TrưỜng đẠi học thủy lợi cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 211.16 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích211.16 Kb.

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc







Số: 1065/QĐ-ĐHTL

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2017



QUYẾT ĐỊNH

Về ban hành Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo vừa làm vừa học

trình độ đại học của Trường Đại học Thủy lợi

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

 

Căn cứ Quyết định số 1249/BNN-TCCB ngày 29/04/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Thủy Lợi;

           Căn cứ Thông tư số 06/2017/TT-BGDĐT ngày 15/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo vừa làm vừa học trình độ đại học;

           Xét đề nghị của Trưởng Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học, Trưởng phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên, Trưởng khoa Tại chức,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo vừa làm vừa học trình độ đại học của Trường Đại học Thủy lợi.

Điều 2. Quyết định này được thực hiện đối với các khóa tuyển sinh từ ngày 01/5/2017 và bắt đầu học từ năm học 2017 – 2018.

Điều 3. Trưởng Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học, Trưởng phòng Công tác chính trị và quản lý sinh viên, Trưởng khoa Tại chức, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


Nơi nhận:

- ĐU, BGH (để b/c);

- Như điều 3;

- Lưu: VT.



HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

GS.TS Nguyễn Quang Kim

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ 

ĐÀO TẠO VỪA LÀM VỪA HỌC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

(Ban hành kèm theo Quyết định số ............./QĐ-ĐHTL ngày 15/6/2017 của

Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi)

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định về tổ chức và quản lý đào tạo vừa làm vừa học (VLVH) trình độ đại học, bao gồm: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.

 2. Văn bản này áp dụng đối với người học các khoá đào tạo VLVH trình độ đại học đang học tại Trường Đại học Thủy Lợi.

Điều 2. Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo VLVH có nội dung như chương trình đào tạo của ngành tương ứng theo hình thức đào tạo chính quy.



Điều 3. Học phần và Tín chỉ

- Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích lũy trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, được bố trí giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng do trường quy định.



- Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của người học, 1 tín chỉ được tính là 15 tiết giảng dạy và học trên lớp, một tiết học được tính bằng 50 phút.

Điều 4. Thời gian hoạt động giảng dạy

Thời gian hoạt động giảng dạy của trường được tính từ 7h00 đến 21h30 hàng ngày. Nhà trường căn cứ theo số lượng người học, số lớp học cần tổ chức và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường để sắp xếp thời khóa biểu học tập hàng ngày cho các lớp.

Thời gian học tập chi tiết tại Trường Đại học Thủy lợi được quy định như sau:


Buổi

Tiết học

Thời gian

Buổi sáng

Tiết 1

07:00 - 07:50

Tiết 2

07:55 - 08:45

Tiết 3

08:50 - 09:40

Tiết 4

09:45 - 10:35

Tiết 5

10:40 - 11:30

Tiết 6

11:35 - 12:25

Buổi chiều

Tiết 7

12:55 - 13:45

Tiết 8

13:50 - 14:40

Tiết 9

14:45 - 15:35

Tiết 10

15:40 - 16:30

Tiết 11

16:35 - 17:25

Tiết 12

17:30 - 18:20

Buổi tối

Tiết 13

18:50 - 19:40

Tiết 14

19:45 - 20:35

Tiết 15

20:40 - 21:30


Điều 5. Đánh giá kết quả học tập

Kết quả học tập của người học được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:

1. Số tín chỉ của các học phần mà người học đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).

2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà người học đăng ký học trong học kỳ đó (gồm học kỳ chính và học kỳ song song mở trong học kỳ chính đó, học kỳ hè được tính vào học kỳ 2 của năm học), với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.

3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B, C, D tính từ đầu khóa học.

4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần và được đánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D mà người học đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ. 



Chương II


TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
Điều 6. Thời gian và kế hoạch đào tạo

            1. Trường Đại học Thủy lợi tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.

            a) Khoá học là thời gian thiết kế để người học hoàn thành một chương trình cụ thể.

b) Thời gian hoàn thành một chương trình đào tạo VLVH trình độ đại học bằng thời gian với chương trình đào tạo chính quy trình độ đại học, quy định cụ thể như bảng dưới đây:




TT

Khối ngành đào tạo

Thời gian đào tạo

thiết kế (năm)

Thời gian học tập

tối đa (năm)

1

Kỹ thuật,

Công nghệ thông tin



4,5 năm ÷ 5 năm

8,5 năm ÷ 9,5 năm

2

Kinh tế

4 năm ÷ 4,5 năm

7,5 năm ÷ 8,5 năm

Quá thời gian học tập tối đa tại bảng trên người học sẽ bị xoá tên khỏi danh sách.

2. Đào tạo VLVH được tổ chức và quản lý theo tín chỉ.

3. Người học VLVH có thể học và thi để tích luỹ một số tín chỉ cùng với hệ đào tạo chính quy.

4. Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình, Hiệu trưởng dự kiến phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.



Điều 7. Tổ chức lớp học phần môn học

Lớp học phần môn học là lớp gồm những người học cùng đăng ký một học phần với thời khóa biểu xếp học chung trong một học kỳ. Mỗi lớp học phần được gắn một mã số riêng. Số lượng người học trong một lớp học phần được xếp tùy thuộc vào sức chứa phòng học hay phòng thí nghiệm, tính chất của học phần và điều kiện cụ thể khác.



Điều 8. Đăng ký khối lượng học tập

1. Đầu mỗi năm học, nhà trường thông báo lịch trình học dự kiến cho từng chương trình trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đề cương chi tiết của các học phần tương ứng

2. Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, nhà trường sẽ thông báo tới người học kế hoạch đăng ký học, người học căn cứ theo kế hoạch nhà trường thông báo để thực hiện

3. Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi người học phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định như sau:

a) 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với người học được xếp hạng học lực bình thường;

b) 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với người học đang trong thời gian bị cảnh báo học tập;

c) Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với người học ở học kỳ song song, học kỳ hè.

4. Người học đang trong thời gian bị cảnh báo học tập (lấy theo kết quả học tập của học kỳ trước liền kề với học kỳ chính đang học) chỉ được đăng ký khối lượng học tập không quá 17 tín chỉ cho mỗi học kỳ (kỳ chính và kỳ song song với kỳ chính đó, trong đó kỳ chính không quá 14 tín chỉ) và không quá 14 tín chỉ cho học kỳ hè. Không hạn chế khối lượng đăng ký học tập với những người học xếp hạng học lực bình thường.

5. Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện ràng buộc của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể.

6. Các bước đăng ký học được thực hiện thông qua mạng Internet.



Điều 9. Đăng ký học lại

1. Người học có học phần bắt buộc hoặc học phần tự chọn bắt buộc bị điểm F: phải đăng ký học lại học phần đó cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.

2. Người học có học phần tự chọn tự do bị điểm F: đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tự do khác.

3. Đăng ký học nâng điểm: Chỉ áp dụng cho những người học đã đạt điểm C, D tại lần học trước đó đăng ký học lại để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy.

4. Điểm của lần học sau cùng được tính là điểm chính thức của học phần.

Điều 10. Nghỉ học tạm thời

1. Người học viết đơn gửi Hiệu trưởng (qua phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên) xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:

          a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;

          b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế;

          c) Vì lý do cá nhân. Trường hợp này, người học phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 12 của Quy định này và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này.

            2. Người học nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại trường, phải viết đơn gửi Hiệu trưởng (qua phòng Công tác chính trị & Quản lý sinh viên) ít nhất 2 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới .



Điều 11. Xếp hạng năm đào tạo và học lực

1. Sau mỗi học kỳ, mỗi năm học, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, người học được xếp hạng năm đào tạo như sau:




Người học năm thứ

Khối lượng kiến thức tích lũy

Năm thứ nhất

Dưới 35 tín chỉ

Năm thứ hai

Từ 35 đến dưới 70 tín chỉ

Năm thứ ba

Từ 70 đến dưới 105 tín chỉ

Năm thứ tư

Từ 105 đến dưới 135 tín chỉ

Năm thứ năm

Từ 135 tín chỉ trở lên

2. Sau mỗi học kỳ, mỗi năm học, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, người học được xếp hạng về học lực như sau:

a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.

b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00 nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học.

Cụ thể, theo bảng sau:


Hạng học lực

Xếp loại

Điểm trung bình chung tích lũy

Bình thường

Xuất sắc

từ 3,60 đến 4,00

Giỏi

từ 3,20 đến 3,59

Khá

từ 2,50 đến 3,19

Trung bình khá

từ 2,30 đến 2,49

Trung bình

từ 2,00 đến 2,29

Yếu

Trung bình yếu

từ 1,50 đến 1,99

Yếu

từ 1,00 đến 1,49

Kém

Dưới 1,00

3. Kết quả học tập trong học kỳ song song được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính tổ chức đồng thời, kết quả học tập kỳ hè được gộp vào học kỳ 2 của năm học để xếp hạng người học về học lực.
            Điều 12. Cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học

1. Cảnh báo kết quả học tập

Cảnh báo kết quả học tập được thực hiện vào cuối mỗi học kỳ (trừ kỳ người học thực hiện học phần tốt nghiệp), nhằm giúp cho người học có kết quả học tập kém biết và lập phương án học tập thích hợp để có thể tốt nghiệp trong thời hạn tối đa được phép theo học chương trình.

1.1. Người học bị cảnh báo kết quả học tập nếu phạm một trong các điều kiện sau:

- Điểm trung bình chung học kỳ (học kỳ chính và học kỳ song song, học kỳ hè tổ chức tại học kỳ chính đó) đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1.00 đối với các học kỳ tiếp theo;

- Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét vượt quá 24 tín chỉ.

1.2. Cảnh báo kết quả học tập có 3 mức sau:



+ Cảnh báo kết quả học tập mức 1: Là mức cảnh báo đối với người học lần đầu tiên phạm phải điều kiện cảnh báo học tập tại mục 1.1

+ Cảnh báo kết quả học tập mức 2: Là mức cảnh báo đối với người học phạm phải điều kiện cảnh báo học tập tại mục 1.1 và đã bị cảnh báo học tập mức 1 ở học kỳ trước liền kề.

+ Cảnh báo kết quả học tập mức 3: Là mức cảnh báo đối với người học phạm phải điều kiện cảnh báo học tập tại mục 1.1 và đã bị cảnh báo học tập mức 2 ở học kỳ trước liền kề.

Người học đã bị cảnh báo học tập ở mức 1 hoặc mức 2, nếu trong lần xử lý học tập ở học kỳ liền sau được cải thiện thì mức cảnh báo sẽ được hạ xuống một mức.



2. Xử lý buộc thôi học

2.1. Người học bị buộc thôi học, nếu thuộc một trong những trường hợp sau:

a/ Nhận cảnh báo học tập ở mức 3.

b/ Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại trường (được quy định tại khoản 1 điều 6 của quy định này).

c/ Không đăng ký học tập, tự ý bỏ học không có lý do trong học kỳ.

d/ Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Quy định này hoặc bị kỷ luật ở mức xoá tên khỏi danh sách người học của trường.

2.2. Chậm nhất một tháng sau khi người học có quyết định buộc thôi học, nhà trường thông báo trả về địa phương nơi người học có hộ khẩu thường trú.

Chương III

KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN

         


 Điều 13.  Đánh giá học phần

            1. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành: Tùy theo tính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi tắt là điểm học phần) được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không dưới 50%.

          Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do Bộ môn phụ trách học phần đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định trong đề cương chi tiết của học phần.

            2. Đối với các học phần thực hành, thí nghiệm: Người học phải tham dự đầy đủ các bài thực hành, thí nghiệm. Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành, thí nghiệm.

            3. Giảng viên phụ trách lớp học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận.

            Điều 14. Thi kết thúc học phần môn học



  1. Cuối mỗi môn học, nhà trường tổ chức 02 kỳ thi để thi kết thúc học phần (01 lần thi đi và 01 lần thi lại).

  2. Người học thi không đạt (điểm F) hoặc không tham dự lần thi thứ nhất (trừ đối tượng không đủ điều kiện dự thi) thì được thi lại một lần.

  3. Người học thi đạt (điểm D, điểm C), nếu có nguyện vọng nâng điểm thì được thi cùng với đợt thi lại một lần.

  4. Người học không đủ điều kiện dự thi ở lần thi thứ nhất do vắng mặt trên lớp quá mức quy định cho một học phần phải đăng ký học lại học phần đó.

Người học không đủ điều kiện dự thi ở lần thi thứ nhất do không làm đầy đủ các bài thí nghiệm, thực hành, bài tập, tiểu luận, bài tập lớn, đồ án môn học; nếu làm bổ sung đầy đủ và được Giảng viên giảng dạy và Bộ môn đồng ý thì sẽ được dự thi ở kỳ thi lại.

5. Người học thi lại một lần vẫn không đạt, phải đăng ký học lại để trả nợ học phần.

6. Người học thi lại để nâng điểm thì điểm cao nhất trong hai lần thi được tính là điểm chính thức của học phần.

7. Thời gian ôn thi của mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, ít nhất là 0.5 ngày (một buổi sáng/chiều) cho một tín chỉ (kỳ thi của học kỳ song song, học kỳ hè không tính thời gian nghỉ ôn thi).

8. Sinh viên đã tốt nghiệp một trường đại học được bảo lưu kết quả một số học phần có cùng trình độ, nội dung và thời lượng với học phần đã học. Sinh viên nộp đơn xin bảo lưu kết quả học tập và bảng điểm đã học đại học cho Nhà trường (qua Khoa tại chức, phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên) để được xem xét.

Điều 15. Dự thi kết thúc học phần

1. Căn cứ điều kiện thực tế của môn học, Bộ môn xem xét điều kiện dự thi kết thúc học phần của người học dựa theo các tiêu chí sau:

a. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết

Người học được dự thi kết thúc học phần khi có đủ các điều kiện sau:

- Có mặt ở lớp từ 80% trở lên thời gian quy định cho học phần đó trừ những người học được Hiệu trưởng cho phép nghỉ học do tham gia các hoạt động của Nhà trường.

- Người học phải dự ít nhất 50% số lần kiểm tra theo quy định cho mỗi học phần và đạt yêu cầu.

b. Đối với các học phần chỉ có thực hành, thí nghiệm

Người học phải tham dự đầy đủ thời gian và thực hiện đúng các qui định của học phần thực hành, thí nghiệm mới được tính điểm học phần.

c. Đối với các học phần có cả lý thuyết và bài tập/thí nghiệm/thực hành

Người học được dự thi kết thúc học phần khi có đủ các điều kiện sau:

- Phần lý thuyết: Người học có mặt ở lớp từ 80% trở lên thời gian quy định cho phần lý thuyết đó trừ những người học được Hiệu trưởng cho phép nghỉ học do tham gia các hoạt động của Nhà trường.

- Phần bài tập/thí nghiệm/thực hành: Người học phải tham dự đầy đủ ít nhất 80% số giờ qui định cho phần bài tập và dự ít nhất 50% số lần kiểm tra theo quy định và đạt yêu cầu.

d. Người học không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần thì phải nhận điểm Không (điểm 0) và phải đăng ký học lại.



2. Người học phải dự thi kết thúc học phần theo lịch do Nhà trường quy định. Người học bỏ thi kết thúc học phần không có lý do chính đáng bị nhận điểm 0.

3. Người học ốm đau, đi công tác đột xuất hoặc vì những lý do đặc biệt khác phải có đơn đề nghị hoãn thi, trong đó:

- Đối với người học học tại cơ sở Hà Nội:

+ Người học ốm đau: viết đơn xin phép, kèm theo giấy chứng nhận của Y tế trường, hoặc Y tế địa phương hoặc Bệnh viện gửi Khoa Tại chức có ý kiến trong vòng 05 ngày kể từ ngày ốm. Sau đó, người học nộp đơn xin phép (đã có ý kiến Trưởng khoa Tại chức) trong vòng một tuần kể từ ngày ốm cho phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng.

+ Người học đi công tác đột xuất hoặc vì lý do đặc biệt khác: viết đơn xin phép, kèm theo xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp gửi Khoa Tại chức trước mỗi đợt thi ít nhất 05 ngày. Sau đó, người học nộp đơn xin phép (đã có ý kiến Trưởng khoa Tại chức) cho phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng trước khi môn thi bắt đầu.

- Đối với người học học tại Cơ sở 2, Viện ĐT & KHUD miền Trung:

+ Người học ốm đau: viết đơn xin phép, kèm theo giấy chứng nhận của Y tế trường, hoặc Y tế địa phương hoặc Bệnh viện gửi Ban ĐT & QLSV – Cơ sở 2 (hoặc phòng Đào tạo - Viện ĐT & KHUD miền Trung) trong vòng 05 ngày kể từ ngày ốm.

+ Người học đi công tác đột xuất hoặc vì lý do đặc biệt khác: viết đơn xin phép, kèm theo xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp gửi Ban ĐT & QLSV – Cơ sở 2 (hoặc phòng Đào tạo - Viện ĐT & KHUD miền Trung) trước mỗi đợt thi ít nhất 05 ngày.

- Đối với người học học tại các cơ sở liên kết đào tạo:

+ Người học ốm đau: viết đơn xin phép, kèm theo giấy chứng nhận của Y tế trường, hoặc Y tế địa phương hoặc Bệnh viện gửi Giảng viên giảng dạy (bản photo) và gửi phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng (bản gốc, qua bưu điện) trong vòng 05 ngày kể từ ngày ốm.

+ Người học đi công tác đột xuất hoặc vì lý do đặc biệt khác: viết đơn xin phép, kèm theo xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp gửi Giảng viên giảng dạy (bản photo) và gửi phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng (bản gốc, qua bưu điện) trước khi môn thi bắt đầu.

Những người học được Nhà trường cho phép hoãn thi, được Nhà trường bố trí cho thi ở đợt thi khác.



Điều 16. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi

            1. Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được thực hiện theo quy định của Hiệu trưởng.

            2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, thi trên máy tính (đối với những môn tin học) hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.

            3. Việc chấm thi kết thúc các học phần thi tự luận, chấm tiểu luận, bài tập lớn phải do hai giảng viên đảm nhiệm. Thời gian công bố điểm thi chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn. Việc bảo quản các bài thi, quy trình chấm thi và lưu giữ các bài thi sau khi chấm thực hiện theo quy trình khảo thí do Hiệu trưởng phê duyệt. Thời gian lưu giữ các bài thi, tiểu luận, bài tập lớn ít nhất là hai năm, kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.

            Thi vấn đáp, thi trên máy tính kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện. Điểm thi vấn đáp được công bố công khai sau mỗi buổi thi. Trong trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn quyết định.

Thi kết thúc học phần theo hình thức trắc nghiệm do phòng Khảo thí & Kiểm định chất lượng thực hiện theo quy định của Nhà trường. Thời gian lưu giữ các bài thi ít nhất là hai năm, kể từ ngày thi. Thời gian công bố điểm thi chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày thi.

            Các điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của trường, có chữ ký của cả hai giảng viên chấm thi và làm thành hai bản. Một bản lưu tại bộ môn và một bản gửi về phòng Khảo thí & Kiểm định chất lượng của trường,

            Điều 17. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần

            1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

2. Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:




Loại

Điểm chữ

Thang điểm 10

Xếp loại điểm

Đạt

A

8.5 điểm ÷ 10.0 điểm

Giỏi

B

7.0 điểm ÷ 8.4 điểm

Khá

C

5.5 điểm ÷ 6.9 điểm

Trung bình

D

4.0 điểm ÷ 5.4 điểm

Trung bình yếu

Không đạt

F

0.0 điểm ÷ 3.9 điểm

Kém

- Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các kí hiệu sau:

        I           Chưa đủ dữ liệu đánh giá.

          X           Chưa nhận được kết quả thi.

- Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R viết kèm với kết quả.

3. Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

           a) Đối với những học phần mà người học đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0;

           b) Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi đã có các kết quả đánh giá bộ phận mà trước đó người học được giảng viên cho phép nợ;

          c) Chuyển đổi từ các trường hợp X qua.

4. Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở khoản 3 Điều này, còn áp dụng cho trường hợp người học vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F.

          5. Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho trường hợp sau đây:

Trừ các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định, chậm nhất 1 tuần khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp, người học nhận mức điểm I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp người học chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp.

6. Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những học phần mà phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên của trường chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của người học chuyển lên.

7. Ký hiệu R được áp dụng cho trường hợp sau:

         Điểm học phần được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp người học học vượt.

            Điều 18. Cách tính điểm trung bình chung



1. Việc quy đổi điểm giữa các thang điểm được thực hiện như bảng dưới đây:


Thang điểm 10

Điểm chữ

Thang điểm 4

8.5 điểm ÷ 10.0 điểm

A

4.0 điểm

7.0 điểm ÷ 8.4 điểm

B

3.0 điểm

5.5 điểm ÷ 6.9 điểm

C

2.0 điểm

4.0 điểm ÷ 5.4 điểm

D

1.0 điểm

0.0 điểm ÷ 3.9 điểm

F

0.0 điểm

2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:      

    


Trong đó:

A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy

            ai  là điểm của học phần thứ i

            ni  là số tín chỉ của học phần thứ i

            n  là tổng số học phần.

            - Điểm trung bình chung học kỳ dùng để xét cảnh báo học tập, thôi học sau mỗi học kỳ, xét khen thưởng sau mỗi năm học.

- Điểm trung bình chung tích lũy dùng để xếp hạng học lực người học và xếp hạng tốt nghiệp.



Chương IV

XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Điều 19. Học phần tốt nghiệp

Điều kiện, hình thức và thời gian thực hiện Học phần tốt nghiệp thực hiện theo quy định riêng của nhà trường.

            Điều 20. Chấm học phần tốt nghiệp

1. Việc đánh giá học phần tốt nghiệp thực hiện theo quy định riêng của nhà trường.

2. Điểm của học phần tốt nghiệp được chấm theo thang điểm chữ theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Quy định này. Điểm học phần tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.

Điều 21. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

1. Vào cuối mỗi học kỳ chính, Nhà trường xét và công nhận tốt nghiệp cho người học có đủ các điều kiện sau:

a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

           b) Tích lũy đủ số học phần quy định của chương trình đào tạo;

c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;

d) Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính do Hiệu trưởng quy định;

2. Cuối mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp trường căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những người học đủ điều kiện tốt nghiệp.

            Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, Trưởng phòng Công tác chính trị và quản lý sinh viên làm Thư ký và các thành viên là các Trưởng khoa chuyên môn và Trưởng phòng Đào tạo ĐH&SĐH.

            3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những người học đủ điều kiện tốt nghiệp.

            Điều 22. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập           

           1. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành đào tạo chính. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:


TT

Xếp loại tốt nghiệp

Điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa học

1

Xuất sắc

Từ 3,60 đến 4,00

2

Giỏi

Từ 3,20 đến 3,59

3

Khá

Từ 2,50 đến 3,19

4

Trung bình khá

Từ 2,30 đến 2,49

5

Trung bình

Từ 2,00 đến 2,29

           2. Hạng tốt nghiệp của những người học có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

            a) Có khối lượng của các học phần phải học lại (bao gồm các tín chỉ có điểm dưới điểm D ở một trong các lần học của học phần môn học tính điểm tốt nghiệp) vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định của toàn chương trình;

            b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

           3. Kết quả học tập của người học phải được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn phải ghi tên ngành và chuyên ngành mà người học theo học.

            4. Người học không đủ điều kiện tốt nghiệp, không bị kỷ luật buộc thôi học, nếu có yêu cầu thì được Nhà trường cấp giấy chứng nhận về các học phần đã hoàn thành trong chương trình đào tạo VLVH.  

 
Chương V

XỬ LÝ VI PHẠM
            Điều 23. Xử lý kỷ luật đối với người học vi phạm các quy định về thi, kiểm tra    

            1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn, kiểm tra giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị học phần tốt nghiệp, nếu vi phạm quy chế, người học sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.

            2. Người học đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

           3. Trừ trường hợp như quy định tại khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với người học vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy.  



Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Xử lý vi phạm

1. Người học sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả sẽ bị buộc thôi học. Nếu phát hiện sau khi cấp bằng thì thủ trưởng cơ sở đào tạo thu hồi, huỷ bỏ bằng đã cấp đối với người vi phạm.

2. Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá tại cơ sở đào tạo VLVH, nếu vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 25. Áp dụng Quy định

1. Đối với những khoá tuyển sinh VLVH trình độ đại học trước ngày 01/5/2017 việc tổ chức đào tạo áp dụng theo Quy định ban hành tại Quyết định số 1544 /QĐ-ĐHTL ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Hiệu trưởng trường Đại học Thủy lợi về việc hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo đại học hình thức vừa làm vừa học theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Thủy lợi.



2. Đối với khoá tuyển sinh VLVH trình độ đại học từ ngày 01/5/2017 và bắt đầu học từ năm học 2017 – 2018, việc tổ chức đào tạo được thực hiện theo Quy định này./.





HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

GS.TS Nguyễn Quang Kim

 

- -




Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương