với môi trường xung quanh.

b. Sự xoang hóa trong cấu trúc của tế bào nhân thực có ý nghĩa:

+ Sự xoang hóa đảm bảo tổng diện tích màng lớn => đáp ứng được nhu cầu trao đổi chất của tế bào nhân thực mặc dù kích thước lớn , tỉ lệ S/V nhỏ.

+ Kích thước tế bào lớn nhu cầu trao đổi chất tăng , cần nhiều loại enzim khác nhau -> sự xoang hóa tạo ra các điều kiện môi trường khác nhau phù hợp cho hoạt động của từng enzim.




0,5

0,25
0,25



Câu 4

(2 điểm)


Thành phần

Vai trò

Điểm khởi đầu sao chép

Là những trình tự Nu xác định giúp Protein khởi đầu sao chép nhận ra và gắn vào AND, tách 2 mạch của ADN.

Helicaza

Tháo xoắn chuối xoắn kép tại vị trí chạc sao chép

SSB

Liên kết và ổn định các mạch đơn AND

Topoisomeaza

Làm giảm lực xoắn căng phía trước chạc sao chép bằng cách cắt tạm thời mạch AND, cho quay rồi nối lại

Primaza

Tổng hợp mồi ARN tại đầu 5’

ADN pol I

Loại bỏ ARN mồi và tổng hợp đoạn ADN thay thế

AND pol III

Tổng hợp mạch ADN mới bằng việc bổ sung các Nu vào đầu 3’ của đoạn ADN có sẵn hoặc đoạn mồi

Ligaza

Nối đầu 3’ của đoạn ADN đã thay thế mồi với phần còn lại của mạch dẫn đầu hoặc nối đoạn Okazaki của mạch ra chậm




0,25đ/ý



Câu 5

(1 điểm)


a. - Khi Protein được đánh dấu (35S) thì hoạt tính phóng xạ giữ bên ngoài tế bào, nhưng khi ADN được đánh dấu (32P ) thì hoạt tính phóng xạ được tìm thấy bên trong tế bào

- Các tế bào vi khuẩn mang ADN của phage đánh dấu phóng xạ sẽ giải phóng các virut thế hệ con mang đồng vị phóng xạ 32P

b. Kết quả thí nghiệm sẽ ngược lại với kết quả trên

c. Vật chất mang TTDT là dạng vật chất mà thông tin mã hóa trong đó sẽ quy định các đặc điểm của sinh vật và những thông tin này sẽ được di truyền lại cho thế hệ sau.




0,25
0,25

0,25
0,25



Câu 6

(2 điểm)


- Giống nhau:

+ Tái bản và phiên mã đều là các quá trình tổng hợp các chuỗi polynucleotit từ các nucleotit tiền chất trên cơ sở sử dụng mạch làm khuôn là ADN và tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch làm khuôn và có tính đối song song.

+ Phản ứng kéo dài chuỗi đều có bản chất là sự hình thành liên kết phosphodieste giữa các nucleotit tiền thân (dạng nucleosid triphosphate).

+ Phân tử nucleotit tiền thân luôn gắn vào mạch đang kéo dài theo chiều 5’ → 3’.



0,25


0,25
0,25




Tái bản

Phiên mã

Enzym xúc tác phản ứng là ADN polymerase

Enzym xúc tác phản ứng là ARN polymerase

Ngoài ADN polymerase, còn cần nhiều enzym khác giúp quá trình tái bản có thể diễn ra (như gyraza/topoizomeraza, helicaza, ligaza)

Chỉ cần ARN polymeraza là enzym thiết yếu duy nhất (không cần sự hỗ trợ thêm của các enzym khác)

Cần 8 loại nucleotit tiền chất, bao gồm: 4 loại ribonucleotit (ATP, GTP, XTP và TTP) để tổng hợp nên các đoạn mồi ARN; 4 loại deoxyribonucleotit (dATP, dGTP, dXTP và dTTP) để tổng hợp mạch ADN

Chỉ cần 4 loại ribonucleotit tiền chất là ATP, GTP, XTP và UTP

Phản ứng kéo dài suốt chiều dài đầy đủ của mạch ADN làm khuôn

Phản ứng chỉ diễn ra trên một phần chiều dài mạch ADN làm khuôn (tương ứng với 1 gen hoặc cụm các gen)

Nguyên tắc bổ sung: A-T và ngược lại, G-X và ngược lại

Nguyên tắc bổ sung: A-U, T-A, G-X và ngược lại

Tạo ra 2 phân tử ADN, mỗi phân tử đều có cấu trúc 2 mạch với chiều ngược nhau

Tạo ra 1 phân tử ARN có chiều 5’-3’




0,25đ/ý. Tổng không quá 1,25


Ma trận đề



Nội dung

Nhớ

(30%)

Hiểu

(30%)

Vận dụng (30%)

Vận dụng cao

(10%)

Tổng

Số ý

Điểm

Số ý

Điểm

Số ý

Điểm

Số ý

Điểm

Số ý

Điểm

1. Tế bào học

2

1

2

2

2

1

1

1

7

5































2. Di truyền học

2

2

2

1

2

1

1

1

7

5































Tổng




























10


tải về 138.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương