TrưỜng đẠi học y dưỢc cần thơ



tải về 64 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.11.2017
Kích64 Kb.
#2484

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

BỘ MÔN PHỤ SẢN

NHIỄM TRÙNG TIẾT NIỆU VÀ THAI NGHÉN

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1. Mô tả được các yếu tố thuận lợi của nhiễm trùng tiết niệu và thai nghén

2. Xác định được ảnh hưởng của nhiễm trùng tiết niệu lên thai nghén

3. Mô tả được các thể lâm sàng

4. Lưa chọn được cách điều trị


I. ĐẠI CƯƠNG

  • NTTNVTN xảy ra 3-10% thai phụ

  • NTTNVTN diễn tiến âm thầm không triệu chứng

  • Nếu không phát hiện và điều trị sẽ tiến triển thành viêm thận bể thận 30-50%

  • Ổ nhiễm khuẩn có thể phát hiện sớm trước và trong lúc mang thai

II YẾU TỐ THUẬN LỢI VÀ CƠ CHẾ SINH BỆNH

1. Yếu tố thuận lợi


  • Tử cung lệch phải trong thai kỳ chèn ép niệu quản và thận phải dễ gây ứ nước và viêm thận

  • Không thông tiểu trước sanh hoặc bí tiểu sau sanh ( chấn thương đường sinh dục , dùng thuốc tăng co , thông tiểu không đảm bảo vô trùng )

2. Cơ chế sinh bệnh :



  • Thay đổi về sinh lý nội tiết- thần kinh và cơ thể học trong thai kỳ

Progesteron làm giảm nhu động ruột và niệu quản gây táo bón và ứ đọng nước tiểu
III.ẢNH HƯỞNG TRÊN THAI KỲ

  • Sẩy thai, sanh non : nguy cơ 2,0 so với thai phụ không bị nhiễm trùng tiết niệu

  • Thai lưu

  • Thai chậm phát triển :nguy cơ 1,5 sinh con nhẹ cân so với thai phụ không bị nhiễm trùng tiết niệu

  • Suy thận , cao huyết áp

IV.CÁC THỂ LÂM SÀNG

1. Nhiễm khuẩn niệu không triệu chứng


  • Tần suất : 3-10%

  • Chẩn đoán : Cấy nước tiểu giữa dòng có > 100.000 vi khuẩn/ ml

  • Diễn tiến :30-50% Nhiễm khuẩn niệu không triệu chứng nếu không điều trị sẽ tiến triển thành viêm thận bể thận

  • Điều trị : 3-10 ngày với cephalosporin thế hệ hai bằng đường uống

2. Viêm niệu đạo – viêm bang quang :



  • Triệu chứng : tiểu buốt cuối dòng,tiểu khó, tiểu nhiều lần

  • Chẩn đoán :

  • Cặn lắng nước tiểu chứa tb mủ, vi khuẩn , hồng cầu

  • Cấy nước tiểu giữa dòng có > 100.000 vi khuẩn/ ml

  • Nguyên nhân : E.coli , Klebsiela pneumoniae, liên cầu khuẩn nhóm B,

Chlamydia trachomatis

  • Điều trị: 10 ngày

- Kháng sinh theo KSĐ.

- Kháng sinh đặc hiệu:

cephalosporin thế hệ hai bằng đường uống

Nếu có triệu chứng nhưng cấy nước tiểu âm tính có thể nghĩ đến nguyên nhân Chlamydia trachomatis cần dùng Erythromycin 2g/ngày


3. Viêm thận bể thận cấp :

  • Thường gặp sau tuần 20 của thai kỳ

  • Nguyên nhân

-Escherichia coli ( 80% )

- Klebsiela pneumoniae

- Liên cầu khuẩn nhóm B

- Enterobacter

- Proteus

- Chlamydia trachomatis




  • Triệu chứng :

-sốt cao, rét run .

-Buồn nôn , chán ăn

-Đau hông lưng

-tiểu buốt cuối dòng,tiểu khó, tiểu máu, tiểu nhiều lần




  • Chẩn đoán :

  • Cặn lắng nước tiểu chứa nhiều tb mủ, vi khuẩn , hồng cầu , bạch cầu

  • Cấy nước tiểu giữa dòng có > 100.000 vi khuẩn/ ml

  • Cấy máu : 15% có nhiễm khuẩn máu

  • Chẩn đoán phân biệt:

  • Chuyển dạ sanh

  • Viêm ruột thừa

  • Nhau bong non

  • U cơ tử cung hoại tử

  • Nhiễm khuẩn vùng chậu trong thời kỳ hậu sản

  • Điều trị: 10 ngày

Điều trị: 10 -14 ngày

-Kháng sinh theo KSĐ.

-Kháng sinh đặc hiệu phổ rộng

-cephalosporin thế hệ hai bằng đường tiêm truyền

-Nếu có triệu chứng nhưng cấy nước tiểu âm tính có thể nghĩ đến nguyên nhân Chlamydia trachomatis cần dùng Erythromycin 2g/ngày

-Điều trị phẩu thuật : giải phóng ổ nhiễm nếu cần



  • Chăm sóc và theo dõi

  • Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

  • Theo dõi mạch , huyết áp , nhiệt độ, lượng nước tiểu

  • Bù dịch

  • Đánh giá chức năng thận

4. Viêm thận bể thận mạn tính :



  • Tiền sử có nhiễm khuẩn niệu

  • Triệu chứng : chủ yếu là suy chức năng thận . Nếu có cao HA tiên lượng mẹ và thai sẽ xấu

  • Điều trị như viêm thận cấp , chạy thận nhân tạo khi có chỉ định và đủ điều kiện

TÀI LIỆU THAM KHẢO



  • Sản phụ khoa . Bộ y tế 2007

  • Sản phụ khoa . Trường ĐHYD TP HCM

  • Infections in pregnancy and childbirth. Andreas Clad , H- Michael Runge


tải về 64 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương