TrưỜng đẠi học y tế CÔng cộng phòng đÀo tao sau đẠi học hưỚng dẫn viếT ĐỀ CƯƠNG



tải về 47.57 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2017
Kích47.57 Kb.
#2858

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

PHÒNG ĐÀO TAO SAU ĐẠI HỌC

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐỀ CƯƠNG

(Dành cho đối tượng chuyên khoa II Tổ chức Quản lý Y tế)

HÀ NỘI, 2014

Xây dựng đề cương nghiên cứu và bảo vệ đề cương

4-6 tuần

  • Viết đề cương nghiên cứu theo mẫu của Phòng ĐT SĐH (phụ lục 1 và 2)

  • Học viên nộp 3 cuốn có xác nhận của GVHD đồng ý cho bảo vệ cho Phòng ĐT SĐH để tổ chức hội đồng.

  • Hội đồng BV đề cương luận văn gồm 3 thành viên (chủ tịch HĐ là tiến sĩ trở lên, 2 thành viên còn lại là thạc sĩ đã tốt nghiệp >5 năm trở lên)

  • Đánh giá đề cương luận văn dựa trên biểu mẫu chấm đề cương của Phòng ĐT SĐH và thảo luận giữa các thành viên hội đồng. Hội đồng cần có kết luận thông qua hoặc không thông qua.

  • Trường hợp bảo vệ lần 1 không được thông qua phải tiến hành bảo vệ lại. Bảo vệ lại sẽ được tiến hành sau 2 tuần bảo vệ lần 1. HV được bảo vệ lại tối đa 2 lần.

Phục lục 1. MẪU ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN


HƯỚNG DẪN

VIẾT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU (SỐ LIỆU SƠ CẤP)

Sử dụng cho Học viên Chuyên khoa II


  1. Bố cục đề cương

  • Trang bìa cứng (phụ lục 1)

  • Trang phụ bìa (phụ lục 2)

  • Mục lục

  • Danh mục các chữ viết tắt (phụ lục 3)

  • Danh mục các bảng biểu

  • Đặt vấn đề

  • Mục tiêu nghiên cứu

  • Chương 1: Tổng quan tài liệu (không đánh chữ số La Mã)





  • Chương 2:Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

2.1. …

2.2. …


  • Chương 3: Dự kiến kết quả và bàn luận





  • Tài liệu tham khảo

  • Phụ lục (ít nhất phải bao gồm bộ công cụ nghiên cứu)

2. Hướng dẫn về hình thức trình bày đề cương

2.1. Đánh số thứ tự bảng biểu

  • Đánh theo số chương và thứ tự của bảng trong chương (VD: Bảng 2.3 là bảng thứ ba trong chương 2)

  • Sau số bảng là tên của bảng (VD: Bảng 2.3: Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc)

  • Chú ý ghi đầy đủ đơn vị tính (nếu có)

  • Phải ghi nguồn của thông tin trong bảng. Cách ghi giống như trích dẫn tài liệu tham khảo và ghi ở bên dưới bảng.

2.2. Đánh số các chương, mục và tiểu mục

  • Sử dụng số A rập, không dùng chữ số La Mã

  • Không nên chia tiểu mục quá 4 chữ số·

  • Cần có tiêu đề cho các chương, mục và tiểu mục

2.3. Soạn thảo văn bản

  • Gíây A4(21  29,7 cm)

  • Font chữ Unicode (Time New Roman), cỡ chữ 13, dòng 1.5 .

  • Lề trái cách 3,5 cm, lề phải 2 cm, lề trên 3cm, lề dưới 3cm. Số trang được đánh ở giữa phía trên đầu mỗi trang giấy, đánh số từ phần đặt vấn đề (theo chữ số A rập 1, 2, 3).

  • Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bầy theo cách này.

  • Phải đóng thành quyển có bìa như hướng dẫn

2.4.Viết tắt

  • Chỉ viết tắt những từ hoặc cụm từ là danh từ, không dài quá và được sử dụng nhiều lần trong luận văn

  • Viết tắt các từ nước ngoài phải theo quy định quốc tế

  • Nếu ít từ viết tắt, có thể viết toàn bộ cụm từ lần đầu với chữ viết tắt trong ngoặc đơn. Nếu nhiều từ viết tắt, lập bảng các chữ viết tắt ở đầu luận văn, xếp theo thứ tự ABC của chữ viết tắt

3. Hướng dẫn chi tiết cho từng phần

Đặt vấn đề:

Nêu lý do vì sao tiến hành nghiên cứu, có thể bao gồm các thông tin:



    1. Giới thiệu chung về vấn đề nghiên cứu

    2. Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của vấn đề, …

    3. Nghiên cứu này nhằm giải quyết vấn đề gì hoặc trả lời câu hỏi nghiên cứu gì?

Lưu ý: viết ngắn gọn, tối đa là 2 trang

Mục tiêu nghiên cứu: (gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể - không nhất thiết phải có mục tiêu chung, nhưng bắt buộc phải có mục tiêu cụ thể, viết gọn trong 1 trang riêng)

2.1 Viết mục tiêu phải đảm bảo: đặc thù, đo lường được. Mục tiêu dùng động từ hành động, chỉ rõ nghiên cứu định làm gì, ở đâu, thời gian nào.

2.2 Mục tiêu phải đánh theo số thứ tự, không gạch đầu dòng.

Chương 1. Tổng quan tài liệu:

1.1. Trình bày tóm tắt các khái niệm, thông tin, số liệu về vấn đề nghiên cứu hoặc liên quan đến nội dung nghiên cứu. Thông thường các thông tin sắp xếp theo thứ tự: tình hình thế giới, Việt nam, tỉnh/ thành phố, địa phương nơi tiến hành nghiên cứu.

1.2. Đề cập các nghiên cứu trong và ngoài nước đã tham khảo, phương pháp, kết quả, hạn chế (nêu rõ những gì đã được giải quyết, những gì còn tồn tại)

1.3. Sơ đồ cây vấn đề hoặc khung lý thuyết: Cây vấn đề phải phản ánh việc phân tích vấn đề nghiên cứu thực tế tại địa phương chứ không phải là cây vấn đề lý thuyết chung chung. Lưu ý: trong trường hợp đề tài không bao phủ hết các nội dung chủ đề trong cây vấn đề mà chỉ dự định khu trú vào một / một số phần thì đề cương cần nêu rõ điều đó.Khung lý thuyết có ý nghĩa quan trọng trong thiết kế nghiên cứu. Lựa chọnkhung lý thuyết phù hợp có ý nghĩa trong định hướng thiết kế nghiên cứu cũngnhư xây dựng công cụ nghiên cứu.

1.4. Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu

Chương 2. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu:

2.1. Đối tượng nghiên cứu . Xác định rõ đối tượng nghiên cứu, tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn không lựa chọn

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Nêu cụ thể thời gian từ tháng năm bắt đầu đến tháng năm kết thúc. Địa điểm bao gồm tên đơn vị, xã/phường, quận/huyện tỉnh, thành phố.

2.3. Thiết kế: Nêu rõ thiết kế nghiên cứu sử dụng (cắt ngang mô tả, phân tích,…) Nếu có thể, ghi rõ sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, định tính, hay cả hai, hay sử dụng số liệu thứ cấp, mô tả hay phân tích, đánh giá, …

2.4. Cỡ mẫu:


  • Với nghiên cứu định lượng:Trình bày công thức tính cỡ mẫu phù hợp với thiết kế nghiên cứu (cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả, hoặc nghiên cứu can thiệp,…).

  • Với nghiên cứu định tính: Ước tính cỡ mẫu cần thiết và tối ưu phù hợp với mục tiêu của đề tài

2.5. Trình bày phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn, hay mẫu ngẫu nhiên hệ thống, mẫu cụm, mẫu phân tầng, chọn mẫu một giai đoạn hay nhiều giai đoạn hay chủ đích v.v. . Mô tả chi tiết cách thức chọn mẫu cho cả phần nghiên cứu định lượng và định tính.

2.6. Trình bày phương pháp thu thập số liệu: phỏng vấn hay tự điền, quan sát, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu, sử dụng hồ sơ/báo cáo/tài liệu có sẵn (lập bảng sẵn để điền số liệu tổng hợp vào), v.v.

2.7. Các biến số nghiên cứu: Trình bày phần biến số nghiên cứu thành bảng theo mục tiêu nghiên cứu, gồm: tên biến số, định nghĩa biến, phân loại, phương pháp thu thập. Đối chiếu với mục tiêu để đảm bảo đủ các biến số đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu. Các biến số sẽ là căn cứ để phát triển các phiếu hỏi, hướng dẫn phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm và các bảng trống trong kế hoạch phân tích số liệu.

2.8. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (nếu có)

2.9. Phương pháp phân tích số liệu: nêu phương pháp làm sạch số liệu, phần mềm nhập liệu và phân tích số liệu.

2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

2.11. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số

3. Dự kiến kết quả, bàn luận, kết luận và khuyến nghị

Dự kiến kết quả nghiên cứu: Lập các bảng trống (cho kết quả định lượng) hoặc dự kiến các chủ đề sẽ phân tích (nghiên cứu định tính) theo từng mục tiêu nghiên cứu. Các bảng trống này có tiêu đề, các hàng cột nêu rõ chỉ tiêu, biến số nghiên cứu. Nêu các thuật toán thống kê sử dụng trong khi phân tích số liệu (nếu có).


Phụ lục 2. HƯỚNG DẪN

VIẾT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

(Dành cho đề cương phân tích số liệu thứ cấp)

Sử dụng cho Học viên chuyên khoa II
Mẫu này áp dụng cho học viên xây dựng đề cương theo hình thức phân tích số liệu thứ cấp, có nghĩa là học viên sử dụng bộ số liệu của một nghiên cứu/dự án đã hoàn thành báo cáo chính thức. Đối với những học viên sử dụng số liệu của các nghiên cứu đang triển khai, áp dụng mẫu viết đề cương thông thường và cần có xác nhận của chủ nhiệm đề tài về việc nghiên cứu/dự án chưa có báo chính thức và đồng ý cho sử dụng bộ số liệu.

  1. Bố cục đề cương

  • Trang bìa cứng (phụ lục 1)

  • Trang phụ bìa (phụ lục 2)

  • Mục lục

  • Danh mục các chữ viết tắt (phụ lục 3)

  • Danh mục các bảng biểu

  • Đặt vấn đề

  • Mục tiêu nghiên cứu

  • Chương 1: Tổng quan tài liệu (không đánh chữ số La Mã)





  • Chương 2:Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

2.1. …

2.2. …


  • Chương 3: Dự kiến kết quả và bàn luận





  • Tài liệu tham khảo

  • Phụ lục

2. Hướng dẫn về hình thức trình bày đề cương

2.1. Đánh số thứ tự bảng biểu

  • Đánh theo số chương và thứ tự của bảng trong chương (VD: Bảng 2.3 là bảng thứ ba trong chương 2)

  • Sau số bảng là tên của bảng (VD: Bảng 2.3: Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc)

  • Chú ý ghi đầy đủ đơn vị tính (nếu có)

  • Phải ghi nguồn của thông tin trong bảng. Cách ghi giống như trích dẫn tài liệu tham khảo và ghi ở bên dưới bảng.

2.2. Đánh số các chương, mục và tiểu mục

  • Sử dụng số A rập, không dùng chữ số La Mã

  • Không nên chia tiểu mục quá 4 chữ số·

  • Cần có tiêu đề cho các chương, mục và tiểu mục

2.3. Soạn thảo văn bản

  • Gíây A4(21  29,7 cm)

  • Font chữ Unicode (Time New Roman), cỡ chữ 13, dòng 1.5 .

  • Lề trái cách 3,5 cm, lề phải 2 cm, lề trên 3cm, lề dưới 3cm. Số trang được đánh ở giữa phía trên đầu mỗi trang giấy, đánh số từ phần đặt vấn đề (theo chữ số A rập 1, 2, 3).

  • Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bầy theo cách này.

  • Phải đóng thành quyển có bìa như hướng dẫn

2.4. Viết tắt

  • Chỉ viết tắt những từ hoặc cụm từ là danh từ, không dài quá và được sử dụng nhiều lần trong luận văn

  • Viết tắt các từ nước ngoài phải theo quy định quốc tế

  • Nếu ít từ viết tắt, có thể viết toàn bộ cụm từ lần đầu với chữ viết tắt trong ngoặc đơn. Nếu nhiều từ viết tắt, lập bảng các chữ viết tắt ở đầu luận văn, xếp theo thứ tự ABC của chữ viết tắt

3.Hướng dẫn chi tiết cho từng phần

Đặt vấn đề:

Nêu lý do vì sao tiến hành phân tích bộ số liệu thứ cấp, có thể bao gồm các thông tin:



  • Giới thiệu chung về vấn đề nghiên cứu

  • Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của vấn đề, …

  • Nêu rõ nghiên cứu này nhằm giải quyết vấn đề gì (câu hỏi nghiên cứu/ phân tích là gì, ví dụ: có thể áp dụng cách phân tích mới, hoặc sử dụng các nguồn số liệu để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu mới)

Lưu ý: viết ngắn gọn, tối đa là 2 trang

Mục tiêu nghiên cứu: (gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể - không nhất thiết phải có mục tiêu chung, nhưng bắt buộc phải có mục tiêu cụ thể, viết gọn trong 1 trang riêng)

  • Viết mục tiêu phải đảm bảo: đặc thù, đo lường được. Mục tiêu dùng động từ hành động, chỉ rõ nghiên cứu định làm gì, ở đâu, thời gian nào.

  • Mục tiêu phải đánh theo số thứ tự, không gạch đầu dòng.

Chương 1. Tổng quan tài liệu:

    1. Trình bày tóm tắt các khái niệm, thông tin, số liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu/phân tích. Thông thường các thông tin sắp xếp theo thứ tự: tình hình thế giới, Việt nam, tỉnh/ thành phố, địa phương nơi tiến hành nghiên cứu.

    2. Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước đã tham khảo, phương pháp, kết quả, hạn chế (nêu rõ những gì đã được giải quyết, những gì còn tồn tại). Lưu ý: cách viết phần này là phải tổng hợp các nghiên cứu liên quan đã triển khai chứ không LIỆT KÊ các kết quả của các nghiên cứu đó trong phần này.

    3. Sơ đồ cây vấn đề hoặc khung lý thuyết: Trình bày sơđồcâyvấnđềvà/hoặckhunglýthuyết áp dụng trong phân tích: Lấy chủ đề nghiên cứu là trung tâm, khung lý thuyết phiphnánh đúng câu hỏi phân tích của tác giả đề ra chứ không phải là lýthuyếtchung. Tác giả cũng có thể sử dụng một khung lý thuyết chung/ tổng thể nhưng cần thể hiện rõ phần giải thích trong bài viết phần nào tác giả chọn để phân tích trong đề tài luận văn của mình.

Khung lý thuyết có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược phân tích số liệu. Lựa chọn khung lý thuyết phù hợp có ý nghĩa trong trả lời câu hỏi nghiên cứu và định hướng lựa chọn các biến số, tạo biến số trong phân tích số liệu

    1. Giới thiệu tóm tắt nghiên cứu và bộ số liệu thứ cấp mà tác giả sử dụng để phát triển thành luận văn, và nêu tóm tắt phương pháp/cách tiếp cận mới của tác giả, nêu được ưu/nhược điểm của phương pháp, cách tiếp cận mới.

Chương 2. Phương pháp nghiên cứu:

Đây là đề cương phân tích số liệu thứ cấp, vì thế phần phương pháp học viên cần làm rõ 2 phần phương pháp nghiên cứu của bộ số liệu gốc và phương pháp phân tích của học viên, cụ thể như sau:



2.1. Mô tả bộ số liệu gốc: (viết dưới dạng TÓM TẮT)

      1. Mục tiêu nghiên cứu

      2. Đối tượng

      3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

      4. Thiết kế nghiên cứu

      5. Cỡ mẫu

      6. Biến số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu

2.2. Phương pháp nghiên cứu của đề tài luận văn: Phần này nêu tất cả những điểm khác biệt cơ bản về phương pháp nghiên cứu của học viên so với bộ số liệu gốc

      1. Giả thuyết nghiên cứu: do bộ số liệu thứ cấp đã hoàn thành báo cáo, học viên cần nêu giả thuyết nghiên cứu của học viên là gì, giả thuyết này có thể chỉ là mô tả lại phương pháp hiệu chỉnh, hoặc là kiểm định thống kê, ....

      2. Thiết kế nghiên cứu: Nếu HV chỉ sử dụng 1 trong số các phương pháp của nghiên cứu gốc thì phải trình bày đã chọn phương pháp nào (Ví dụ: nghiên cứu gốc sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với định tính, nhưng HV chỉ chọn số liệu từ nghiên cứu định lượng để phân tích thì phải trình bày rõ)

      3. Phương pháp chọn mẫu: Nếu mẫu được sử dụng trong phân tích chỉ là một phần của cả bộ số liệu thứ cấp thì học viên phải nêu lý do chọn/ lọc mẫu, tiêu chí chọn/ lọc mẫu, cách tác giả đã dùng để chọn/ lọc mẫu phân tích như thế nào.

      4. Phương pháp thu thập số liệu: Nếu HV có thu thập thêm số liệu để bổ sung cho phân tích của mình thì cũng cần trình bày rõ lý do, phương pháp và nội dung được bổ sung.

      5. Các biến số nghiên cứu:

  • Cách tạo các biến số mới từ các biến số của bộ số liệu thứ cấp như thế nào

  • Nếu học viên sử dụng số liệu có từ 2 nguồn trở lên cần nêu rõ cách ghép (Merge) các bộ số liệu đó.

  • Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (nếu có)

2.2.6. Phương pháp phân tích số liệu: nêu phương pháp làm sạch số liệu, phần mềm nhập liệu và phân tích số liệu.

  • Nêu trình tự tiếp cận trong phân tích này (tiếp cận nghiên cứu, tiếp cận bộ số liệu)

  • Cách quản lý số liệu, kết nối số liệu (nếu cần), kỹ thuật phân tích số liệu…(Lưu ý đây là phần RẤT QUAN TRỌNG trong phần viết của đề cương phân tích số liệu thứ cấp).

2.2.7. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến sử dụng bộ số liệu thứ cấp, sự bổ sung của phân tích này so với các phân tích đã có cũng như việc sử dụng kết quả phân tích.

Chương 3. Dự kiến kết quả, bàn luận, kết luận và khuyến nghị

Dự kiến kết quả nghiên cứu: Lập các bảng trống (cho các kết quả định lượng) và các nhóm chủ đề dự kiến (cho các kết quả định tính) theo từng mục tiêu nghiên cứu. Các bảng trống này có tiêu đề, các hàng cột nêu rõ chỉ tiêu, biến số nghiên cứu. Nêu các thuật toán thống kê sử dụng trong khi phân tích số liệu.


Hướng dẫn viết Tài liệu tham khảo:

  • Tài liệu tham khảo gồm: sách, các ấn phẩm, tạp chí, hoặc trang Web đã đọc và được trích dẫn hoặc được sử dụng để hình thành ý tưởng nghiên cứu. Lưu ý: Học viên chỉ trích dẫn trực tiếp, không trích lại từ nguồn khác. Ít nhất phải có 50% tài liệu tham khảo được xuất bản trong 10 năm gần đây.

  • Trình tự sắp xếp (theo qui định Bộ Giáo dục): Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ ( Việt Anh, Pháp, Đức Nga, Trung, Nhật...) Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung Quốc, Nhật...( Đối với những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm mỗi tài liệu). Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự A B C Họ tên tác giả của tài liệu tham khảo theo qui định sau:

  • Tác giả là người nước ngoài xếp thứ tự A B C theo họ.

  • Tác giả là người Việt Nam xếp thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ.

  • Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục Thống kê xếp vào vần T, Bộ Giáo dục & Đào tạo xếp vào vần B...

  • Tài liệu tham khảo là sách, luận án, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin sau: Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành (Năm xuất bản) Tên sách, luận án hoặc báo cáo, Nhà xuất bản, Nơi xuất bản.


Mẫu:

  1. NguyÔn Lª TuÊn vµ céng sù (1999), Kh¶o s¸t t×nh h×nh tµn tËt t¹i quËn H¶i ch©u thµnh phè §µ n½ng, Kû yÕu c«ng tr×nh nghiªn cøu khoa häc - Héi PHCN ViÖt Nam, Nhµ xuÊt b¶n Y häc.






  • Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, trong một cuốn sách ghi đầy đủ các thông tin sau: Tên các tác giả (năm công bố) "Tên bài báo" Tên tạp chí hoặc tên sách, Tập(số), Các số trang. ( gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc)


Mẫu:

  1. Trần Trọng Hải (1997), Phục hồi chức năng cho trẻ em chậm phát triển tinh thần, Cẩm nang điều trị nhi khoa, tr 524-531.

(Tài liệu tiếng Anh số trang ghi là pg.)




  • Trích dẫn tài liệu dựa vào số thứ tự của tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo. Ghi số thứ tự đó cùng với số trang và đặt trong ngoặc vuông.


Mẫu:

[24] : nghĩa là tài liệu được trích dẫn có số thứ tự là 24 trong danh mục tài liệu tham khảo





  • Đối với tài liệu online, ghi tên tác giả, tên bài, website và đường link, ngày cập nhật


Mẫu bìa ngoài của đề cương nghiên cứu
BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG


HỌ TÊN TÁC GIẢ


TÊN ĐỀ TÀI

Đề cương luận văn Chuyên khoa II ....................

Mã số:...........................

Hà Nội-20....

Mẫu trang bìa trong đề cương
BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG


HỌ TÊN TÁC GIẢ


TÊN ĐỀ TÀI

Đề cương luận văn chuyên khoa II ....................

Mã số:...........................

Người hướng dẫn khoa học: …



Hà Nội-20....

tải về 47.57 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương