TrưỜng th tích lưƠng II cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 313.73 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích313.73 Kb.
  1   2   3   4

PHÒNG GD&ĐT TP THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG TH TÍCH LƯƠNG II

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/KH-THTLII

TP.Thái Nguyên, ngày 08 tháng 09 năm 2017

Ơ

[ KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018

Căn cứ Quyết định số 2168/QĐ-UBND ngày 19/7/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Hướng dẫn số 1359/HD-SGDĐT, ngày 25 tháng 8 năm 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2017-2018;

Căn cứ Hướng dẫn số 919/HD-GDĐT ngày 30/08/2017 của Phòng GD&ĐT thành phố về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 cấp Tiểu học;

Căn cứ vào tình hình thực tế về Giáo dục trên địa bàn, Trường Tiểu học Tích Lương II xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 như sau:
PHẦN THỨ NHẤT

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

I. Vài nét về đặc điểm tình hình địa phương

Phường Tích Lương là một phường nằm ở phía Nam thành phố Thái Nguyên, có diện tích 932,46 hec ta; số hộ dân 2.576 hộ với 13.000 nhân khẩu. Phường Tích Lương được chuyển từ xã thành phường ngày 13/01/2011 (Theo Nghị quyết số 05-NQ/CP). Từ xã lên phường, cơ cấu kinh tế đã chuyển từ nông nghiệp sang dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

Đảng ủy- HĐND- UBND và các tổ chức ban ngành, đoàn thể của địa phương rất quan tâm đến sự nghiệp Giáo dục, dành những điều kiện tốt nhất cho Giáo dục.

Trên địa bàn phường có 01 trường Mầm non; 02 trường Tiểu học; 01 trường THCS; 01 trường Đại học và 01 trường Cao đẳng nghề.



II. Đặc điểm chung của năm học

Tiếp tục thực hiện Quyết định số 3808/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 21/3/2014 của Ban Thường vụ Thành ủy và về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương khóa X về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

Tăng cường nền nếp kỷ cương, dân chủ trong nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường; tập trung nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo; quan tâm phát triển phẩm chất, năng lực người học, chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ

năng sống, ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh.

Giáo dục phổ thông tập trung đổi mới phương thức dạy học; trú trọng việc học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường gắn với giáo dục gia đình và cộng đồng; khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm trái quy định. Đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân, góp phần xây dựng xã hội học tập.

III. Đặc điểm của nhà trường

Trường tiểu học Tích Lương II được thành lập ngày 20 tháng 8 năm 1999, tách ra từ Trường PTCS Tích Lương. Trong quá trình xây dựng và phát triển, nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị và kế hoạch năm học. Những năm gần đây, trường luôn đạt Tập thể lao động Tiên tiến, góp phần vào thắng lợi chung của toàn ngành, toàn Thành phố.

Trường có diện tích 3851,8 m2, có đầy đủ sân chơi, bãi tập. Năm học 2017-2018, nhà trường có 143 em học sinh; trong đó: Nữ 70; dân tộc 25; Khuyết tật 02; con hộ nghèo 01; Bình quân 24 em/lớp, là điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong quá trình giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm. Tổng số CB-GV-NV của nhà trường theo biên chế được giao trong năm học 2017-2018: 15 đ/c. (Trong đó: Biên chế 14 đ/c; GV hợp đồng hưởng lương theo ngân sách: 01 đ/c); Hợp đồng thời vụ: 03, trong đó: 01 GV Tin, 01 GV 9 môn, 01 bảo vệ; 100 % CB,GV,NV là nữ; Dân tộc: 03

Trường đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 1

Kiểm định chất lượng Giáo dục đạt cấp độ 3

IV. Kết quả đã đạt được của năm học 2016-2017

1. Về học sinh

* Học sinh đạt giải hội thi cấp TP + Tỉnh: Tổng 13 giải

+ Tiếng Anh cấp TP: Đạt 02 giải Ba; 01 giải Khuyến khích

+ Tiếng Anh cấp Tỉnh: Đạt 01 giải Khuyến khích

+ Toán Tiếng Anh cấp TP: Đạt 01 giải Nhất; 02 giải Khuyến

+ Thi giải Toán bằng Tiếng Việt cấp TP: Đạt 01 giải Ba; 02 giải KK

+ Thi giải Toán bằng Tiếng Việt cấp Tỉnh: Đạt 01 giải Ba

+ Thi “Điền kinh” cấp TP: Đạt 01 giải Ba môn bật xa nữ

+ Thi “Kể chuyện” cấp TP: Đạt 01 giải Khuyến khích

+ Thi trang trí lớp học thân thiện chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11: Đạt 01 giải Nhất; 01 giải Nhì; 01 giải Ba; 02 giải Khuyến khích.

- Thi “Dân ca - Dân vũ” chào mừng ngày thành lập Đoàn 26/3. Đạt: 01 giải Nhất; 01 giải Nhì; 03 giải Ba.



* Kết quả xếp loại 2 mặt Giáo dục

* Năng lực

- Tốt: 68 em, đạt tỷ lệ: 54 %

- Đạt: 56 em, đạt tỷ lệ: 44,4 %

- Cần cố gắng: 02 em, đạt tỷ lệ: 1,6 %



* Phẩm chất:

- Tốt: 70 em, đạt tỷ lệ: 55,6 %

- Đạt: 56 em, đạt tỷ lệ: 44,4 %

* Khen thưởng

- Khen thưởng học sinh hoàn thành Xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: 43 em; đạt tỷ lệ: 34,1%

- Khen thưởng học sinh Tiến bộ vượt bậc môn học: 32 em; đạt tỷ lệ: 25,4%

- Khen thưởng học sinh Tiến bộ vượt bậc về tự phục vụ và tự quản: 10 em, đạt tỉ lệ 7,9%

- Lớp tiên tiến: 5/5lớp



2. Về giáo viên

- Thi GVDG cấp cơ sở: 9/9 gv đạt giỏi, đạt tỷ lệ 100%

- Thi “Giáo viên dạy giỏi” cấp TP: 1 GV đạt giỏi

- Thi “Kể chuyện- Đọc diễn cảm” cấp TP: Đạt giải Khuyến khích

- Thi “Nữ công gia chánh” chào mừng 08/3 theo cụm: Đạt giải Ba

3. Về danh hiệu cá nhân và tập thể

- CSTĐ cấp cơ sở: 02 đ/c

- LĐTT: 09 đ/c

- Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.

- Công đoàn đạt vững mạnh xuất sắc cấp TP.

- Liên đội đạt liên đội mạnh xuất sắc cấp TP.

- Trường đạt tập thể Lao động tiên tiến.

- Cơ quan đạt cơ quan văn hóa.

- Trường học thân thiện - Học sinh tích cực: Đạt Xuất sắc

V. Số liệu về CBQL- GV- NV, học sinh năm học 2017- 2018

1. Số liệu


Cán bộ- Giáo viên- Nhân viên

Học sinh




CBQL

Gv 9 môn

Gv chuyên

NV

GV Tin học

GV anh văn




TS

K.1

K.2

K.3

K.4

K.5

TS

02

07

04

03

01

01

HS

143

42

31

22

23

25

B/chế

02

06

01

02




01

Lớp

06

02

01

01

01

01






01




01

01


























2. Thuận lợi

- Giáo viên đạt trên chuẩn 100%.

- Trường lớp khang trang, sạch đẹp.

- Đội ngũ giáo viên đa số trẻ.

- Học sinh ngoan, tích cực học tập, không có học sinh cá biệt.

- Phụ huynh quan tâm hơn đến việc học tập của con em mình.



3. Khó khăn

- Thiếu các phòng học chức năng.

- Nhà trường chưa có nhân viên Thư viện và giáo viên chuyên dạy môn Mĩ thuật.

- Đội ngũ giáo viên đa số trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm.


PHẦN THỨ HAI

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017- 2018

A. NHIỆM VỤ CHUNG

Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng cho học sinh trong nhà trường. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua do ngành phát động.

Tích cực rà soát quy hoạch mạng lưới giáo dục tiểu học phù hợp điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, tránh tình trạng sau quy hoạch không đảm bảo các yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục.

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục.

Đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường tiểu học, khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của giáo viên và cán bộ quản lí.

Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học theo chương trình mới.

Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật; tạo cơ hội thuận lợi tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.

Duy trì vững chắc và củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, nâng cao chất lượng xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020.

Nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và đánh giá học sinh tiểu học; tích cực và nâng cao hiệu quả trong công tác truyền thông.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo. Khắc phục tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học.

B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Thực hiện chương trình giáo dục

1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

Chủ động thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả Giáo dục.

Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông của Bộ Giáo dục, nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động Giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh, phù hợp

với tình hình thực tế, cụ thể:

Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh. Hằng năm, nhà trường tổ chức cho học sinh được tham gia giao lưu, trải nghiệm kĩ năng sống tại trung tâm Giáo dục quốc phòng, làng nghề, …

Chú trọng công tác giáo dục đạo đức, lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh, thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh để giáo dục học sinh một cách thiết thực, hiệu quả.

Điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh;

Tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo

hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học. Thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hoá, nghề nghiệp địa phương; năng lực giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường).

Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ Giáo dục.

Tham gia hội thảo chuyên đề các cấp, sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm trường, trao đổi kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang mẫu bài mới; thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ giáo viên trong quá trình thực hiện; phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương; tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết dạy.

Thực hiện dạy học môn Mĩ thuật theo phương pháp mới theo công văn số 2070/BGDĐT- GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT và công văn 679/SGDĐT- GDTH ngày 31/5/2016 của Sở GDĐT về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở trường tiểu học.

Giáo viên chủ động sắp xếp bài dạy theo tinh thần nhóm các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn bộ quy trình mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế.

Ban giám hiệu, tổ khối trưởng chuyên môn rút kinh nghiệm, hỗ trợ kĩ thuật kịp thời cho giáo viên khi gặp khó khăn; tạo điều kiện cho giáo viên Mĩ thuật sinh hoạt chuyên môn theo trường, cụm trường. Giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp.

Tổ chức tập huấn cho giáo viên theo “Tài liệu dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học” và sử dụng các quy trình của phương pháp mới để thực hiện các bài dạy. Hướng dẫn cho học sinh sử dụng tài liệu học Mĩ thuật 1,2,3,4,5 theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

Đẩy mạnh các giải pháp nhằm xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; tổ chức cho học sinh thực hiện lao động vệ sinh trường, lớp học và các công trình trong khuôn viên nhà trường; đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên.

Thực hiện việc thay đổi chỗ ngồi học của học sinh trong lớp mỗi tháng/1 lần. Thường xuyên chú ý hướng dẫn học sinh ngồi học đúng tư thế; biết cách cầm bút, cách đặt vở khi viết và cách cầm sách khi đọc. Thực hiện việc xưng hô trong trường học theo đúng quy định.

Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào Cờ Tổ quốc; thực hiện có nền nếp việc tập thể dục giữa giờ, các bài tập thể dục tại chỗ trong học tập, sinh hoạt cho học sinh.

Tổ chức lễ khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới.

Tổ chức Lễ ra trường cho học sinh lớp 5 trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường.

Thực hiện nghiêm túc việc tinh giảm các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh theo công văn số 1915/BGDĐT-GDTrH ngày 05/5/2017.

2. Tiếp tục triển khai đổi mới đánh giá học sinh Tiểu học

Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo văn bản hợp nhất số 03/2016/VBHN-BGDĐT ngày 28/9/2016 của Bộ GDĐT về việc đánh giá học sinh tiểu học.

Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm, phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế trong quá trình thực hiện; Tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo văn bản hợp nhất số 03/2016/VBHN-BGDĐT; Hiểu rõ mục đích của việc đánh giá thường xuyên bằng nhận xét: Chủ yếu nhận xét, hướng dẫn bằng lời nói trực tiếp để hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong các giờ học và hoạt động giáo dục, tránh thực hiện máy móc việc ghi chép nhận xét.

Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn theo cụm; các tổ, khối chuyên môn trong nhà trường và giữa các trường Tiểu học, thực hiện sinh hoạt có chất lượng để nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới các hoạt động đánh giá học sinh, tạo cơ hội để mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học.

Động viên giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn qua mạng thông tin “Trường học kết nối”.

CB,GV nhà trường tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh, giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

Tổ chức cho giáo viên chủ nhiệm bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh “ngồi sai lớp”.

Thực hiện nghiêm túc việc khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.



3. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, Tin học

3.1. Triển khai dạy học Tiếng Anh

Thực hiện dạy Tiếng Anh các khối lớp theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 và các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT và của Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên.

Chỉ đạo triển khai dạy học môn Tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh các lớp 3, 4, 5. Dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói. Tổ chức cho học sinh lớp 1,2 học làm quen với tiếng Anh 2 tiết/tuần.

Tài liệu dạy học Tiếng Anh thực hiện theo công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013, chấn chỉnh sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học Tiếng Anh tiểu học. Tài liệu dạy thí điểm, làm quen Tiếng Anh đối với các lớp 1, 2 và tài liệu tăng cường Tiếng Anh đối với các lớp 3, 4, 5 phải đảm bảo tính liên thông, kết nối với Chương trình Tiếng Anh 10 năm của Bộ GDĐT.



3.2. Dạy học Tin học

Tiếp tục thực hiện dạy học môn Tin học các lớp 3, 4, 5 theo đúng tinh thần chỉ đạo tại Công văn số 3031/BGDĐT-GDTH ngày 17/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tổ chức linh hoạt các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học - Công nghệ thông tin để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, sử dụng sáng tạo.

Thực hiện dạy tin học cho học sinh từ lớp 3 đến lớp 5, chỉ đạo giáo viên có kế hoạch sử dụng phòng máy cho học sinh được thực hành kiến thức đã học.

Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học - Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập.

4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số

4.1. Đối với trẻ em khuyết tật

Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục khuyết tật. Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật.

Tổ chức, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho học sinh khuyết tật được học tập bình đẳng, hòa nhập.

Giáo dục học sinh khuyết tật phù hợp đối tượng, chủ động điều chỉnh linh hoạt về chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, cách đánh giá. Có hồ sơ theo dõi học sinh khuyết tật.

Đối với học sinh khuyết tật nặng giáo viên chỉ cần lựa chọn một số môn học phù hợp với năng lực của các em để dạy. Các môn còn lại tổ chức cho các em tham gia và chỉ xem xét sự tiến bộ của học sinh. Yêu cầu giáo viên tuyệt đối không được xem là “ngồi sai lớp” đối với đối tượng học sinh khuyết tật.

Phối hợp với cơ quan y tế của địa phương tiến hành khám, phân loại tật cho trẻ đồng thời huy động các nguồn lực để hỗ trợ cho các nhà trường thực hiện nhiệm vụ dạy học hoà nhập trẻ khuyết tật.



4.2. Đối với trẻ em lang thang cơ nh

Thực hiện theo Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.



4.3. Đối với học sinh dân tộc thiểu số

Thực hiện nghiêm túc theo Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 23/3/2017 của UBND Tỉnh về viêc thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số, giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” theo Quyết định số 1008/ QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Căn cứ vào trình độ tiếng Việt của học sinh dân tộc ở địa phương, xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; tổ chức ngày hội đọc, thi kể chuyện,…

5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

Nhà trường thường xuyên đẩy mạnh các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, tổ chức cho học sinh được tham gia các hoạt động trải nghiệm tập trung vào các hoạt động rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, làm quen với một số nghề truyền thống ở địa phương.

Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Công văn số 463/BGDĐT-GDTX ngày 28/1/2015 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại các cơ sở GDMN, GDPT và GDTX của Bộ GDĐT và Công văn số 1790/SGDĐT-CNTT ngày 30/11/2016 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống và hoạt động ngoài giờ chính khóa.

Thực hiện nghiêm túc việc tổ chức động giáo dục ngoài giờ lên lớp 1tiết/tuần (4 tiết/tháng).

Thường xuyên đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, các hoạt động văn hóa, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động ngoài giờ lên lớp.




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương