TrưỜng thcs quảng lộc số: /kh-ht cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 234.27 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích234.27 Kb.


PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ BA ĐỒN

TRƯỜNG THCS QUẢNG LỘC


Số: /KH-HT



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Quảng Lộc, ngày tháng 9 năm 2018



KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

Các Căn cứ để xây dựng kế hoạch:

Chương trình hành động của ngành Giáo dục triển khai chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29 - NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Chỉ thị số 2919/CT- BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của ngành Giáo dục; Công văn số 3711/ BGDĐT- GDTrH ngày 24/8/2018 Của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019; Chỉ thị số 10/CT – UBND ngày 10/9/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2018-2019; Công văn số 1959/ SGDĐT- GDTrH ngày 12/9/2018 của Sở GDĐT Quảng Bình về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019; Công văn số 376/PGDĐT- THCS ngày 21 /09/2018 của Phòng GDĐT Thị xã Ba Đồn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ THCS năm học 2018-2019; Kết quả năm học 2017-2018.

Trường THCS Quảng Lộc xây dựng Kế hoạch hoạt động giáo dục năm học 2018-2019 như sau:



PHẦN I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM HỌC 2017-2018

I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. Huy động và duy trì số lượng

- Số học sinh, số lớp: Huy động 590 học sinh.

- Số lớp: Khối 6: 158 em/ 4 lớp; Khối 7: 159 em/ 4 lớp; Khối 8:137 em/4 lớp; Khối 9:136 em/4 lớp).

- Lên lớp, lưu ban: Lên lớp 447/450 = 99.3%; lưu ban 3.

- Bỏ học: Số lượng duy trì đến cuối năm học là 585 em, giảm so với số lượng huy động 05 em, trong đó bỏ học 05. Tỷ lệ học sinh bỏ học 0,85%.

2. Chất lượng giáo dục

2.1. Xếp loại học lực, hạnh kiểm




TT

Khối lớp

Tổng số

Hạnh kiểm

Tốt

Khá

T.bình

Yếu

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

1

6

157

111

70.70

46

29,30

0

0,00

 

0.00

2

7

158

119

75,32

37

23,42

72

3,27

 

0.00

3

8

135

105

77,78

26

19,26

4

2,96

 

0.00

4

9

135

88

65,19

41

30,37

6

4.44

 

0.00

Toàn trường

585

423

72,31

150

25,64

12

2,05




0,00



TT

Khối lớp

Tổng số

Học lực

Giỏi

Khá

T Bình

Yếu

Kém

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

1

6

157

20

12.82

74

47,44

62

39,74

0

0,00

 0

0.00

2

7

158

18

11,39

81

51,27

54

34,18

5

3,16

0

0.00

3

8

135

18

13.33

57

42,22

56

41,18

4

2,96

 0

0.00

4

9

135

17

12,59

55

40,74

61

45.19

2

1,48

 0

0.00

Toàn trường

585

73

12.50

267

45,72

233

39,90

11

1.88

0

0,00

( Có 01 em học sinh lóp 6 khuyết tật không xếp loại học lực nhưng tham gia đánh giá hạnh kiểm.)

2.2. Kết quả tham gia các cuộc thi:




Stt

Hội thi

Cấp thị xã

Cấp tỉnh

Cấp QG

Ghi chú

Tổng

Nhất

Nhì

Ba

KK










1

HSGVH

06







01

05

03







5

KHKT

0






















6

Tài năng Tiếng Anh

0






















8

GVDG

04

02







02










9

HKPĐ

05

01




02

02










Cộng

15

03




03

09

03







2.3. Kết quả tốt nghiệp THCS, lên lớp thẳng, lên lớp sau khi thi lại

- Kết quả tót nghiệp: 133/ 135, tỷ lệ 98,5%.

- Lên lớp thẳng: 441/450, tỷ lệ 98%.

- Lên lớp sau thi lại: 447/450, tỷ lệ 99,3%.

3. Kết quả PCGDTHCS, hướng nghiệp - nghề PT

- Tuyển sinh: số lượng 158/158, tỷ lệ 100%.

- Tốt nghiệp THCS: số lượng 133/135, tỷ lệ 98,5%.

- Tỷ lệ thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS 509/565 = 90,03%.



- Công tác hướng nghiệp, nghề phổ thông: 133/ 135 tốt nghiệp nghề phổ thông, tỷ lệ 98,5%.

4. Công tác phát triển CSVC, TB và xây dựng trường chuẩn Quốc gia

* Xây dựng các chuẩn Trường đạt Quốc gia:

- Số chuẩn đã đạt: 03

- Chuẩn chưa đạt:

+ Chuẩn 3: Tỷ lệ học sinh bỏ học khó duy trì dưới 1%, do học sinh thôn Cồn Sẽ bỏ học nhiều để đi làm ăn vì kinh tế nhiều gia đình học sinh quá khó khăn, học sinh theo đạo Thiên Chúa 100% vin vào cớ đi lễ để bỏ học hàng ngày quá nhiều, lười học nên bỏ học. Điều kiện để cán bộ giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả CNTT chưa đáp ứng được, đặc biệt là đối với học sinh ( Đại đa số học sinh không có máy vi tính kết nối mạng).

+ Chuẩn 4: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học chưa đảm bảo, còn thiếu nhiều so với yêu cầu của chuẩn. Cụ thể là:

a. Khu phòng học, phòng bộ môn: Mới có 10 phòng học (trong đó có 06 phòng cấp 4) chỉ đũ cho việc dạy học 02 ca. Mới chỉ có 02 phòng học bộ môn ( Âm nhạc, Tin học), thiết bị dạy học bên trong còn thiếu ( Phòng tin học chỉ có 11 máy hoạt động). Phòng Y tế trường học cấp 4 thiết bị hoạt động chưa đáp ứng yêu cầu.

b. Khu phục vụ học tập: Chưa có phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo qui định hiện hành của Qui chế về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đũ trang thiết bị dạy học. Thư viện đạt chuẩn song việc tăng trưởng đầu sách hàng năm khó khăn, diện tích còn hẹp do sử dụng một phòng học. Phòng truyền thống còn ghép với phòng Đội. Chưa có khu luyện tập thể dục thể thao, phòng Công đoàn.

c. Khu văn phòng: Các phòng làm việc đều sử dụng phòng cấp 4 đang xuống cấp, chưa có phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, phòng kho.

d. Khu sân chơi: Còn nhiều diện tích chưa được bê tông hóa, trong khuôn viên trường vẫn còn một phần đất trũng chưa cải tạo được mặt bằng.

* Kết quả huy động XHH trong năm: ( Tổng kinh phí huy động, nguồn huy động)

Tổng kinh phí huy động: 671 674 000 đồng, trong đó:

+ Huy động trong phụ huynh: 241 114 000 đồng.

+ Tổ chức hỗ trợ: 13 000 000 đồng

+ Nhà nước hỗ trợ: 300 000 000 đồng

+ Trích từ chi thường xuyên: 117 530 000 đồng.



* Thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm:

- Sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện và nguồn hỗ trợ:

+ Sửa chữa bàn, ghế hỏng do lũ lụt: 27 200 000 đồng.

+ Mua 04 màn hình phục vụ dạy học: 38 200 000 đồng.

+ Sửa chữa nhỏ các phòng học đầu năm: 4 118 000 đồng.

+ Hàn song sắt 04 phòng học để bảo vệ màn hình: 22 177 000 đồng.

+ Sửa nhà xe học sinh sau bão số 10: 5 000 000 đồng.

+ Ốp gạch bồn hoa sân trường: 49 790 000 dồng

+ Tất toán công trình sân bê tông: 107 659 000 đồng

Tổng cộng: 254 144 000 đồng

- Sử dụng ngân sách nhà nước:

+ Trang trí, biểu bảng trong trường học: 44 500 000 đồng.

+ Mua 04 máy vi tính: 34 000 000 đồng.

+ Mua 01 máy tính xách tay phục vụ dạy học: 14 500 000 đồng.

+ Mua sách, tài liệu: 13 670 000 đồng.

+ Làm lại khẩu hiệu ngoài trời sau bão: 6 900 000 đồng.

+ Sửa chữa máy vi tính: 3 960 000 đồng.

+ Làm lại mái tôn hư hỏng sau bão số 10: 300 000 000 đồng.

Tổng cộng: 417 530 000 đồng.

(Tổng toàn bộ kinh phí tăng trưởng CSVC: 671 674 000 đồng.)

* Chương trình kiên cố hóa trường học:

Đang xây dựng 06 phòng học cao tầng, tổng mức đầu tư 3000 000 000 đồng



5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

Đang thực hiện việc thu thập minh chứng, bổ sung minh chứng của 5 năm học từ 2013-2014 đến 2017-2018. Các loại hồ sơ minh chứng của các năm học trước năm học 2013-2014 không có do Đ/C Hiệu trưởng mất, không có bàn giao, nhiều loại hồ sơ minh chứng bị ngập lụt bị hỏng.



6. Công tác Thư viện, thiết bị, y tế học đường, an ninh trường học

- Thư viện đạt chuẩn được Sở Giáo dục kiểm tra năm học 2016-2017. Thư viện xây dựng được kế hoạch hoạt động, tổ chức hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức được việc đọc cho cán bộ, giáo viên, học sinh, giới thiệu sách mới, tổ chức ngày sách Việt Nam. Mua sắm thêm sách tham khảo với số tiền 13 670 000 đồng. đồng. Tuy nhiên việc dọc sách, tra cứu thông tin tại thư viện của Giáo viên và học sinh còn ít. Chưa xây dựng được thư viện xanh.

- Thiết bị tổ chức được việc cho mượn ĐDDH thường xuyên, tổ chức bảo dưỡng ĐDDH, theo giỏi được việc sử dụng ĐDDH, CNTT hàng tuần báo cáo HT, có kế hoạch hoạt động hàng tuần được HT duyệt. Mua sắm thêm đồ dùng thiết yếu 2 500 000 đồng.

- Y tế học đường có kế hoạch hoạt động năm, tháng, tuần. Tổ chức tốt việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, khám định kỳ cho học sinh đũ 02 lần/ năm, lưu trử hồ sơ sức khỏe học sinh đúng qui định. Kiểm tra công tác vệ sinh học đường thường xuyên. Tuyên truyền được kỹ năng phòng chống dịch bệnh.

- Công tác an ninh trường học được giữ vững, không có hiện tượng vi phạm pháp luật, vi phạm những điều cấm đối với học sinh và cán bộ giáo viên.



7. Hoạt động Đội TNTP

Hoạt động Đội TNTP được tổ chức có nề nếp, đảm bảo các chương trình hoạt động của Hội đồng đội thị xã. Liên đội được xếp loại VMXS , thi chỉ huy Đội đạt giải Khuyến khích. Tuy nhiên việc giáo dục đạo đức cho đội viên chưa thật sự tích cực, việc rèn luyện kỹ năng của người đội viên chưa thường xuyên, chưa hiệu quả.



8. Công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên; kết quả thi đua khen thưởng, xếp thứ tự các trường của Phòng GD&ĐT

- Việc đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Được thực hiện chính xác, công bằng dựa trên các tiêu chí đánh giá được lượng hóa bằng điểm, xếp thứ tự. Kết quả:

+ Quản lý: 02 hoàn thành nhiệm vụ.

+ Giáo viên: - Xếp loại giáo viên theo quy chế đánh giá, xếp loại kèm theo Nghị định số 56/2015/QĐ-BNV và Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT đạt: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ( XS) 08/31 = 25,8%, Hoàn thành tốt nhiệm vụ (Khá) 20/31 = 64,5%, Hoàn thành nhiệm vụ (TB) 3/31 = 9,68%, không có yếu kém.

+ Nhân viên: Hoàn thành xuất sắc niệm vụ: 04/5 = 80%; hoàn thành nhiệm vụ: 01/5= 20%.

- Kết quả thi đua khen thưởng:

+ Trường đạt danh hiệu Tập thể LĐTT.

+ Chiến sỷ thi đua cấp cơ sở: 04 Đ/C.

+ Lao động tiên tiến: 21 Đ/C.

- Xếp thứ tự trường: Thứ 17.

II. NHỮNG MẶT MẠNH, TỒN TẠI, HẠN CHẾ

(Nêu tóm tắt nội dung là mặt mạnh của trường, mặt yếu cần khắc phục năm tới và nguyên nhân)

- Mặt mạnh: Chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục được nâng lên nhiều so với năm học trước. Việc đổi mới trong công tác quản lý, đổi mới PPDH có chuyển biến tích cực. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua. Trường, lớp tuy còn thiếu nhiều về CSVC song được tôn tạo, giữ gìn sạch đẹp.

- Mặt yếu: Việc huy động số lượng chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch ( Còn có 05 em bỏ học trong hè), còn có học sinh bỏ học trong năm (05 em chiếm tỷ lệ 0,85%), học sinh Thôn Cồn sẽ bỏ buổi, bỏ tiết học nhiều làm giảm chất lượng của nhà trường. Chất lượng giáo dục còn thấp so với mặt bằng của Thị xã, chưa đạt chỉ tiêu về học sinh giỏi cấp thị, cấp tỉnh. Cơ sở vật chất còn thiếu nhiều.

* Nguyên nhân:

- Học sinh theo Công giáo nhiều (Chiếm 80% tổng số học sinh toàn trường) .

- Phụ huynh học sinh thôn Cồn Sẽ không quan tâm đến việc giáo dục và việc học của con cái để học sinh bỏ học nhiều.

- Kinh tế khó khăn nên học sinh bỏ học đi làm ăn nhiều đặc biệt học sinh thôn Cồn Sẽ bỏ học theo tàu đi làm ăn.

- Giáo viên hợp đồng nhiều (Có 08 GV trong đó môn Toán có 03 GV, môn Ngữ văn có 03 GV) kinh nghiệm giảng dạy không có, một số giáo viên chậm đáp ứng với yêu cầu dạy học đáp ứng với năng lực phát triển của học sinh, chưa thực sự tận tâm vì học sinh.

- Chưa có cơ chế, chính sách chống học sinh bỏ học của các cấp có thẩm quyền nên việc vận động học sinh trở lại trường gặp nhiều gian nan vất vã, khó giải quyết được việc học sinh bỏ học. Giáo viên mất nhiều thời gian vận động học sinh ảnh hưởng đến công tác đầu tư dạy học.

- Cơ sở vật chất thiếu nhiều chưa đáp ứng yêu cầu dạy học, bồi dưỡng, phụ đạo học sinh ảnh hưởng lớn đến công tác nâng cao chất lượng.

- Kinh phí hoạt động hạn hẹp, huy động đóng góp khó khăn.


PHẦN II

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP NĂM HỌC 2018-2019

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi, khó khăn

- Thuận lợi:

+ Đội ngũ đũ, cơ cấu đồng bộ, đảm bảo trình độ chuyên môn. Đảm bảo được khối đoàn kết và có quyết tâm cao.

+ Đã có kinh nghiệm của nhiều năm đổi mới.

+ Quản lý có trách nhiệm, có kinh nghiệm trong lãnh đạo quản lý nhà trường, kiên quyết dám nghĩ dám làm.

+ Cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng cho việc dạy hoc tối thiểu hai ca.

- Khó khăn:

+ Tình trạng bỏ học không thể khắc phục được, thiếu cơ chế chính sách bắt buộc học sinh đến trường. Cán bộ, giáo viên mất nhiều thời gian vận động học sinh ảnh hưởng lớn đến công tác nâng cao chất lượng.

+ Nhận thức việc học hành của phụ huynh đối với học sinh thôn Cồn Sẽ quá yếu, khó vận động, thuyết phục. Học sinh theo công giáo nhiều. Tình hình Tôn giáo khá phức tạp.

+ Ý thức học tập của học sinh thôn Cồn Sẽ quá yếu (Học sinh thôn Cồn Sẽ chiếm hơn 1/2 tổng số học sinh toàn trường).

+ Cơ sở vật chất nhà trường thiếu nhiều chưa đáp ứng cho đổi mới dạy học và các hoạt động giáo dục, thiếu phòng bồi dương, phụ đạo học sinh, các phòng học bộ môn.

+ Huy động kinh phí XHHGD khó, kinh phí Nhà nước hạn hẹp không đảm bảo cho hoạt động và tăng trưởng CSVC.

+ Giáo viên hợp đồng nhiều (chiếm 08/31 tổng số giáo viên) kinh nghiệm giảng dạy và công tác chưa có, ảnh hưởng nhiều đến việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường.

2. Học sinh


Khối

Số lớp/nhóm

Số HS

Khuyết tật

Lưu ban

Con gia đình Điều kiện KK

Con gia đình chính sách

6

4

144

03

0

68




7

4

154

02

0

96

01

8

4

153

01

0

111




9

4

136




0

94




Toàn trường

16

587

06

0

369

01

3. Đội ngũ



Nội dung

Tổng số


Nữ

Đảng viên

Biên chế

Hợp đồng

Trình độ đào tạo

Ngoại ngữ

Tin học

>ĐH

ĐH



TC

1. CBQL

02




02

02







02







02

02

Hiệu trưởng

01




01

01







01







01

01

Phó HT

01




01

01







01







01

01

2. Giáo viên

31

24

19

23

08




31







31

31

3. Nhân viên

04

04

02

04







04







04

04

Kế toán

01

01

01

01







01







01

01

Văn thư

01

01

01

01







01







01

01

Thư viện

01

01




01







01







01

01

T.Bị

01

01




01







01







01

01

Tổng số

37

28

23

29

08




37







37

37

3. Cơ sở vật chất

Phòng học

Phòng chức năng

Công trình vệ sinh

Nhà xe

Sân chơi
(diện tích m2) 

Bãi tập
(diện tích m2)  

Tổng

Kiên cố

Bán kiên cố

Tạm

Mượn

Hiệu trưởng

P.Hiệu trưởng

Văn phòng

Y tế

Phòng họp

Thư viện-TB

Truyền thống

Đoàn đội

Phòng bộ môn

GV

HS

GV

HS

10


4

6

0

0

1

1

1

1

1

2

0

1

2

1

1

1

1

3000

1000


II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm của cấp học theo Chỉ thị số 2919/CT- BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của ngành Giáo dục; Công văn số 3711/ BGDĐT- GDTrH ngày 24/8/2018 Của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019; Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 10/9/2018 về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm 2018 - 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình; Công văn số 1959/SGDĐT-GDTrH ngày 12/9/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018 - 2019; Công văn số 376/PGDĐT-THCS ngày 21/9/2018 của Phòng GDĐT Thị xã Ba Đồn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ THCS năm học 2018-2019. Chú trọng thực hiện các nhiệm vụ:

1. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý. Nâng cao năng lực quản lý. Xây dựng kế hoạch, nội qui, qui định và tổ chức thực hiện có hiệu quả. Ổn định đội ngũ về số lượng và cơ cấu, nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu dạy học và các hoạt động có hiệu quả

2. Huy động số lượng, duy trì quy mô lớp học, số học sinh, giảm tỷ lệ bỏ học. Duy trì phổ cập THCS đạt chỉ tiêu PGD thị xã giao.

3.Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện gắn với việc tập trung đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG kết quả học tập của học sinh. Đa dạng hóa các hình thức dạy học, giáo dục, chú trọng các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh để nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn, chất lượng học sinh năng khiếu. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý, thực hiện tốt đề án dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025.

4. Tu sửa, xây dựng các phòng học, xây dựng khuôn viên theo hướng trường đạt chuẩn Quốc gia và phong trào “ Xây dựng trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn và môi trường sư phạm thân thiện, tích cực”. Tổ chức tốt hoạt động của phòng thiết bị, phòng thư viện đáp ứng với yêu cầu mới.



III. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

1. Các danh hiệu thi đua; xếp loại CB, GV, NV; thứ hạng trường

- Xếp loại CBQL: 02 Đ/C hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Xếp loại giáo viên: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ( XS) 10/31 = 32,3%, Hoàn thành tốt nhiệm vụ (Khá) 14/31 = 58,0%, Hoàn thành nhiệm vụ (TB) 3/31 = 9,7%, không có yếu kém.

- Xếp loại nhân viên: Hoàn thành xuất sắc niệm vụ: 03/04 = 75,0%; hoàn thành tốt nhiệm vụ: 01/04= 25,0%.

- Thứ hạng trường: 15

2. Tỉ lệ huy động và duy trì số lượng

+ Tuyển sinh: Tổng số HS hoàn thành chương trình TH là: 149

Học sinh khuyết tật nặng không thể học hòa nhập: 03

Học sinh chuyển đi TS nơi khác ( Ở Huế) là: 02

Học sinh học ở nơi khác đến TS là: 02

Tổng số học sinh phải TS là: 146

Tỷ lệ tuyển sinh cần đạt là: 146/146 = 100%.

+ Huy động : 587 HS. Trong đó:

Khối 6: 144/ 4 lớp (03 chuyển đi sau TS, 01 em chuyển đến).

Khối 7: 154/4 lớp.

Khối 8: 153/4 lớp.

Khối 9: 136/4 lớp.

+ Duy trì số lượng: 99%.

3. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục

a) Chất lượng đại trà:

- HL: Giỏi = 12,5%, Khá = 45,0%, Yếu < 3%, Kém 0%.

- Hạnh kiểm: Tốt: 70%, Trung bình dưới 3% không, Yếu 0%.

b) Chất lượng mũi nhọn


TT

Tên cuộc thi

Cấp thị

Cấp tỉnh

1

Thi HSG các môn văn hóa

05 giải

03 giải

2

Thi sáng tạo KHKT

01 giải

01 giải

3

Thi Olympic tài năng Tiếng Anh

01 giải

01 giải

4

Thi năng khiếu TDTT

06 giải

03 giải

c. Thi vào THPT

Đứng 15 toàn thị.



4. Chỉ tiêu các cuộc thi GV

Thi giáo viên dạy giỏi cấp thị đạt 05 giáo viên.



5. Chỉ tiêu kiểm định chất lượng và xây dựng trường chuẩn Quốc gia

- Từng bước thu thập hồ sơ minh chứng của 04 năm học liền kề để tự đánh giá. Chỉ tiêu: Đạt mức 1.



- Cũng cố các chuẩn đã đạt: 1,2,5.

- Từng bước xây dựng các chuẩn chưa đạt:

+ Chuẩn 3: Tỷ lệ học sinh bỏ học duy trì dưới 1%,

+ Chuẩn 4: Về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Hoàn thành dự án xây dựng 06 phòng học trong năm học 2018-2019. Xây dựng, mua sắm, tu sửa CSVC (có kế hoạch kèm theo) phấn đấu đạt 50% chuẩn.

6. Chỉ tiêu xây dựng Thư viện, Thiết bị, y tế học đường

+ Thư viện: Đạt chuẩn.

+ Thiết bị: Đạt khá.

+ Y tế học đường: Khá. Tham gia BHYT học sinh đạt: 100%.



7. Chỉ tiêu “ Xây dựng trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn và môi trường sư phạm thân thiện, tích cực ”

Xếp loại Tốt, xếp thứ 13.



9. Công tác đội

Đạt Liên đội mạnh.



10. Công nghệ thông tin

Đạt loại Khá



IV. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP NĂM HỌC 2018 - 2019

1. Tổ chức thực hiện hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua, công tác tư tưởng, chính trị

- Thực hiện tốt việc “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn liền với việc thực hiện Nghị quyết IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “Tự diễn biến”, “Tự chuyển hóa” trong nội bộ với những việc làm thiết thực như:

+ Tổ chức học tập nội dung chuyên đề năm 2018, 2019.

+ Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký một việc làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, gắn liền với việc thực hiện Nghị quyết IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII hàng tháng. Đánh giá việc thực hiện nội dung đăng kí trong sinh hoạt hội đồng hàng tháng.

- Thực hiện tốt cuộc vận động “ Hai không”.

+ Phối hợp với Công đoàn ký cam kết thực hiện cuộc vận động “Hai không” của cán bộ, giáo viên và học sinh từ đầu năm.

+ Tổ chức cho các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng đề kiểm tra, chọn đề ngẫu nhiên khi kiểm tra, khảo sát để đảm bảo tính bí mật, khách quan, công bằng giữa các môn, tránh tình trạng học sinh được giáo viên gợi ý trước đề.

+ Tổ chức việc coi, chấm chặt chẽ, nghiêm túc, khách quan, công bằng.

+ Quản lý nhà trường quản lý điểm bằng phần mềm VN SCHOOL chặt chẽ tránh việc sữa chữa điểm, nâng xếp loại cho học sinh.



- Thực hiện tốt cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

+ Đưa nội dung học tập quy định về đạo đức nhà giáo ban hành kèm theo quyết định số 16/2008/ QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008, chuẩn nghề nghiệp Giáo viên Trung học ban hành theo thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009, chuẩn hiệu trưởng trường THCS,THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo vào sinh hoạt chuyên đề của các tổ chuyên môn

+ Tổ chức thực hiện việc nghiên cứu khoa học, sáng tạo trong dạy học, viết và áp dụng SKKN cho 100% giáo viên.

+ Đưa yêu cầu tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo vào tiêu chí đánh giá thi đua và xếp loại giáo viên.

- Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây dựng trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn và môi trường sư phạm thân thiện, tích cực ”.

+ Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện phong trào “ Xây dựng trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn và môi trường sư phạm thân thiện, tích cực ” cụ thể cho năm học mới. Tập trung một số việc như: Cải tạo sân, xây lại bồn hoa mới khu vực giữa hai dãy nhà cao tầng; Trang trí 06 phòng học mới xây; Từng bước xây dựng thư viện xanh.

+ Tiếp tục thực hiện qui định của trường trong lao động, vệ sinh khu vực vệ sinh thường xuyên, công trình vệ sinh, chăm sóc, bảo vệ bồn hoa cây cãnh được giao, trồng và chăm sóc chậu cãnh của lớp.

+ Huy động 100% cán bộ giáo viên cùng tham gia thực hiện phong trào cùng với học sinh trong các hoạt động, mỗi tổ chuyên môn trồng và chăm sóc 01 bồn hoa, đưa việc tham gia phong trào vào đánh giá thi đua, động viên Công đoàn làm một công trình Công đoàn.

+ Tranh thủ sự hỗ trợ của phụ huynh để cải tạo khuôn viên.

+ Tập trung các nội dung còn yếu trong phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” như: Dạy học có hiệu quả phù hợp với năng lực của học sinh. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua các giờ lên lớp, chào cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động NGLL, tăng cường giáo dục pháp luật. Xây dựng phòng truyền thống và giáo dục truyền thống theo yêu cầu của công văn số 826/SGD ĐT-VP ngày 19 tháng 5 năm 2014, công văn số 1341/SGD ĐT-VP ngày 28 tháng 7 năm 2014 và công văn số 1772/SGD ĐT-VP ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức các câu lạc bộ dân gian...

Phấn đấu đạt loại Tốt về “ Xây dựng trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn và môi trường sư phạm thân thiện, tích cực ”.



- Tổ chức tốt phong trào thi đua hai tốt với 100% giáo viên tham gia. Trong năm học thực hiện 04 đợt thi đua tập trung vào nội dung “ Dạy tốt – Học tốt”

2. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

2.1 Thực hiện kế hoạch giáo dục

Thực hiện chương trình dạy học đã xây dựng lại của năm học 2016-2017 đã được PGD phê duyệt, đảm bảo đũ tiết theo khung chương trình, đảm bảo thời gian biên chế năm học.

2.2 Thực hiện công tác dạy tự chọn

Dạy học tự chọn môn Tin học theo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của PGD thị xã, đảm bảo chương trình 70 tiết /tuần. Bố trí dạy học tự chọn vào thời khóa biểu chính khóa. Nâng cấp sử chữa 14 máy tính đảm bảo việc thực hành cho học sinh.

2.3 Dạy học Ngoại ngữ - Tin học

Thực hiện dạy học Tiếng Anh theo chương trình hệ 10 năm đối với lớp 6,7 theo đề án “ Dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025”.

2.4 Thực hiện các hoạt động giáo dục

+ Hoạt động hướng nghiệp, nghề phổ thông

Đảm bảo hoạt động sinh hoạt hướng nghiệp 01 tiết/ tháng, 02 tháng tổ chức sinh hoạt hướng nghiệp 01 lần. Triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng chính phủ

Dạy nghề cho học sinh khối theo qui định chung. Đảm bảo 100% học sinh lớp 8 tham gia.

+ Thực hiện nội dung giáo dục địa phương

Thực hiện chương trình giáo dục địa phương theo tài liệu do Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình biên soạn đối với cấp THCS như năm học 2016-2017. Đảm bảo 100% học sinh có tài liệu, tổ chức dạy học đúng chương trình, không cắt xén.

+ Hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp

Thực hiện hoạt động ngoại khóa việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, chủ quyền biển đảo, sử dụng năng lượng tiết kiệm, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh bom mìn và vật liệu chưa nổ... vào các buổi HĐNGL, chào cờ và nhân các ngày lễ lớn trong năm.

Tổ chức mỗi tháng 01 lần theo khối về hoạt động GDNGLL theo chủ điểm hàng tháng.

+ Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học

Đảm bảo kết nối Internet các máy trong nhà trường.

Đảm bảo 100% giáo viên sử dụng CNTT, đảm bảo sủ dụng CNTT để trình chiếu 100% các tiết dạy học lý thuyết. Phụ trách thiết bị báo cáo kết quả sử dụng vào cuối hàng tuần.

Tổ chức trao đổi, sinh hoạt chuyên môn, dạy học cho học sinh thông qua trang “ Trường học kết nối”.



3. Thực hiện nội dung đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn của trường

3.1. Đổi mới phương pháp dạy học

Tập trung đổi mới dạy học theo hướng phù hợp với từng đối tượng học sinh. Soạn, giảng phải có nhiệm vụ cụ thể cho từng đối tượng học sinh trong từng tiết học. Chú ý phần hướng dẫn học sinh học bài ở nhà. Soạn bài, tổ chức dạy học theo các tiêu chí đánh giá giờ dạy (Công văn số 2175/SGD ĐT-GDTrH ngày 03/10/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo). Vận dụng từng phần phương pháp “ Bàn tay nặn bột”, phương pháp “ Nghiên cứu bài học” vào các vấn đề kiến thức có thể vận dụng được

3.2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

Đa dạng hóa các hình thức dạy học, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tự nghiên cứu của học sinh từ thực tiễn, kết hợp việc sử dụng CNTT, làm thêm các thiết bị hỗ trợ dạy học như bảng biểu, phiếu học tập cho tất cả các tiết dạy.

Tăng cường công tác NCKH trong giáo viên và học sinh. Mỗi giáo viên phải hướng dẫn được 01 nhóm, hoặc 01 học sinh một đề tài NCKH. Tổ chức lựa chọn thi cấp trường để chọn từ 01 đến 03 sản phẩm dự thi cấp thị.

Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua học bộ môn (Mỗi bộ môn có một vấn đề giáo dục kỹ năng sống phù hợp với bộ môn mình để đưa vào từng giờ học cụ thể). GVCN xây dựng các vấn đề giáo dục kỹ năng sống để giáo dục học sinh thông qua tất cả các tiết sinh hoạt lớp. Nhà trường tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua các buổi chào cờ mỗi tháng một lần

3.3. Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi

Xây dựng kế hoạch BD học sinh giỏi K6, K7, K8. Triển khai bồi dưỡng môn Toán cho nhóm HS khá, giỏi các môn Tự nhiên; môn Văn và môn Tiếng Anh cho nhóm HS khá, giỏi các bộ môn Xã hội đối với lớp 6-7 từ đầu năm học.

Đối với lớp 8 bồi dưỡng cả 8 văn hóa ( Trừ môn Tin học do giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng) từ đầu năm học, chọn mỗi môn 01 em học giỏi làm nồng cốt sau đó lựa chọn hết số em còn lại trong các nhốm Tự nhiên và Xã hội đã bồi dưỡng từ năm lớp 7, để đảm bảo các môn ít nhất có 01 giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cuối năm lớp 8 và thi học sinh giỏi lớp 9 cấp thị năm học 2019-2020.

Tiếp tục bồi dưỡng những học sinh lọt vào đội dự tuyển HSG của thị bồi dưỡng để thi tỉnh.

3.4. Tổ chức dạy thêm, học thêm, phụ đạo học sinh yếu

+ Họp phụ huynh đầu năm để thống nhất việc ôn thi vào THPT đối với lớp 9. Phụ huynh học sinh đăng ký học thêm có đơn. Xây dựng chương trình, kế hoạch dạy thêm, triển khai dạy vào đầu tháng 10 cho 3 môn Văn, Toán, Anh. Thực hiện mỗi môn 01 buổi/ tuần cho đến kỳ thi.

+ Phụ huynh các lớp có nhu cầu đăng ký, nhà trường sẽ tổ chức dạy thêm các môn Văn, Toán, Anh cho học sinh Khá – Gỏi đối với học sinh các lớp 6,7,8.

+ Tổ chức dạy phụ đạo cho học sinh vào đầu kỳ 2 khi có thêm phòng học mới.

3.5. Đổi mới kiểm tra đánh giá

Giao cho giáo viên bộ môn ra đề kiểm tra theo hướng dẫn đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh, đảm bảo việc ra đề theo ma trận đề, đảm bảo 4 yêu cầu về nhận thức của học sinh theo qui định tại công văn số 1516/SGDĐT- GDTrH ngày 07/7/2018 của Giám đốc Sở GD ĐT. Tổ chuyên môn duyệt đề trước lúc kiểm tra đối với các bài kiểm tra một tiết.

Bổ sung ngân hàng đề kiểm tra học kỳ tất cả các môn của trường (Mỗi môn 03 đề/kỳ), tổ chức bốc thăm đề ngẫu nhiên, chuyên môn chĩnh sửa trước lúc kiểm tra. Đảm bảo chặt chẽ bí mật trong các khâu ra, in ấn đề. Tổ chức coi, chấm chặt chẽ, khách quan, trung thực.

3.6. Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn

+ Đảm bảo sinh hoạt tổ chuyên môn 02 lần/ tháng vào tuần thứ nhất và tuần thứ 3 trong tháng, nhóm bộ môn 02 lần/tháng vào thứ 2 và tuần thứ 4 trong tháng. Tập trung nội dung bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG, soạn giảng theo các tiêu chí đánh giá giờ dạy theo công văn số 2175/SGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo, thảo luận cách soạn cách dạy từng bài cụ thể.

+ Nâng cao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn về đổi mới PPDH và KTĐG theo Công văn số 5555/BGD ĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 và công văn số 141/ BGD ĐT-GDTrH ngày 02/10/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên “ Nghiên cứu bài học và đánh giá giờ dạy của giáo viên”.

+ Mỗi nhóm chuyên môn thực hiện 01 chuyên đề /01học kỳ đối với nhóm bộ môn có 04 giáo viên trở lên, 01 chuyên đề/ năm học đối với nhóm bộ môn có từ 03 giáo viên trở lên theo qui định tại Công văn số 5555/BGD ĐT-GDTrH ngày 08/10/2014. Đảm bảo qui trình theo Công văn 1308/SGD ĐT/GDTrH ngày 09/7/2018 của Sở và đăng tải lên “Trường học kết nối”.

+ Xây dựng kế hoạch thao giảng đối với giáo viên đảm bảo 02 tiết / năm học, đảm bảo hướng dẫn của Công văn số 1308/SGD-ĐT/GDTrH ngày 08/7/2018. Chủ động phối hợp với cụm chuyên môn để tổ chức thao giảng cho các giáo viên có từ 02 giáo viên trở xuống.

4. Xây dựng các điều kiện đảm bảo dạy và học

4.1. Củng cố CSVC theo hướng xây dựng trường chuẩn QG

* Vận động sự đóng góp của phụ huynh để:

+ Trả hết nợ sân bê tông: 17 375 000 đồng.

+ Mua 120 bộ bàn ghế, 6 bàn ghế GV: 210 000 000 đồng.

+ Mua 06 bảng lớp: 15 000 000 đồng.

+ Cải tạo khuôn viên trước dãy phòng học mới: 44 000 000 đồng

(Tổng cộng 286 375 000 đồng)

* Chi thường xuyên để:

+ Trang trí 06 phòng học mới: 21 000 000 đồng.

+ Mua 08 màn hình: 80 000 000 đồng.

+ Mua sách, tài liệu, 19 000 000 đồng.

+ Mua thiết bị, đồ dùng thiết yếu phục vụ dạy học: 5 000 000 đồng.

* Chương trình kiên cố hóa trường học:

Hoàn thành xây dựng 06 phòng học kiên cố tổng trị giá 3 000 000 000 đồng.

4.2. Hoạt động thư viện, thiết bị phục vụ dạy học

Phụ trách thiết bị, thư viện xây dựng kế hoạch năm, tháng, tuần trình hiệu trưởng duyệt trước khi thực hiên, báo cáo kết quả hoạt động hàng tuần vào cuối tuần, hàng tháng vào cuối tháng, và cuối năm.

4.3. Hoạt động y tế học đường

Y tế học đường xây dựng Kể hoạch hoạt động tổ chức khám sức khỏe định kỳ 02 lần/ năm vào tháng 9 và tháng 4. Đảm bảo việc ghi chép, lưu trử hồ sơ sức khỏe học sinh. Xây dựng kế hoạch hàng tuần, hàng tháng về việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, theo dõi, chỉ đạo công tác vệ sinh học đường, kế hoạch tuyên truyền phòng chống dịch bệnh theo mùa, tổ chức tuyên truyền khi có chỉ thị của cấp trên, và tuyên truyền thường xuyên qua phát thanh măng non và chào cờ đầu tuần. Chịu trách nhiệm việc mua BHYT cho học sinh. Phấn đấu đạt 100% số học sinh không thuộc diện miễn giảm mua BHYT.

4.4. Công tác văn phòng.

Đảm bảo việc lưu trử hồ sơ nhà trường; công văn đi, đến; soạn thảo các văn bản theo chỉ đạo của nhà trường; thực hiện đầy đũ công tác thông tin, báo cáo kịp thời, chính xác. Có kế hoạch hoạt động năm, tháng, tuần được hiệu trưởng duyệt trước khi thực hiện.

4.5. Công tác an ninh trật tự trường học, PCCC- TKCN

Xây dựng và triển khai thực hiện đầy đũ kế hoạch về đảm bảo ANTT, kế hoạch PCCC, kế hoạch phòng chống bảo lụt. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về ANTT trong nhà trường. Đạt đơn vị an toàn về an ninh trật tự.

4.6. Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, BDTX

Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân, của nhà trường. Kiểm tra việc thực hiện BDTX của cá nhân hàng tháng theo kế hoạch đã xây dựng. Giao cho tổ chuyên môn đánh giá các nội dung bồi dưỡng hàng tháng của cá nhân trong tổ báo cáo kết quả cho hiệu trưởng hàng tháng.

Chuyên môn xây dựng kế hoạch, nội dung bồi dưỡng chuyên môn (Hoặc tổ chức hội thảo chuyên môn), triển khai thực hiện mỗi học kỳ 01 buổi chung cho toàn thể cán bộ giáo viên.



5. Đổi mới công tác quản lý, kiểm tra nội bộ trường học

5.1. Về đổi mới công tác quản lý:

Thực hiện quản lý bằng CNTT trong quản lý giáo viên bằng phần mềm EMIS, quản lý kết quả học tập bằng phần mềm VNSCHOOL, Quản lý thư viện, quản lý thiết bị bằng phần mềm quản lý thư viện, phần mềm quản lý thiết bị.

Quản lý bằng kế hoạch được đăng tải trên Website của trường.

Phân công trách nhiệm rõ ràng trong lãnh đạo, có đũ hồ sơ cập nhật thường xuyên.

Phân công hiệu trưởng, P.Hiệu trưởng dự đầy đủ và chỉ đạo sinh hoạt các tổ chuyên môn.

5.2. Về đổi mới công tác kiểm tra nội bộ trường học:

Xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra theo kế hoạch KTNB năm học của trường. Kiểm tra toàn diện giáo viên đảm bảo kiểm tra viên đúng chuyên môn, các môn chỉ có 01 giáo viên hiệu trưởng hoặc Phiệu trưởng chịu trách nhiệm dự giờ, đánh giá ( hoặc mời giáo viên cùng bộ môn trong cụm dự giờ và KSCL) đảm bảo kiểm tra xong 100% giáo viên trong học kỳ 1. Tăng cường kiểm tra chuyên đề theo hình thức báo trước hoặc không báo trước.

Tổ chức khảo sát chất lượng tất cả các môn học ngoài khảo sát của PGD và khảo sát học kỳ để đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên. Chuyên môn cùng Tổ trưởng, Tổ phó lựa chọ các câu hỏi phù hợp trong ngân hàng đề thi của trường để ra đề để khảo sát và chấm bài không để giáo viên cùng bọ môn ra đề. Riêng môn Tiếng Anh nhờ giáo viên trong cụm ra đề.

6. Công tác đánh giá XL, thi đua khen thưởng.

6.1. Công tác đánh giá xếp loại:

Sửa đổi một số tiêu chí trong bộ tiêu chí đánh giá thi đua của trường cho phù hợp với tình hình thực tế của trường đồng thời để giáo viên có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ. Tập trung điều chỉnh cách đánh giá về tiêu chí số lượng, chất lượng đặc biệt là chỉ tiêu giải GSG.

Thực hiện đánh giá bằng điểm theo các tiêu chí thi đua của trường đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên. Đảm bảo tính chính xác, công bằng.

6.2. Công tác thi đua:

Tổ chức đăng ký danh hiệu thi đua đầu năm học. Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua. Phấn đấu cuối năm đạt: Danh hiệu tập thể LĐTT, 04 CSTĐ CS, 01 CSTĐ cấp tỉnh. Bình xét thi đua dựa trên căn cứ xếp loại cuối năm của cán bộ, giáo viên.



V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Phân công trách nhiệm: CBQL, GV, NV, Công đoàn, Đội TNTP (có bảng phân công nhiệm vụ cụ thể ở phần phụ lục)

- Giao chỉ tiêu và xây dựng tiêu chí thi đua

Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch của trường,các tổ chuyên môn xây dựng chỉ tiêu kế hoạch cho cá nhân đăng ký. Giao chỉ tiêu kế hoạch cho từng cán bộ, giáo viên, tổ chức ký cam kết thực hiện chỉ tiêu kế hoạch ngay sau Hội nghị triển khai kế hoạch.

- Điều chĩnh các tiêu chí thi đua đã thực hiện cho phù hợp với thực tế nhà trường.

- Thực hiện giao ban lãnh đạo hàng tuần vào chiều thứ 6, hàng tháng mỗi tháng một lần trước khi họp HĐSP. Họp HĐSP mỗi tháng 01 lần sau hội nghị hiệu trưởng. P. Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, phụ trách các bộ phận báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch công tác tuần, tháng vào giao ban tuàn, tháng

- Công đoàn xây dựng quy chế phối hợp, công bố vào hội nghị triển khai kế hoạch và phối hợp thực hiện.


HIỆU TRƯỞNG


CHỦ TỊCH UBND XÃ (PHƯỜNG)

TRƯỞNG PHÒNG GD-ĐT


Đinh Xuân Quán Lê Văn Tương Phạm Thanh Minh

Nơi nhận:

- Phòng GD-ĐT;

- UBND xã ;

- Công đoàn;

- Lưu: VP

PHẦN PHỤ LỤC

1. Kế hoạch phân công nhiệm vụ vị trí việc làm trong năm học.

2. Phân công trách nhiệm của Cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn...

3. Qui chế phối hợp giữa Công đoàn và Nhà trường.



4. Kế hoạch thu, chi dự kiến chi nguồn XHH.


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương