TrưỜng pt dtnt h. LỤc ngạn báo cáo tự ÐÁnh giá



tải về 0.5 Mb.
trang5/5
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.5 Mb.
1   2   3   4   5

Kết luận về Tiêu chuẩn 3:

* Điểm mạnh

- Nhà trường có khuôn viên riêng biệt bằng phẳng cao ráo sạch sẽ phù hợp với môi trường giáo dục THCS; Có cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp, đảm bảo việc học tập và vui chơi của học sinh dưới bóng mát của cây xanh.;

- Hệ thống phòng học khang trang, sạch đẹp đạt yêu cầu trường CQG.

- Phòng học bộ môn trang bị đầy đủ đúng quy định.

- Nhà trường có đầy đủ trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học.

- Thư viện Nhà trường được xây dựng đạt tiêu chuẩn Thư viện CQG.

* Điểm yếu

- Một số bàn ghế học sinh cũ, chưa xây dựng được phòng học bộ môn Mỹ thuật, Âm nhạc.

- Số lượng sách tham khảo thư viện đã cũ, chưa cập nhật theo yêu cầu mới, khai thác tính năng của website chưa hiệu quả.

- Chất lượng thiết bị, đồ dùng tự làm của giáo viên chưa cao.

Kết quả: Số tiêu chí đạt yêu cầu là 5/6 tiêu chí.



+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 6

+ Số tiêu chí đạt: 6

+ Số tiêu chí không đạt: 0

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội



Mở đầu:

Hằng năm nhà trường thực hiện và duy trì tốt mối quan hệ giữa nhà trường, gia đinh và xã hội. Tổ chức họp phụ huynh học sinh theo định kỳ, đột xuất, thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh và tạo điều kiện thuận lợi cho Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động. BGH nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền, thường xuyên phối hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.

Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;

c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Vào đầu năm học, nhà trường tổ chức cho các lớp họp toàn thể cha mẹ học sinh để cử Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, tổ chức họp các trưởng ban, phó ban của đại diện cha mẹ học sinh lớp để cử ra ban đại diện cha mẹ học sinh trường [H4-4-01-01].

Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường luôn thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động đúng theo Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh được quy định tại Thông tư 55/2011/TT-BGD&ĐT [H4-4-01-02]; [H4-4-01-03].

Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thực hiện Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và Nghị quyết đầu năm học [H4-4-01-04].

Có kế hoạch, chương trình tổ chức các cuộc họp định kỳ với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, nhà trường góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh [H4-4-01-05].

Biên bản các cuộc họp định kỳ với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường [H4-4-01-03]

2. Điểm mạnh

Đa số PHHS đều quan tâm đến việc học tập của con em mình, thường xuyên phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh

3. Điểm yếu

Sự chủ động trong việc tổ chức hoạt động của Ban đại diện Hội CMHS chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Duy trì và củng cố tốt mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình bằng nhiều hình thức như điện thoại, sổ liên lạc điện tử, thăm gia đình học sinh định kỳ để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.

a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;

c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

1. Mô tả hiện trạng

Năm học 2014-2015 nhà trường  xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học. Tích cực, chủ động tham mưu với Hội cha mẹ học sinh ủng hộ quĩ Hội để khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn [H1-1-03-06].

Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội [H1-1-10-02].

Nhà trường có Quy chế phối hợp ba môi trường giáo dục, chủ động phối hợp tốt với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh [H4-4-01-04]. 

Nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hoá, và sử dụng có hiệu quả, có sổ theo dõi ghi nhận sự ủng hộ về tinh thần, vật chất của tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân đối với các hoạt động giáo dục [H4-4-02-01]; H4-4-02-02].

2. Điểm mạnh

Nhà trường tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường.

Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức động viên khuyến khích thầy, trò trong giảng dạy và học tập.

3. Điểm yếu

Việc phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh chưa đạt được hiệu quả như mong muốn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục phát huy mặt mạnh đã làm được và tham mưu cấp uỷ chính quyền, địa phương, hội khuyến học xã làm tốt công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của các tổ chức đoàn thể xã hội cùng nhà trường làm tốt công tác giáo dục học sinh và ủng hộ xây dựng CSVC nhà trường ngày càng khang trang sạch đẹp.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.



a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;

b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;

c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục [H4-4-03-01]; [H4-4-03-02].

Nhà trường nhận chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ xã Kiên Thành - Lục Ngạn thường xuyên tổ chức cho học sinh sang thăm, dọn vệ sinh định kì theo tháng [H4-4-03-03]; [H4-4-03-04].

Nhà trường thường xuyên tuyên truyền qua  trang mạng, các buổi họp phụ huynh, qua đài truyền thanh của xã để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện tốt cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục có báo cáo của nhà trường [H1-1-03-06].

2. Điểm mạnh

Nhà trường phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

3. Điểm yếu

Việc tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục chưa đạt hiệu quả mong muốn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục kết hợp tốt với các tổ chức, các ban ngành đoàn thể của xã và các đơn vị bộ đội đóng quân trên địa bàn, tổ chức tốt các buổi ngoại khoá để tuyên truyền cho học sinh về truyền thống lịch sử và văn hoá của dân tộc, đưa lịch sử Đảng bộ địa phương vào dạy ở những tiết lịch sử địa phương.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt



Kết luận về Tiêu chuẩn 4:

* Điểm mạnh

Nhà trường tích cực tham mưu với Sở GD&ĐT, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường.

Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học, động viên khuyến khích thầy, trò trong giảng dạy và học tập.

Nhà trường phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

* Điểm yếu

Sự chủ động trong việc tổ chức hoạt động của Ban đại diện Hội CMHS chưa cao.

Việc tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục chưa đạt hiệu quả mong muốn.

Kết quả: Số tiêu chí đạt yêu cầu là 03/03 tiêu chí



+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 3

+ Số tiêu chí đạt: 3

+ Số tiêu chí không đạt: 0

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục



Mở đầu:

Nhà trường nghiêm túc thực hiện chương trình, kế hoạch năm học và những quy định về chuyên môn, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, phát huy tích tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh. . Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu luôn được nhà trường quan tâm, kết quả học sinh giỏi các cấp đạt chỉ tiêu kế hoạch. Các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao, các trò chơi dân gian thường xuyên được tổ chức tạo không khí vui tươi, sôi nổi trong các dịp kỷ niệm những ngày lễ trong năm. Công tác giáo dục, rèn kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nhận thức..., ý thức chấp hành luật lệ giao thông, ý thức bảo vệ môi trường, vệ sinh trường lớp, nơi công cộng được nhà trường tuyên truyền, phổ biến. Kết quả rèn luyện, học tập của học sinh nhà trường hằng năm đều hoàn thành kế hoạch.

Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.

a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;

b) Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;

c) Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hằng tháng.

1. Mô tả hiện trạng



Chỉ số a:

Trong những năm vừa qua nhà trường luôn thực hiện đầy đủ nghiêm túc  kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần theo quy định. Nhà trường đã chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể cho từng học kì, tháng, tuần, đảm bảo đúng quy định [H5-5-01-01].Chỉ số a:

Trong những năm vừa qua nhà trường luôn thực hiện đầy đủ nghiêm túc  kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần theo quy định. Nhà trường đã chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể cho từng học kì, tháng, tuần, đảm bảo đúng quy định [H5-5-01-01].

Chỉ số b:

Nhà trường luôn thực hiện đúng biên chế năm học. Mỗi giáo viên bộ môn có kế hoạch giảng dạy cá nhân  theo đúng quy định, có phân phối chương trình đầy đủ, sổ ghi đầu bài [H5-5-01-02]; [H5-5-01-03]; [H5-5-01-04].



Chỉ số c:

Hằng tháng nhà trường có kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch dạy học, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, thời gian theo từng học kì của năm học của từng giáo viên [H5-5-01-05].

2. Điểm mạnh

Điểm mạnh:

Nhà trường xây dựng đầy đủ các loại kế hoạch, các kế hoạch được xây dựng chi tiết cụ thể tháng - tuần.

Chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc về kế hoạch, có điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn.

3. Điểm yếu

Điểm yếu:

Công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch của các tổ đôi khi chưa kịp thời.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Chỉ đạo kịp thời các tổ chuyên môn kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy-giáo dục của giáo viên từng tháng-tuần .

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt



Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.

a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;

b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập;

c) Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

1. Mô tả hiện trạng

2. Điểm mạnh

Sách giáo khoa, sách tham khảo đầy đủ, việc sử dụng các loại sách - tạp chí hợp lý.

Đã chủ động trong việc dạy học tích hợp cân đối giữa kiến thức và giáo dục học sinh.

Đội ngũ giáo viên đa số là trẻ, nhiệt huyết, thường xuyên ứng dụng CNTT vào dạy học, tích cực đổi mới PPDH.

3. Điểm yếu

Còn một số giáo viên mới ra trường nên phương pháp giảng dạy còn hạn chế. Còn một bộ phận học sinh chưa thực sự chịu khó học tập, còn học một cách thụ động chưa sáng tạo.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy, phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh, tích cực áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy hiệu quả.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.



a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao;

b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao;

c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.

1. Mô tả hiện trạng

2. Điểm mạnh

3. Điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.

a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học;

b) Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp;

c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.

1. Mô tả hiện trạng

2. Điểm mạnh

Nhà trường tiến hành phân loại học sinh, phân lớp ngay từ đầu năm bố trí đội ngũ giáo viên giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh. Quản lý nghiêm túc việc dạy bồi dưỡng HSG và phụ đạo học sinh yếu, kém dẫn đến học sinh giỏi, học sinh đạt giải trong các kỳ thi tăng theo năm học.

3. Điểm yếu

Việc phụ đạo học sinh yếu, kém hiệu quả chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.

Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tạo môi trường tích cực cho học sinh, thường xuyên quan tâm, giúp đỡ các học sinh chậm tiến.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;

b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định;

c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.

1. Mô tả hiện trạng

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình giáo dục địa phương theo quy định của Bộ giáo dục và Sở giáo dục và Đào tạo Bắc Giang.

3. Điểm yếu

Việc lưu trữ các bài kiểm tra về thực hiện giáo dục nội dung địa phương, những tài liệu bổ sung về giáo dục địa phương chưa đầy đủ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Cần bổ sung nội dung kết quả đánh giá giáo dục địa phương trong báo cáo tổng kết chuyên môn.

Hàng năm cần rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương cho phù hợp .

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.

a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh;

b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường;

c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

1. Mô tả hiện trạng

2. Điểm mạnh

Xây dựng kế hoạch hoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT từ đầu năm, thực hiện nghiêm túc kế hoạch đề ra.

Tổ chức các hoạt động phong phú các trò chơi dân gian, giao lưu văn nghệ, tổ chức hội thi văn nghệ giữa các lớp trong trường vào dịp 20/11, 26/3 hằng năm.

3. Điểm yếu

Thời gian dành cho câu lạc bộ tập luyện không nhiều, chủ yếu là cuối buổi chiều nên nhiều nội dung chất lượng chưa được như mong muốn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường có kế hoạch lựa chọn đội tuyển, tập luyện ngay từ hè vào chiều thứ 3 và thứ 5 hàng tuần.

Nhà trường cần mua sắm trang thiết bị và dụng cụ tập luyện thể thao cho học sinh.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.



a) Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh;

b) Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau;

c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã chỉ đạo các bộ phận xây dựng kế hoạch, triển khai và tổ chức thực hiện đầy đủ,hiệu quả chương trình giáo dục về kỹ năng sống cho học sinh thông qua các giờ sinh hoạt trên lớp, giờ GDCD, HĐNGLL.

Đa số HS nhà trường tự giác tham gia thực hiện; PHHS đồng tình hưởng ứng.

3. Điểm yếu

Sự chỉ đạo của Nhà trường về công tác rèn kỹ năng sống cho HS đôi khi chưa được thường xuyên và chưa toàn diện. Năng lực tổ chức rèn kĩ năng sống của đội ngũ giáo viên chưa thực sự hấp dẫn, hiệu quả.

Một bộ phận học sinh ý thức thực hiện chưa tốt. Hiệu quả ở một số nội dung chưa đạt được như mong muốn.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nâng cao năng lực tổ chức của đội ngũ giáo viên. Nâng cao ý thức trách nhiệm cho mỗi GV, NV và PHHS việc rèn kỹ năng sống cho HS.

Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt việc lồng ghép rèn kỹ năng sống trong các môn học, đặc biệt là giờ chào cờ, GDCD, HĐNGLL.

Kịp thời tổng kết đánh giá kết quả theo tiến độ của thầy và trò để có biện pháp hữu hiệu nhất trong việc bồi dưỡng phù hợp với thực tế của đơn vị .

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.



a) Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường;

b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu;

c) Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

2. Điểm mạnh

Trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia, cơ sở vật chất trường lớp khang trang, cảnh quan sư phạm luôn sạch đẹp.

3. Điểm yếu

Khu sân chơi, bãi tập còn ít cây xanh, một số chỗ đọng nước

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Căn cứ điều kiện thực tế, Nhà trường, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện, dành nguồn kinh phí cải tạo, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất kết hợp với trồng – chăm sóc cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường tạo cảnh quan sư phạm luôn xanh – sạch – đẹp và thân thiện.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.



a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 85% đối với trường trung học cơ sở, 80% đối với trường trung học phổ thông và 95% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, 85% đối với trường trung học phổ thông và 99% đối với trường chuyên;

b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 60% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đối với trường trung học phổ thông và 70% đối với trường chuyên;

c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 2% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 15% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 20% đối với trường chuyên.

1. Mô tả hiện trạng

2. Điểm mạnh

Học sinh được gia đình và nhà trường kết hợp chặt chẽ, giáo dục thường xuyên, bản thân các em cũng ham học nên chất lượng giáo dục đạt và vượt chỉ tiêu hàng năm.

3. Điểm yếu

Chất lượng học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh chưa cao, chất lượng giải học sinh giỏi cấp huyện chưa tương xứng được với thế mạnh của nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu, xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi.

Đẩy mạnh việc xây dựng nền nếp kỷ cương trong học tập, tăng cường kiểm tra đôn đốc trên lớp bằng nhiều hình thức.

Kết hợp thường xuyên với Ban Đại diện cha mẹ học sinh để động viên khích lệ các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.

Cần có biện pháp phối kết hợp tốt với gia đình và các đoàn thể trong địa phương trong công tác giáo dục góp phần nâng cao chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên;

b) Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên;

c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

1. Mô tả hiện trạng

2. Điểm mạnh

Học sinh Nhà trường có nền tảng đạo đức tốt, được Nhà trường và gia đình quan tâm giáo dục thường xuyên. Kết quả xếp loại hạnh kiểm khá, tốt cao, không có học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội.

Công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục học sinh thực hiện tốt các nội quy, quy định của nhà trường, xây dựng kỷ cương nền nếp thực hiện thường xuyên, có hiệu quả.

3. Điểm yếu

Môi trường xã hội, gia đình vẫn còn có nhiều yếu tố ảnh hưởng không tốt đến giáo dục đạo đức học sinh. Vì vậy còn một bộ phận học sinh vi phạm nội quy nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Phát huy kết quả đã đạt được, tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục đạo đức, kết hợp các yếu tố gia đình, nhà trường và xã hội, vận động giáo dục học sinh thực hiện tốt các nội quy, quy định của nhà trường.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt



Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.0

a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 70% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 80% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;

c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt 80% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 90% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt 90% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.

1. Mô tả hiện trạng

2. Điểm mạnh

Tỉ lệ học sinh được tư vấn hướng nghiệp nghề cao.

Tỉ lệ học sinh được học nghề cao.

3. Điểm yếu

Nhà trường còn thiếu giáo viên dạy nghề.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch “Hướng nghiệp – dạy nghề” phù hợp, tham mưu với cấp trên và chuẩn bị tốt mọi điều kiện, triển khai tổ chức thực hiện khi được phê duyệt.

Trong những năm học tiếp theo, nhà trường cần đề xuất với sở giáo dục – đào tạo Bắc Giang cho giáo viên dạy nghề về trường nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng học nghề của học sinh.

Phối hợp với Trung tâm GDTX huyện thực hiện chương trình, nội dung, hình thức dạy nghề theo qui định.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.1

a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm;

b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;
- Các vùng khác: Không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;

c) Có học sinh tham gia và đoạt giải trong các hội thi, giao lưu đối với tiểu học, kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trung học phổ thông hằng năm.

1. Mô tả hiện trạng

2. Điểm mạnh

Tỉ lệ học sinh lên lớp, học sinh bỏ học, học sinh lưu ban hàng năm luôn luôn đạt. Tỉ lệ học sinh khối 9,12 tốt nghiệp đạt chỉ tiêu. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp loại khá giỏi đạt chỉ tiêu, tỉ lệ thi đỗ vào các trường Đại học, cao đẳng, trung học phổ thông, học sinh giỏi các cấp luôn đạt kế hoạch.

3. Điểm yếu

Tỉ lệ học sinh giỏi chưa đồng đều ở các môn.

Chất lượng điểm trung bình các môn thi vào THPT chưa cao so với mặt bằng chung của tỉnh.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tổ chức thực hiện nghiêm túc “Nề nếp hành chính - dạy và học”.

Phối hợp chặt chẽ với PHHS, tham mưu với địa phương đẩy mạnh các hoạt động giáo dục.

Bằng nhiều hình thức khác nhau, tích cực động viên đội ngũ nêu cao tinh thần trách nhiệm, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để tiếp tục nâng cao hơn nữa chất lượng đại trà và chất lượng thi vào các trường trung học phổ thông, Đại học, cao đẳng.

Duy trì và phát huy những điểm mạnh trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.

Tăng cường tuyên truyền, động viên, phối kết hợp chặt chẽ ba môi trường giáo dục Gia đình - Nhà trường - Xã hội.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt



Kết luận về Tiêu chuẩn 5:

- Nhà trường phân loại học sinh, phân lớp từ đầu năm bố trí dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Quản lý nghiêm túc việc dạy bồi dưỡng HSG và phụ đạo học sinh yếu.

- Làm tốt công tác giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống thông qua các hoạt động ngoại khóa với nhiều hình thức phong phú: các trò chơi dân gian, giao lưu văn nghệ, tổ chức hội thi Tiếng hát dân ca, ... Học sinh có đạo đức tốt, được Nhà trường và gia đình quan tâm giáo dục thường xuyên; Kết quả xếp loại hạnh kiểm Khá, Tốt cao, không có học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội. Học sinh được giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào về truyền thống văn hóa, lịch sử, địa lý... địa phương..

- Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp cao, điểm thi trung bình vào đại học cao đẳng luôn xếp trong tốp đầu của tỉnh.

- Đội ngũ giáo viên đa số là trẻ, nhiệt huyết, thường xuyên ứng dụng CNTT vào dạy học, tích cực đổi mới PPDH.

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 12

+ Số tiêu chí đạt: 12

+ Số tiêu chí không đạt: 0

III. KẾT LUẬN CHUNG

III. KẾT LUẬN CHUNG

Báo cáo tự đánh giá của trường PT DTNT Lục Ngạn được hoàn thành đã ghi nhận toàn bộ thành quả của quá trình lao động sáng tạo, cống hiến không ngừng của cả tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên và quá trình tu dưỡng, rèn luyện của các em học sinh. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đánh giá tập thể sư phạm nhà trường đã tập trung trí tuệ cao nhất, đồng lòng hợp sức cùng quyết tâm vượt khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ tự đánh giá chất lượng giáo dục. Bộ hồ sơ đánh giá là minh chứng của những thành quả to lớn trong công tác quản lý nhà trường, trong hoạt động giáo dục toàn diện của tập thể, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, khẳng định vị thế và uy tín từng bước của trường PT DTNT Lục Ngạn trong ngành giáo dục của huyện Lục Ngạn nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung. Từ kết quả của việc tự đánh giá, cán bộ giáo viên và nhân viên nhà trường đã có điều kiện nhìn lại chặng đường 4 năm qua của chính mình. Từ đó thấy rõ mặt mạnh cũng như những tồn tại cần khắc phục, bổ sung cho hoàn chỉnh để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao trong sự nghiệp đổi mới giáo dục.

Trong suốt quá trình tự đánh giá, theo 5 tiêu chuẩn mà Bộ GD&ĐT đã ban hành, tập thể CBGV, nhân viên, học sinh và phụ huynh trường PT DTNT Lục Ngạn tự hào bởi những thành quả mà nhà trường đã xây dựng và đạt được trong những năm qua; về tổ chức và quản lý nhà trường; cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; về cơ sở vật chất và trang thiết bị; mối quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội, hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục học sinh là tiêu chuẩn phản ánh chính xác, khách quan nhất chất lượng giáo dục của nhà trường. Trong những năm qua tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh tiên tiến đều tăng, đặc biệt là số học sinh giỏi các cấp. Đó thực sự là nguồn động viên, là niềm tự hào của của mỗi thầy, cô giáo và học sinh khi được giảng dạy và học tập ở mái trường PT DTNT Lục Ngạn.

Đối chiếu với các thành quả về hoạt động giáo dục mà nhà trường đã đạt được trong những năm qua với Bộ tiêu chuẩn đánh giá trường THCS được Bộ GD&ĐT ban hành, trong quá trình tự đánh giá nhà trường đã đạt được những kết quả cụ thể về các tiêu chí và chỉ số như sau:

Kết quả tự đánh giá tại thời điểm tháng 5 năm 2018:

Tiêu chuẩn Tổng số tiêu chí Kết quả số tiêu chí

tự đánh giá Số chỉ số tự đánh giá

Đạt Không đạt Tổng số Kết quả

Tổng


số Các tiêu chí Đạt K. đạt

1 10 8 2 5, 7 30 28 2

2 05 4 1 4 15 14 1

3 06 5 1 3 18 17 1

4 03 3 0 9 9 0

5 14 10 2 5,11 36 32 4

Cộng 36 30 6 108 100 8

Tỷ lệ % 30/36 = 83,3% 6/36 = 16,7% 100/108=92,6% 8/108=7,4%

Cấp độ của kết quả kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường tự đánh giá đạt được cấp độ 2 theo thông tư số 42/2014/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trên đây là toàn bộ báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường PT DTNT Lục Ngạn trình các cấp có thẩm quyền xem xét, thẩm định.

- Số lượng và tỷ lệ các chỉ số đạt và không đạt:

Đạt: 107/108 chiếm 99.1%

Không đạt: 1/108 chiếm 0.9%

- Số lượng và tỷ lệ các tiêu chí đạt và không đạt:

Đạt: 35/36 chiếm 97.2%

Không đạt: 1/36 chiếm 2.8%



- Tự đánh giá: Cấp độ 3




Lục Ngạn, ngày1 tháng 6năm 2018

HIỆU TRƯỞNG

(đã ký)

Lê Thị Hoài Lan



Trang / 73




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương