TrưỜng pt dtnt h. LỤc ngạn báo cáo tự ÐÁnh giá



tải về 0.5 Mb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.5 Mb.
1   2   3   4   5

Phần II TỰ ĐÁNH GIÁ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Bối cảnh chung

Trường PT DTNT Lục Ngạn nằm trên địa bàn xóm Bãi Bằng, xã Kiên Thành, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Trường PT DTNT Lục Ngạn là trường dành riêng cho các con em đồng bào dân tộc thuộc các xã vùng cao và khó khăn của huyện Lục Ngạn được thành lập từ năm 1960 với tên gọi là trường Thanh Niên dân tộc. Trải qua nhiều khó khăn song trường vẫn liên tục phát triển kể cả về quy mô, số lượng lẫn chất lượng. Năm 2000 nhà trường được công nhận anh hùng trong thời kỳ đổi mới, năm 2015 nhà trường được công nhận lại là trường chuẩn Quốc Gia giai đoạn 2015-2020.

a. Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất trường học khang trang, sạch đẹp, có điều kiện tương đối thuận lợi phục vụ cho hoạt động dạy và học của nhà trường.

Tổng số phòng học: 14 phòng, đủ cho học 2 buổi, tổng số các phòng thực hành: 04 phòng (Lý, Hoá, Sinh, Tin), với đầy đủ trang thiết bị theo đúng quy định của Bộ giáo dục; số phòng chức năng: 01 với gần 20 máy tính được kết nối mạng giúp học sinh có điều kiện để lên mạng tìm kiếm thông tin phục vụ bài học.

Các phòng khác: Phòng truyền thống, phòng Công đoàn, phòng Đoàn Đội, phòng làm việc của Ban giám hiệu, phòng thư viện, phòng y tế, phòng đồ dùng, phòng Hội đồng... có đầy đủ trang thiết bị để làm việc.

Năm học 2017-2018, nhà trường có 40 chiếc máy tính, 6 máy chiếu Projecter, 3 máy in dùng cho quản lý và dạy học, cùng hệ thống thiết bị khác đảm bảo cho các hoạt động giáo dục của nhà trường.

b. Về tài chính

Ngân sách nhà nước cấp hàng năm căn cứ vào quỹ lương của trường. Nhà trường không thu bất cứ khoản thu ngoài nào. Trong khi những mục chi cho các hoạt động của nhà trường vẫn phải đảm bảo, thậm chí nội dung hoạt động ngày càng tăng. Vì vậy nhà trường gặp không ít khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Mặc dù vậy, việc bổ sung trang thiết bị, đồ dùng dạy học luôn là nội dung được quan tâm hàng đầu.

Đa số gia đình học sinh khó khăn nên công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường gặp nhiều bế tắc. Nhưng trong những năm gần đây, với sự nỗ lực cố gắng của Ban giám hiệu nhà trường, Sở GD&ĐT, UBND tỉnh, cơ sở vật chất của nhà trường được tập trung đầu tư xây dựng đáp ứng cơ bản yêu cầu giáo dục hiện nay.

c. Đội ngũ

Năm học 2017-2018, nhà trường có tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên là: 43 người. Trong đó: CBQL: 3; GV:36; Nhân viên:4; Dân tộc thiểu số: 7; Đảng viên: 21 đ/c bằng 46,5%

Trình độ: Thạc sĩ: 03; Đại học:30; Cao đẳng: 15; Trung cấp: 2

Tỷ lệ giáo viên/lớp: 2,42;

Xếp loại chuyên môn Giỏi:1/36;

* Xếp loại chuyên môn khá: 30/36;

* Không có GV xếp loại chuyên môn yếu.

* Tham gia cuộc thi sang tạo KHKT: đạt 1 giải KK cấp tỉnh

Đạt GVG cấp huyện với khối THCS: vượt chỉ tiêu 5Đ/c(KH: 4 Đ/c)

Đạt GVG cấp cơ sở với khối THPT: vượt chỉ tiêu 19 ĐC(KH; 12-15 Đ/c).

GVG cấp tỉnh vòng 2: 2 đ/c

* Xếp loại công chức, VC Suất xắc:11/43;

* Xếp loại CC, VC hoàn thành tốt NV: 20/43;

* Không có CB,VC không hoàn thành nhiệm vụ;

Danh hiệu cá nhân đạt chỉ tiêu

Bộ trưởng Bộ GD tặng băng khen: 1 Đ/C;

CSTĐ cấp cơ sở: 4 Đ/C;

GĐ Sở tặng giấy khen: 2 Đ/C;

Danh hiệu tập thể:

Chi bộ trong sạch vững mạnh;

Tập thể nhà trường tiên tiến suất xắc;

Công đoàn, đoàn thanh niên: vững mạnh.

d. Chất lượng giáo dục

Năm học 2017-2018 nhà trường có 14 lớp với 426 học sinh. Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt hàng năm đạt trên 90; tỷ lệ học sinh xếp loại văn hoá khá, giỏi đạt trên 70%; Các cuộc thi cấp tỉnh tăng về số lượng giải so với năm học 2016-2017. Chất lượng đầu vào THPT xếp từ thứ tám đến thứ ba trong huyện, kết quả thi THPT Quốc Gia xếp thứ 3 toàn tỉnh. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp phong phú, đa dạng, có hiệu quả, góp phần tích cực vào việc giáo dục đạo đức học sinh. Phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" được đánh giá xếp loại tốt. Phong trào TDTT có nhiều thành tích nổi bật.

e. Công tác xã hội hoá giáo dục được phát triển mạnh:

Đã phối hợp tốt với các ban nghành đoàn thể trong công tác phát triển giáo dục giáo dục, phối hợp với hội cha mẹ học sinh trong việc giáo dục đạo đức cũng như huy động vật chất động viên, tặng quà cho học sinh tổng số tiền 5.600.000 đồng cho học sinh nghèo dịp Tết Nguyên đán.

Nhà trường tiếp tục tăng cường và giữ vững sinh hoạt cụm an ninh 4 đơn vị : Kiên Thành - Kiên Lao - Tiểu đoàn 16- DTNT, kết nghĩa với đơn vị bộ đội, thường xuyên liên hệ với gia đình, địa phương nâng cao hiệu quả giáo dục phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội.

Các tiêu chuẩn được duy trì và nâng lên bền vững.

II. Mục đích, lý do tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường theo các tiêu chuẩn của cấp học

- Công tác tự đánh giá là giúp cho nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục.

- Công tác tự đánh giá là nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường, để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của trường; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

- Phạm vi tự đánh giá là toàn bộ các hoạt động giáo dục của nhà trường theo từng tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

III. Quy trình tự đánh giá bao gồm các bước sau :

1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.

2. Xác định mục đích phạm vi đánh giá.

3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.

4. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.

5. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.

6. Viết báo cáo tự đánh giá.

7. Công bố báo cáo tự đánh giá.

IV. Phương pháp và công cụ đánh giá

Để tiến hành tự đánh giá, nhà trường đã căn cứ vào Thông tư số: 42/2014/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tiêu chuẩn đánh giá trường THCS, và các công văn hướng dẫn của Ngành. Nhà trường thành lập Hội đồng tự đánh giá cơ sở giáo dục trường PT DTNT Lục Ngạn gồm 22 thành viên, đủ thành phần cơ cấu theo quy định. Hội đồng tự đánh giá đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên theo chức năng, năng lực của mỗi người để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá phổ biến quy trình tự đánh giá, tập huấn kỹ năng, cung cấp tài liệu về đánh giá cơ sở giáo dục cho toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên. Đồng thời, phân công nhiệm vụ cho các nhóm công tác, các bộ phận, cá nhân của cơ sở phối hợp thực hiện. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá, thu thập thông tin, mã hoá minh chứng, rà soát các hoạt động giáo dục, đối chiếu, so sánh kết quả tự đánh giá với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành.

Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí, viết báo cáo tự đánh giá, tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về chất lượng giáo dục.

Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất. Dự thảo báo cáo đánh giá được công bố công khai trong thời gian 15 ngày tại nhà trường để lấy ý kiến đóng góp. Hội đồng tự đánh giá thu thập xử lý các ý kiến để bổ sung hoàn thiện báo cáo. Mọi quyết định có giá trị khi ít nhất 2/3 số thành viên trong Hội đồng tự đánh giá nhất trí.

Hoàn thành báo cáo tự đánh giá theo quy định. Hội đồng tự đánh giá đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục, thực hiện đánh giá ngoài. Kết hợp đánh giá ngoài để đánh giá lại kết quả về điều tra thực trạng và các vấn đề khác, nhằm hỗ trợ việc duy trì, nâng cao chất lượng dạy và học.

V. Kết quả quá trình tự đánh giá, những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá.

Trong thời gian tiến hành công tác tự đánh giá, nhà trường đã huy động sự vào cuộc của toàn thể đội ngũ CBGV, nhân viên, sự tham gia của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Tuy nhiên, lực lượng nòng cốt là các thành viên Hội đồng tự đánh giá của nhà trường. Ngoài việc hoàn thành các nhiệm vụ thường xuyên trong năm học, các thành viên Hội đồng tự đánh giá đều nhận thức rất đúng đắn về mục đích, lý do của công tác tự đánh giá nên đều dành thời gian làm thêm giờ, tranh thủ cả ngày nghỉ để hoàn thành nhiệm vụ.

Để công tác tự đánh giá được tiến hành thuận lợi và có hiệu quả, Hội đồng tự đánh giá của trường đã xác định rõ các nguồn nhân lực, CSVC, nguồn tài chính cần huy động. Kế hoạch tự đánh giá của trường còn thể hiện từng hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục và thời gian cần được tiến hành, công việc dự kiến các thông tin minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí được Hội đồng xác định và phân công một cách cụ thể khoa học, chủ động về thời gian hoàn thành báo cáo. Nhà trường đã lập thời gian biểu để hoàn thành quá trình tự đánh giá, nhờ đó mà tiến độ làm việc được đảm bảo. Sau khi hoàn thành các phiếu đánh giá tiêu chí, Hội đồng tự đánh giá tiến hành viết báo cáo.

Những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá là: Báo cáo được trình bày lần lượt từng tiêu chí của từng tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đều được mô tả rõ ràng, cụ thể hiện trạng của nhà trường đạt được trong mỗi tiêu chí. Sau khi mô tả hiện trạng, báo cáo tự đánh giá còn đề cập tới những điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường và đặc biệt một nội dung rất quan trọng, rất cần thiết trong mỗi tiêu chí đó là kế hoạch cải tiến, phát huy những điểm mạnh, đề ra các biện pháp khắc phục điểm yếu, tuy ngắn gọn nhưng rõ ràng và có tính khả thi.

Để thể hiện tính trung thực trong báo cáo, nhà trường đã thể hiện bảng mã hóa minh chứng, đây là bằng chứng cho sự lao động miệt mài của tập thể CBGV nhân viên trong trường. Với tinh thần làm việc khẩn trương, đầy tâm huyết và trách nhiệm, công tác tự đánh giá của trường đã cơ bản hoàn thành với chất lượng cao. Đó là sự tập trung trí tuệ cao cho một công trình khoa học của tập thể về công tác tự đánh giá cơ sở giáo dục, là sự kiện đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục của trường PT DTNT Lục Ngạn và của địa phương, là nền tảng vững chắc để nhà trường đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục.

----------------------------

*Kết quả tự đánh giá tại thời điểm tháng 5 năm 2018:

Tiêu chuẩn Tổng số tiêu chí Kết quả số tiêu chí

tự đánh giá Số chỉ số tự đánh giá

Đạt Không đạt Tổng số Kết quả

Tổng

số Các tiêu chí Đạt K. đạt



1 10 8 2 5, 7 30 28 2

2 05 4 1 4 15 14 1

3 06 5 1 3 18 17 1

4 03 3 0 9 9 0

5 14 10 2 5,11 36 32 4

Cộng 36 30 6 108 100 8

Tỷ lệ % 30/36 = 83,3% 6/36 = 16,7% 100/108=92,6% 8/108=7,4%

*Tự đánh giá: Đạt Cấp độ 2.

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường



Mở đầu:

Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy từ cán bộ quản lý, các hội đồng nhà trường, tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, lớp học, số học sinh được tổ chức thực hiện và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hằng năm xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của địa phương. Cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh luôn chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của ngành… Công tác quản lý lưu trữ hồ sơ và việc thực hiện các cuộc vận động các phong trào thi đua được nhà trường tổ chức, duy trì đầy đủ và có kết quả tốt. Thực hiện nghiêm túc có hiệu quả nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Công tác quản lý tài chính, tài sản được thực hiện công khai theo đúng quy định, hằng năm đều xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ. An ninh trật tự và phòng tránh dịch bệnh, phòng tránh các tệ nạn xã hội cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh luôn được nhà trường quan tâm, các hiện tượng: bạo lực học đường, các tệ nạn xã hội được ngăn chặn kịp thời.

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);

b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;

c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).

1. Mô tả hiện trạng

Cán bộ quản lý và các Hội đồng được bổ nhiệm và thành lập theo Điều lệ trường trung học có nhiều cấp học. Cán bộ quản lý gồm 03 đồng chí  do Giám đốc Sở GD&ĐT Bắc Giang ra quyết định. [H1-1-01-01].

Hội đồng trường được thành lập nhiệm kỳ 5 năm và được kiện toàn khi có sự thay đổi nhân sự.  Hội đồng trường do Giám đốc sở GD&ĐT tỉnh Bắc Giang ra quyết định. Thủ tục thành lập và cơ cấu tổ chức của Hội đồng trường được thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 20 của Điều lệ trường trung học [H1-1-01-02]. Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất 02 lần/năm học. Các phiên họp đều thảo luận, biểu quyết những vấn đề đã được quy định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ truờng trung học.[H1-1-01-03].

Hội đồng thi đua, khen thưởng và Hội đồng tư vấn được thành lập vào đầu năm học, do Hiệu trưởng quyết định. [H1-1-01-04].

Trường PT DTNT Lục Ngạncó Chi bộ Đảng  với 20 đảng viên [H1-1-01-05]; Tổ chức Công đoàn có 43 đồng chí [H1-1-01-06]. Đoàn Thanh niên với 139 đồng chí [H1-1-01-07]. Đội Thiếu niên Tiền phong, hàng năm đều tổ chức đại hội Liên đội vào đầu năm học [H1-1-01-08].

Trường PT DTNT Lục Ngạn có 06 tổ Chuyên môn và 1 tổ Văn phòng(tổ Toán, tổ Lý_Hóa-Tin, tổ Hóa-Sinh-TD, tổ Ngữ Văn, tổ Sử-Địa-GD, Tổ Anh-Nhạc-Họa và tổ Văn phòng). [H1-1-01-09]; [H1-1-01-10].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục bổ nhiệm, thành lập cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường. Nhà trường có đủ hội đồng trường, hội đồng tư vấn và các tổ chức theo điều lệ trường phổ thông.

3. Điểm yếu

Một số đồng chí tổ trưởng chuyên môn được phân công làm nhiều công việc kiêm nhiệm nên điều hành công việc còn hạn chế về thời gian .

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giảm bớt phân công kiêm nhiệm cho tổ trưởng chuyên môn để tập trung vào chỉ đạo hoạt động chuyên môn của tổ.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học.

a) Lớp học được tổ chức theo quy định;

b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;

c) Địa điểm của trường theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng

Lớp học được tổ chức theo quy định, mỗi lớp có lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu mỗi năm học. Mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh. Mỗi tổ không quá 12 học sinh, có tổ trưởng, 1 tổ phó do các thành viên của tổ bầu ra vào đầu mỗi năm học [H1-1-02-01]; [H1-1-02-02]; [H1-1-02-03].

Số học sinh trong một lớp đảm bảo đúng quy định, mỗi lớp có không quá 30 học sinh khối THCS, ko quá 35 học sinh đối với khối THPT.  [H1-1-02-01]; [H1-1-02-04]; [H1-1-02-03].

Trường nằm ở trung tâm xã Kiên Thành, tách biệt với khu dân cư, đảm bảo môi trường giáo dục an toàn. Có ảnh chụp khuôn viên của trường  [H1-1-02-05]; [H1-1-02-06].

2. Điểm mạnh

Trường có địa điểm gần trung tâm xã thuận tiện đi lại và đảm bảo an toàn giao thông. Số lượng học sinh/lớp không lớn, đảm bảo cho việc quam tâm hơn của giáo viên đến từng đối tượng học sinh.

3. Điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tăng cường bồi dưỡng về văn hóa và đạo đức cho Ban cán sự các lớp.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.



a) Hoạt động đúng quy định;

b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;

c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.

1. Mô tả hiện trạng

Trường PT DTNT Lục Ngạn có chi bộ Đảng; có tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên. Các tổ chức đều có quyết định thành lập đúng quy định của Điều lệ.

Chi bộ hoạt động trong khuôn khổ Điều lệ Đảng

Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên hoạt động theo đúng quy định [H1-1-03- 03]

Hội đồng trường hoạt động theo điều lệ của trường trung học [H1-1-03-04];

Ban thi đua của nhà trường họp đều có đánh giá công tác thi đua [H1-1-03-05]; [H1-1-03-06].

Chi bộ Đảng đã lãnh đạo toàn diện và đúng điều lệ Đảng. Chi bộ lãnh đạo nhà trường chủ động và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đúng theo Nghị quyết của Chi bộ, chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước[H1-1-03-02].

Hội đồng sư phạm nhà trường họp 1 lần/tuần [H1-1-03-07];  các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên sinh hoạt thường kì theo quy định [H1-1-03-03]; [H1-1-03-06].

Các tổ chức định kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao. Đã ghi lại bằng biên bản việc rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao [H1-1-03-08]; [H1-1-03-06].

2. Điểm mạnh

Các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các Hội đồng tư vấn hoạt động đúng quy định về chức năng nhiệm vụ theo Điều lệ trường phổ thông và qui định của pháp luật. Trường thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động định kỳ, từ đó đưa ra các điều chỉnh phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ.

3. Điểm yếu

Hoạt động tư vấn của Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên và các Hội đồng tư vấn còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nâng cao tinh thần phê và tự phê của các thành viên trong các tổ chức.

Chi đoàn có kế hoạch sinh hoạt định kỳ cụ thể và cải tiến nội dung sinh hoạt nâng cao chất lượng hoạt động đoàn.

Đội cần có kế hoạch hoạt động phong phú hơn.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học.



a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng

Trường có 6 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng, mỗi tổ có 1 tổ trưởng, 1 tổ phó. [H1-1-01-10]; [H1-1-04-01]

Tổ Toán có 5 người, gồm CB, GV thuộc các môn: Toán.

Tổ Lý – Hoá – Tin – CN gồm các CB, thuộc các môn: Lý, Hoá, Tin, CN

Tổ: Sinh, TD gồm các CB, GV thuộc các môn: Sinh, TD

Tổ: Ngữ Văn: Gồm các CB, GV thuộc môn Ngữ Văn.

Tổ: Sử - Địa – GDCD gồm các CB, GV thuộc các môn Sử, Địa, GDCD

Tổ: Ngoại ngữ: gồm các CB, GV thuộc các môn tiếng anh

Tổ văn phòng gồm 5 nhân viên: 1 kế toán, 1 thư viện, 1 thiết bị đồ dùng, 1 văn thư, 1 nhân viên khác.  

Trường có 6 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng:  Các tổ có kế hoạch chỉ đạo công tác thực hiện chương trình dạy học và các hoạt động khác theo đúng quy chế, có sổ nhật ký theo dõi hoạt động dạy và học của giáo viên, sử dụng và bảo quản thí nghiệm đồ dùng tự làm của giáo viên.

Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 lần/tháng theo từng chuyên đề cụ thể. Nội dung về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác. Chất lượng của các buổi sinh hoạt chuyên môn đều đạt yêu cầu trở lên và được lưu lại nội dung trong sổ Nghị quyết của tổ.

Tổ văn phòng sinh hoạt ít nhất một lần trên tháng.

Các tổ có sổ nhật ký hoặc biên bản đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ [H1-1-04-02]; [H1-1-04-03]

Các tổ chuyên môn đã thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường trung học (Kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần tháng, học kỳ và cả năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động khác).

Các tổ chuyên môn đã điều hành hoạt động của tổ chuyên môn với các nhiệm vụ xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tham gia đánh giá xếp loại thành viên của tổ, đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.

 Tổ văn phòng luôn hoàn thành các nhiệm vụ được giao.Kết quả đánh giá xếp loại cuối năm học của hội đồng thi đua khen thưởng về hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong Tổ văn phòng đều đạt yêu cầu trở lên. [H1-1-04-02]; [H1-1-04-04]; [H1-1-04-03]; [H1-1-03-06].

Hàng năm các tổ chuyên môn họp vào đầu năm để giới thiệu tổ trưởng, tổ phó [H1-1-04-04].

2. Điểm mạnh

Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng hoạt động đúng chức năng và nhiệm vụ.

3. Điểm yếu

Tổ chuyên môn hoạt động có lúc chưa chủ động, sáng tạo, mới chỉ chủ yếu tập trung vào các hoạt động dạy học chính khoá. Chưa lưu lại bằng biên bản việc chỉnh sửa, bổ sung các nội dung mới, các biện pháp mới vào kế hoạch mà chủ yếu chỉ thể hiện bằng kết quả đánh giá xếp loại hàng tháng. Chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn còn chưa cao.

Cán bộ nhân viên tổ văn phòng nhiều lúc chưa chủ động, sáng tạo trong công việc.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tổ chuyên môn hoạt động có lúc chưa chủ động, sáng tạo, mới chỉ chủ yếu tập trung vào các hoạt động dạy học chính khoá. Chưa lưu lại bằng biên bản việc chỉnh sửa, bổ sung các nội dung mới, các biện pháp mới vào kế hoạch mà chủ yếu chỉ thể hiện bằng kết quả đánh giá xếp loại hàng tháng. Chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn còn chưa cao.

Cán bộ nhân viên tổ văn phòng nhiều lúc chưa chủ động, sáng tạo trong công việc.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.



a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường (nếu có);

b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.

1. Mô tả hiện trạng

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và của địa phương, nhà trường đã hoàn thành “Chiến lược phát triển giai đoạn 2010-2015 định hướng đến năm 2020”, với sự tham gia đóng góp của CBGVNV nhà trường. Nội dung chiến lược phát triển của nhà trường đã thể hiện rõ thực trạng giáo dục, những thành tựu đã đạt được, cơ hội thách thức, các mục tiêu phát triển giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020. Chiến lược phát triển đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo Lục Ngạn phê duyệt [H1-1-05-01].

Chiến lược phát triển được thông báo, công khai tới toàn thể cán bộ giáo viên, cha mẹ học sinh được biết và đã được niêm yết tại nhà trường. [H1-1-05-02].

Các mục tiêu trong chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục ở trường nhiều cấp học được qui định theo khoản 3, Điều 27, Luật Giáo dục. 

Chiến lược phát triển của nhà trường phù hợp với các nguồn lực về nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế- xã hội của địa phương đã được thể hiện trong báo cáo tổng kết [H1-1-03-06].

Chiến lược phát triển của nhà trường định kỳ 02 năm rà soát, bổ sung và điều chỉnh. 

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển được Sở GD&ĐT Bắc GIang phê duyệt, được thông báo công khai, niêm yết tại nhà trường và đăng tải trên Website của trường.

3. Điểm yếu

Việc rà soát, bổ sung và điều chỉnh chiến lược phát triển chưa được thực hiện tốt.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Định kỳ rà soát chiến lược phát triển: Nguồn lực, nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất để chủ động tham mưu bổ sung và điều chỉnh chiến lược phát triển cho phù hợp.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;

c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường luôn bám sát các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng, các văn bản chỉ đạo của ngành, đề ra chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường, địa phương, đồng thời đáp ứng được yêu cầu chung của ngành. [H1-1-03-06]; [H1-1-06-01].

Thực hiện tốt chế độ báo cáo chuyên môn về Sở GD&ĐT Bắc Giang, các báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo đột xuất đúng trình tự và thời gian theo quy định [H1-1-06-02]. Có sổ ghi công văn đến; công văn đi [H1-1-06-03]; [H1-1-03-06].

Trong mọi hoạt động của nhà trường luôn đảm bảo Quy chế dân chủ, hàng năm có báo cáo của ban thanh tra nhân dân vào đầu năm học để kiểm điểm công tác thanh tra. Tổ chức Công đoàn nhà trường  bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ nhà giáo và lao động ở đơn vị cho các thành viên [H1-1-06-04]; [H1-1-06-05].

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của cấp trên, thực hiện kịp thời các chế độ báo cáo, thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.

3. Điểm yếu

Việc ghi chép sổ công văn đi, đến đôi khi chưa kịp thời. Còn tẩy xóa

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục; Ghi chép sổ công văn đi, đến đầy đủ kịp thời.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.

a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học;

b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;

c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có đầy đủ hệ thống hồ sơ, sổ sách theo Điều lệ trường trung học: [H1-1-07-01].

Hồ sơ nhà trường [H1-1-07-02] bao gồm:

+ Sổ đăng bộ [H2-2-05-02]

+ Sổ gọi tên và ghi điểm [H1-1-02-04]

+ Sổ đầu bài [H5-5-01-04]

+ Học bạ học sinh (trong tủ hồ sơ của nhà trường).

+ Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ.

+ Sổ theo dõi phổ cập giáo dục [H5-5-03-02]

+ Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến (trong hồ sơ phổ cập).

+ Sổ Nghị quyết của nhà trường và Nghị quyết của Hội đồng trường

[H1-1-01-03];

+ Hồ sơ thi đua của nhà trường [H1-1-03-05]

+ Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên [H3-3-06-01]

+ Sổ quản lý và lưu trữ các văn bản và công văn [H1-1-06-03]

+ Sổ quản lý tài sản [H1-1-09-02]

+ Sổ quản lý tài chính (trong tủ hồ sơ nhà trường)

+ Hồ sơ quản lý thiết bị dạy học và thực hành thí nghiệm [H3-3-03-02]

+ Hồ sơ quản lý thư viện (quản lý thư viện giữ);

+ Hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh (phòng y tế) 

Nhà trường có lưu trữ đầy đủ, khoa học các loại hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ [H1-1-07-04]; [H1-1-03-06].



Chỉ số c:

Thực hiện tốt các cuộc vận động, phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

Nhà trường có các loại kế hoạch thực hiện chủ đề năm học và các cuộc vận động, phong trào thi đua do các cấp, các ngành phát động và đạt được nhiều thành tích [H1-1-03-06]; [H1-1-07-05]; [H1-1-06-01]; .

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ hệ thống hồ sơ sổ sách, các hồ sơ được cập nhật thường xuyên đúng tiến độ.

3. Điểm yếu

Hồ sơ của nhà trường có loại sắp xếp chưa khoa học, việc lưu trữ chưa tốt còn để thất lạc và hư hỏng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Yêu cầu bộ phận văn thư lưu trữ sắp xếp hồ sơ cho khoa học, đúng trình tự thời gian, chủng loại, bổ sung tủ dựng hồ sơ.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Không đạt

Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

a) Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học;

b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền;

c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh như:

Đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011.

Công khai kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh với Hội đồng nhà trường, với HS, Phụ huynh học sinh, địa phương và ngành qua sổ điểm và báo cáo tổng kết năm học. Hàng năm Hiệu trưởng  đều xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học đề ra giải pháp chỉ đạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đã đề ra [H1-1-08-01]; [H1-1-03-06].

Nhà trường không tổ chức dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo dành cho các trường Phổ thông DTNT.

Thực hiện tốt quy trình bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật [H1-1-08-04]; [H1-1-08-05].

2. Điểm mạnh

Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh theo đúng Điều lệ trường phổ thông.

3. Điểm yếu

Không

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng



Không

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 9: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.

a) Có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước;

c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có đầy đủ các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định[H1-1-09-01]; [H1-1-09-02]; [H1-1-03-06].

Hoạt động thu, chi của nhà trường đều thực hiện đúng hướng dẫn của ngành và qui định của tài chính. Chi tiêu tiết kiệm, đúng mục đích.

Nhà trường lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước. [H1-1-09-03]; [H1-1-09-02]; [H1-1-03-06].

Nhà trường luôn đảm bảo kịp thời, đầy đủ chế độ, chính sách của CBGV.

Công khai tài chính để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên biết và tham gia giám sát, kiểm tra. Định kì công khai 1 lần/năm. [H1-1-09-04]; [H1-1-09-05]; [H1-1-09-06]; [H1-1-07-03];

Quy chế chi tiêu nội bộ được đóng góp ý kiến của tất cả cán bô, giáo viên, nhân viên trong nhà trường, được thông qua Hội nghị cán bộ, viên chức. [H1-1-09-07].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã thực hiện quản lý tài chính theo quy định.

Nhà trường thực hiện đúng nguyên tắc thu chi tài chính công khai rõ ràng trong hội đồng trường. Sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí.

3. Điểm yếu

Không

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng



Không

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;

b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có kế hoạch cụ thể về đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường [H1-1-03-06].

Nhà trường đã phối hợp với công an xã đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội  không để xảy ra mất an ninh trật tự [H1-1-10-01]; [H1-1-10-02]; [H1-1-03-06].

 Nhà trường không xảy ra các hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, hay bạo lực học đường [H1-1-10-03].

2. Điểm mạnh

An ninh trật tự và an toàn cho học sinh luôn được nhà trường quan tâm, các hiện tượng: bạo lực học đường, tệ nạn xã hội được ngăn chặn kịp thời.

3. Điểm yếu

Việc xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh hàng năm giống nhau, chưa sáng tạo.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tăng cường hơn nữa công tác bảo vệ an ninh chính trị và trật tự trong nhà trường. Cần sáng tạo và cụ thể hơn trong xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh hàng năm.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương