TrưỜng đẠi học sư phạm tổ Âm nhạc bài giảng âm nhạc giảng viên: Ths. Nguyễn Thị Lệ Quyên



tải về 7.21 Mb.
Chuyển đổi dữ liệu01.12.2017
Kích7.21 Mb.
#3475

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TỔ ÂM NHẠC

BÀI GIẢNG

ÂM NHẠC

Giảng viên: Ths. Nguyễn Thị Lệ Quyên

ĐÀ NẴNG – 2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TỔ ÂM NHẠC
BÀI GIẢNG MÔN HỌC
Khóa đào tạo: …………..

Tên môn học: Âm nhạc

Số tín chỉ: 04

Mã môn học: …………

Học kỳ: …………….

Môn học: Bắt buộc



I. THÔNG TIN CHUNG

1.Thông tin về giảng viên:

Họ và tên: Nguyễn Thị Lệ Quyên Chức danh, học hàm, học vị: GV, ThS.

Thời gian, địa điểm làm việc:

Ðịa chỉ liên hệ:

Ðiện thoại, email: lequyensp4@gmai.com

2. Các môn học tiên quyết


  • Không

3. Các môn học kế tiếp

  • Phương pháp giáo dục âm nhạc cho trẻ

4. Mục tiêu môn học

4.1. Mục tiêu chung

Học xong môn này, sinh viên đạt được những mục tiêu sau:



  • Kiến thức

    • Biết được một số khái niệm và kí hiệu Lý thuyết âm nhạc cơ bản

    • Biết cách ghi chép, xướng âm và hát các bài hát mẫu giáo viết ở giọng Đô trưởng, Son trưởng.

  • Kĩ nãng

    • Hiểu rõ một số khái niệm và kí hiệu âm nhạc.

    • Vận dụng các kiến thức đã học vào việc ghi chép và đọc một số bài nhạc,

    • Hát chuẩn xác và thể hiện đúng sắc thái, tình cảm các bài hát trong chương trình mẫu giáo.

  • Thái ðộ

    • Hiểu rõ tầm quan trọng của môn học đối với việc học môn Âm nhạc nói chung và học các môn Âm nhạc ngành tiểu học, mầm non nói riêng

    • Có ý thức hơn trong công việc học, tự học, tự nghiên cứu và làm việc với nhóm.

4.2. Mục tiêu khác

    • Có khả năng nhận diện các kí hiệu trên một bài nhạc, bài hát cụ thể

    • Vận dụng kiến thức đã học vào việc luyện tập các loại nhạc cụ

    • Yêu thích môn Âm nhạc hơn

5. Tóm tắt nội dung học phần

1. Âm thanh và các kí hiệu ghi chép nhạc.

2. Tiết tấu; Phách; Nhịp; Số chỉ nhịp; Nhịp 2/4, 2/8, 3/4, 3/8; Đảo phách, Nghịch phách; Sơ đồ đánh nhịp 2 phách và nhịp 3 phách.

3. Quãng


4. Điệu thức – Giọng

5. Xác định giọng – dịch giọng

6. Nội dung chi tiết học phần: (Tham khảo mục II)

II. HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY- HỌC



NỘI DUNG

Hình thức tổ chức dạy và học

Lên lớp

Thực hành

Tự học, tự nghiên cứu

thuyết


Bài tập

Thảo luận

Bài 1: ÂM THANH – ÂM NHẠC (4 TIẾT)

1.1. Khái niệm về âm nhạc

1.2. Âm thanh

1.2.1. Cơ sở vật lý của âm thanh

1.2.2. Các thuộc tính của âm thanh có tính nhạc

1.3. Xướng âm giọng Đô trưởng (C - dur)

1.3.1. Nghe và xướng âm gam liền bậc

1.3.2. Nghe và xướng gam rải

1.3.3. Xướng âm và học hát các bài hát: Đàn vịt con, Hoa bé ngoan.


3,5







0,5

4

Bài 2: HÀNG ÂM – NỐT, KHUÔNG, KHÓA NHẠC (4 TIẾT)

2.1. Hàng âm – hàng âm cơ bản

2.1.1. Hàng âm

2.1.2. Hàng âm cơ bản

2.2. Nốt, khuông, khóa nhạc

2.3. Xướng âm giọng Đô trưởng

2.3.1. Xướng âm gam liền bậc

2.3.2. Xướng âm gam rải

2.4. Xướng âm và học các bài hát: Chú bộ đội, Ai cũng yêu chú mèo


2,5

1




0,5

4

Bài 3: DẤU LẶNG (2 TIẾT)

3.1. Khái niệm và tác dụng của dấu lặng

3.2. Xướng âm giọng C – dur

3.2.1. Xướng âm gam liền bậc, gam rải

3.2.2. Xướng âm bài luyện tập theo quãng 2

3.3. Xướng âm và học hát các bài hát: Đu quay, Trời nắng trời mưa



1,5







0,5

2

Bài 4: DẤU NỐI – DẤU LUYẾN (2 TIẾT)

4.1. Dấu nối

4.2. Dấu luyến

4.3. Xướng âm giọng C – dur

4.3.1. Xướng âm gam rải

4.3.2. Xướng âm bài luyện tập theo quãng 3

4.4. Xướng âm và học các bài hát: Hoa trường em, Màu hoa


1,5








0,5

4


Bài 5: MỘT SỐ DẦU VIẾT TẮT (4 TIẾT)

5.1. Dấu nhắc lại – Dấu nhảy (Dấu Volta)

5.1. Dấu hồi (Dấu Segno) – Dấu Coda

5.2.1. Dấu hối

5.2.2. Dấu Coda

5.3. Xướng âm giọng C - dur

5.3.1. Xướng âm gam liền bậc - gam rải

5.3.2. Xướng âm bài luyện tập theo quãng 3, 4

5.4 Xướng âm và học hát các bài hát: Chào ngày mới, Cháu vẫn nhớ trường mầm non.


3,5







0,5

4

Bài 6: DẤU CHẤM DÔI (2 TIẾT)

6.1. Dấu chấm

6.2. Dấu hai chấm

6.3. Xướng âm giọng C – dur

6.3.1. Xướng âm gam liền bậc, gam rải

6.3.2. Xướng âm bài luyện tập theo quãng 3, 4

6.4. Xướng âm và học hát các bài hát: Nhớ ơn Bác, Đèn xanh đèn đỏ.


1,5







0,5

2

Bài 7: TIẾT TẤU – PHÁCH – NHỊP (4TIẾT)

7.1. Tiết tấu

7.2. Phách

7.3. Nhịp

7.4. Xướng âm và hát các bài hát: Cháu thương chú bộ đội, Đôi dép


2,5

1




0,5

4

Bài 8: NHỊP 2/4 – 2/8 VÀ CÁCH ĐÁNH NHỊP 2 PHÁCH (4 TIẾT)

8.1. Nhịp 2/4

8.2. Nhịp 2/8

8.3. Cách đánh nhịp 2 phách

8.4. Xướng âm giọng Pha trưởng (F – dur)

8.4.1. Xướng âm gam liền bậc

8.4.2. Xướng âm gam rải

8.5. Học hát và tập đánh nhịp các bài hát: Bé em tập nói, Bé quét nhà.



3

0,5




0,5

2

Bài 9: NHỊP 3/4- 3/8 VÀ CÁCH ĐÁNH NHỊP 3 PHÁCH (4 TIẾT)

9.1. Nhịp 3/4

9.2. Nhịp 3/8

9.3. Cách đánh nhịp 3 phách

9.4. Xướng âm giọng Pha trưởng

9.5. Xướng âm, học hát và tập đánh nhịp các bài hát:



3


0,5




0,5

2

Bài 10: ĐẢO PHÁCH – NGHỊCH PHÁCH (2 TIẾT)

10.1. Đảo phách

10.2. Nghịch phách

10.3. Học hát các bài hát : Trái đất này là của chúng mình, Em như chim câu trắng, Ru con (dân ca Nam Bộ)



1







1

2

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (2 TIẾT)

1

1










Bài 11: CUNG – NỬA – DẤU HÓA

(4 TIẾT)

11.1. Cung và nửa cung

11.2. Dấu hóa

11.3.Xướng âm giọng F – dur

11.3.1. Xướng âm gam Pha trưởng liền bậc, gam rải

11.3.2. Xướng âm bài tập quãng 2, 3.

11.4. Xướng âm và học hát các bài hát:


2,5

0,5




1




Bài 12: QUÃNG (4 TIẾT)

12.1. Khái niệm về quãng

12.2. Tên quãng

12.3. Tính chất của quãng

12.4. Cách xác định quãng

12.5. Xướng âm giọng Xon trưởng (G – dur)

12.5.1. Xướng âm gam liền bậc

12.5.2. Xướng âm gam rải

12.6. Xướng âm và hát các bài hát giọng G – dur


2,5

1




0,5




Bài 13: ĐIỆU THỨC – GIỌNG (4 TIẾT)

13.1. Khái niệm điệu thức

13.2. Điệu thức trưởng - giọng trưởng tự nhiên

13.3. Khái niệm giọng

13.3.1. Các giọng trưởng có dấu thăng

13.3.2. Các giọng trưởng có dấu giáng

13.4. Điệu thức thứ - giọng thứ tự nhiên

13.4.1. Các giọng thứ có dấu thăng

13.4.2. Các giọng thứ có dấu giáng

13.5. Xướng âm và hát các bài hát giọng G – dur



2,5

1




0,5




Bài 14: CÁCH XÁC ĐỊNH GIỌNG – DỊCH GIỌNG (4 TIẾT)

14.1. Cách xác định giọng

14.2. Dịch giọng

14. 3. Xướng âm và hát bài hát: Cô và mẹ ở giọng C – dur, G – dur



2,5

1




0,5




Bài 15: XƯỚNG ÂM VÀ HÁT CÁC BÀI HÁT GIỌNG SOL TRƯỞNG (8 TIẾT)

1







5




Bài 16: GIỚI THIỆU CÂY ĐÀN PHÍM ĐIỆN TỬ

2













ÔN TẬP CUỐI HỌC PHẦN (2 TIẾT)

1

1










TỔNG CỘNG:

38

9




13





III. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC PHẦN VÀ PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC PHẦN

1. Chính sách đối với học phần

Thực hiện theo Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 1/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.



2. Phương pháp, hình thức kiểm tra-đánh giá kết quả học tập học phần

2.1. Kiểm tra-đánh giá thường xuyên:

- Thực hành-tự học



2.2. Kiểm tra đánh giá định kì:

- Thi cuối học kì


IV. TÀI LIỆU HỌC TẬP

(1) Giáo trình âm nhạc (Kèm theo chương trình Môn âm nhạc (hát) hệ 12+2, THSP Nhà trẻ - Mẫu giáo).

(2) Âm nhạc tập I, II: Nguyễn Minh Toàn, Nguyễn Hoàng Thông, Nguyễn Đắc Quỳnh, Vụ Giáo viên - Bộ Giáo dục và Đào tạo, Xuất bản 1993.

(3) Trẻ thơ hát - Tuyển tập bài hát Nhà trẻ - Mẫu giáo, Vụ Giáo dục Mầm non, NXB GD năm 1993.

(4) Ngô Ngọc Thắng, Lý thuyết và thực hành trên đàn Organ (Tập 1), NXB Âm nhạc, 2001.

(5) Trẻ mầm non ca hát, Tuyển tập bài hát nhà trẻ mẫu giáo, (2004), Vụ giáo dục mầm non, NXB Âm nhạc.





Bài 1. ÂM THANH – ÂM NHẠC (4 TIẾT)



    1. Khái niệm âm nhạc

Trong thực tế ta gặp rất nhiều những định nghĩa phong phú khác nhau về âm nhạc. Nhưng có một định nghĩa mang tính chất ngắn gọn, bao trùm đó là:

Âm nhạc là loại hình nghệ thuật sử dụng âm thanh để diễn tả, phản ánh hiện thực cuộc sống, là nghệ thuật diễn ra trong thời gian, nghệ thuật động, nghệ thuật của thính giác.

Nghệ thuật âm nhạc gồm hai loại hình cơ bản:


  • Thanh nhạc (âm nhạc có lời)

  • Khí nhạc (âm nhạc không lời).

    1. Âm thanh âm nhạc

      1. Cơ sở vật lí của âm thanh

Âm thanh được được tạo ra bởi sự dao động của một vật thể đàn hồi nào đó. Khi vật thể đàn hồi dao động đã tạo ra những sóng âm. Những sóng âm tác động vào tai, truyền vào não bộ tạo nên cảm nhận về âm thanh.

      1. Âm thanh có tính nhạc – âm thanh không có tính nhạc

Trong cuộc sống, con người nghe được tiếp nhận nhiều âm thanh khác nhau. Tuy nhiên, không phải âm thanh nào cũng có thể dùng trong âm nhạc mà có những âm thanh chỉ là tiếng động, tạp âm không xác định được độ cao rõ ràng như tiếng xe chạy, tiếng guốc nện, tiếng sấm, tiếng máy nổ, tiếng còi tàu…những âm thanh này gọi là âm thanh không có tính nhạc.

Ngược lại với âm thanh không có tính nhạc là âm thanh có tính nhạc, là âm thanh làm nên bởi bởi những làn sóng kế tiếp nhau với những khoảng cách đều đặn, có cao độ chính xác mà tai người có thể phân biệt được. Ví dụ: tiếng hát, tiếng đàn Tranh, đàn Bầu, đàn Piano, tiếng Sáo…

1.2.3. Các thuộc tính của âm thanh có tính nhạc

Âm thanh có tính nhạc bao gồm 4 thuộc tính:



Cao độ: là độ cao thấp của âm thanh, phụ thuộc vào tần số dao động của thể rung. Dao động càng nhiều âm thanh càng cao và ngược lại.

Trường độ: là độ dài ngắn của âm thanh, phụ thuộc vào thời gian dao động lúc âm thanh bắt đầu vang lên.

Cường độ: là độ to nhỏ, mạnh nhẹ của âm thanh, phụ thuộc vào sức mạnh của dao động. Các dao động có biên độ càng rộng âm thanh càng to.

Âm sắc: là màu sắc của âm thanh. Những âm thanh có cùng một độ vang nhưng do những loại nhạc cụ khác nhau, do từng người cụ thể mà âm thanh phát ra có những màu sắc khác nhau.

    1. Xướng âm giọng Do trưởng (C-dur)

      1. Nghe và xướng âm gam Dô trưởng liền bậc




      1. Nghe và xướng âm gam rải Đô trưởng




      1. Xướng âm và học các bài hát

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP



  1. Trình bày khái niệm về âm nhạc.

  2. Âm thanh trong âm nhạc có những thuộc tính nào? Hãy trình bày rõ và cho ví dụ từng thuộc tính đó.

  3. Đọc thuộc gam Đô trưởng liền bậc, gam rải.

  4. Chép hai bài hát: “Chú bộ đội”, “Ai cũng yêu chú mèo”

Bài 2. HÀNG ÂM – NỐT, KHUÔNG, KHÓA NHẠC (4 TIẾT)

2.1. Hàng âm – hàng âm cơ bản



      1. Hàng âm

Hệ thống âm thanh dung làm cơ sở cho hoạt động âm nhạc hiện nay là một loại âm thanh có những mối tương quan nhất định với nhau về độ cao. Sự sắp xếp các âm theo hệ thống độ cao gọi là hàng âm, còn mỗi âm thanh là một bậc của hàng âm đó. Hàng âm hoàn chỉnh của hệ thống âm nhạc gồm 88 âm thanh khác nhau. Dao đông của các âm đó từ âm thấp đến những âm cao nhất nằm trong giới hạn từ 16 đến 4176 lần trong một giây. Đó là những âm thanh có độ cao mà tai người có thể phân biệt được.

      1. Hàng âm cơ bản

Các bậc cơ bản của hàng âm trong hệ thống âm nhạc có bảy tên gọi độc lập:

Tên gọi: DO – RE – MI – FA – SOL – LA – SI

Kí hiệu: C D E F G A B

Bảy bậc cơ bản tương ứng với những âm thanh phát ra khi gõ các phím trắng của đàn Piano. Bảy tên gọi của các bậc cơ bản được nhắc đi nhắc lại một cách có chu kỳ trong hàng âm gọi là hàng âm cơ bản

Khoảng cách giữa các âm thanh của những bậc giống nhau gọi là quãng tám.

Ví dụ: Khoảng cách từ Đô – Đố; Rê – Rế; Mi – Mí…

Bộ phận hàng âm trong đó có bảy bậc cơ bản cũng gọi là quãng tám.

Trên đàn Piano, 88 âm của hàng âm tương ứng với 9 quãng tám.


2.2. Nốt, Khuông, khóa nhạc

2.2.1. Nốt nhạc

Nốt nhạc là kí hiệu hình tròn hoặc hình bầu dục, rỗng ruột hoặc đặc ruột, có đuôi hoặc không có đuôi.

Có 7 dạng hình nốt khác nhau:

Nốt tròn, nốt trắng, nốt đen, nốt móc đơn, nốt móc kép, nốt móc tam, nốt móc tứ.

Trong đó giá trị các hình nốt thể hiện như sau:

Nốt tròn bằng hai nốt trắng

Nốt trắng bằng hai nốt đen

Nốt đen bằng hai nốt móc đơn

Nốt móc đơn bằng hai nốt móc kép

Nốt móc kép bằng hai nốt móc tam

Nốt móc tam bằng hai nốt móc tứ

Nốt móc tứ bằng một phần hai nốt móc tam

Tổng hợp tương quan giữa các hình nốt:


Sơ đồ các nốt được biểu thị như sau:
Các nốt móc đứng cạnh nhau có thể liên kết thành các nhóm nốt sau:
Cách viết nốt trên khuông nhạc:

  • Từ khe thứ 2 trở xuống đuôi nốt đứng bên phải và quay đuôi lên.

  • Từ khe thứ 3 trở lên đuôi nốt đứng bên trái và quay đuôi xuống.

  • Riêng đường kẻ thứ 3 đuôi nốt có thể quay lên hoặc quay xuống.



      1. Khuông nhạc

Để xác định được độ cao của âm thanh, các nốt được phân bổ trên khuông nhạc.

Khuông nhạc là kí hiệu gồm năm đường kẻ song song và cách nhau bởi bốn khe.

Cách đếm các dòng kẻ phụ tiến hành như sau: với các dòng phía trên – từ dòng phụ thứ nhất trở lên, còn các dòng phía dưới – tư dòng phụ thứ nhất trở xuống.


      1. Khóa nhạc

Là kí hiệu được đặt ở đầu khuông nhạc, trên một trong những đường kẻ chính nhằm xác định một độ cao nhất định cho các âm nằm trên khuông nhạc.

Hiện nay người ta dùng ba loại khóa khác nhau: khóa Sol, khóa Fa và khóa Do.

Tuy nhiên, hai loại khóa dùng phổ biến trong âm nhạc đó là: khóa Sol và khóa Fa.

Khóa Sol xác định độ cao của âm Sol thuộc quãng tám thứ nhất trên đường kẻ thứ hai của khuông nhạc.


Sol
Kí hiệu: G

Khóa Fa xác định độ cao của âm Fa quãng tám nhỏ trên đường kẻ thứ tư của khuông nhạc.


Fa
Kí hiệu:

Các nốt được xác định trên khóa Son và khóa Fa




    1. Xướng âm giọng Đô trưởng

2.3.1. Xướng âm gam C-dur liền bậc

      1. Xướng âm gam rải C-dur

2.4. Xướng âm và học các bài hát


CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

  1. Thế nào là hàng âm cơ bản? Kể tên và ghi chữ cái các bậc cơ bản trong âm nhạc

  2. Thế nào là khuông nhạc? Cho ví dụ minh họa.

  3. Thế nào là nốt nhạc? Trình bày các nguyên tắc viết nốt trên khuông nhạc.

  4. Có bao nhiêu loại khóa nhạc dùng trong âm nhạc? Hãy trình bày một số loại khóa nhạc thường dùng.

  5. Tại sao các bài hát thường ghi bằng khóa Xon

  6. Quãng tám của khóa Pha thấp hơn hay cao hơn khóa Xon? Khóa Pha thường dùng cho những nhạc cụ nào?

  7. Chép hai bài hát: “Đu quay”, “Trời nắng trời mưa”

Bài 3: DẤU LẶNG (2 TIẾT)

3.1. Khái niệm và tác dụng của dấu lặng

Lặng là sự ngừng nghỉ không có âm thanh.

Có bao nhiêu hình nốt sẽ có bấy nhiêu hình dấu lặng tương ứng


Tác dụng của dấu lặng:

- Làm dấu hiệu kết thúc câu, đoạn nhạc

- Để ngưng nghỉ lấy hơi

- Dùng để biểu đạt nội dung tác phẩm âm nhạc

3.2. Xướng âm giọng C-dur

3.2.1. Xướng âm gam liền bậc, gam rải

3.2.2. Xướng âm bài luyện tập theo quãng 2

3.2.3. Xướng âm và học các bài hát:


CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

  1. Thế nào là dấu lặng? Có bao nhiêu hình dấu lặng được sử dụng trong âm nhạc?

  2. Hãy viết các hình dấu lặng tương ứng với các hình nốt.

  3. Chép hai bài hát: “Hoa trường em” và “Màu hoa”

Bài 4. DẤU NỐI – DẤU LUYẾN (2 TIẾT)

4.1. Dấu nối

Là kí hiệu hình vòng cung dùng để nối các nốt đứng cạnh nhau có cùng độ cao với nhau thành một nốt có độ dài bằng tổng độ dài các nốt đó.

Ví dụ:
4.2. Dấu luyến

Là kí hiệu hình vòng cung dùng để nối các nốt đứng cạnh nhau nhưng khác nhau về độ cao, nhằm biểu đạt nội dung tác phẩm âm nhạc.

Ví dụ:
4.3. Xướng âm giọng C-dur

4.3.1. Xướng âm gam rải

4.3.2. Xướng âm bài luyện tập theo quãng 3

4.4. Xướng âm và học các bài hát:

- Hoa trường em. Nhạc và lời: Dương Hưng Bang


CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

  1. Thế nào là dấu nối, dấu luyến? So sánh sự giống và khác nhau giữa dấu nối và dấu luyến

  2. Chép hai bài hát: “Chào ngày mới”, “Cháu vẫn nhớ trường mầm non”.

Bài 5. MỘT SỐ DẤU VIẾT TẮT (4 TIẾT)

5.1. Dấu nhắc lại – dấu nhảy (dấu volta)

Kí hiệu: {}

Dấu này dùng để nhắc lại một đoạn nhạc hoặc toàn bộ bài nhạc.

Nếu cuối đoạn nhạc ở lần nhắc lại có sự thay đổi so với lần đầu, người ta dùng dấu ngoặc vuông với số 1 cho lần diễn đầu. Khi nhắc lại lần thứ hai sẽ bỏ đoạn nhạc trong ngoặc vuông 1, để vào tiếp đoạn nhạc ở ngoặc vuông thứ 2. Dấu ngoặc vuông này người ta còn gọi là dấu Volta.

Ví dụ:

5.2. Dấu hồi (dấu Segno) – dấu Coda



5.2.1. Dấu hồi (dấu Segno)

Dấu này có tác dụng tương đương với dấu nhắc lại. Tuy nhiên, dấu này thường dùng để nhắc lại đoạn nhạc có khuôn khổ lớn hơn so với dấu nhắc lại, hoặc dùng để nhắc lại toàn bộ bài nhạc. Nếu như không nhắc lại từ đầu đoạn hoặc bài nhạc thì trên ô nhịp cần nhắc lại người ta đặt dấu Segno.



5.2.2. Dấu Coda

Đi kèm với dấu hồi thường có dấu Coda. Coda theo tiếng Hy - Lạp có nghĩa là “đuôi”.

Coda là câu kết của bản nhạc, người ta chỉ đàn hoặc hát câu này một lần trước khi chấm dứt.

Ví dụ:
Nếu căn cứ vào sơ đồ mô phỏng bản nhạc trên ta trình bày như sau:

- Lần 1 trình bày từ đầu đến dấu hồi chỗ có dấu hồi thứ hai.

- Lần 2 quay lại trình bày từ chỗ có dấu hồi thứ nhất đến dấu Coda thứ nhất và nhảy đến dấu Coda thứ hai và trình bày tiếp từ dấu Coda thứ hai đến hết bài.

Ví dụ: Bài “Làng tôi”, “Những cô gái quan họ”, “Đi học”… (sách Trẻ mầm non ca hát).

5.3. Xướng âm giọng Đô trưởng

5.3.1. Xướng âm gam liền bậc, gam rải

5.3.2. Xướng âm bài luyện tập theo quãng 4


5.4. Xướng âm và học các bài hát trên

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP



  1. Kể tên và trình bày một số loại dấu nhắc lại. Cho ví dụ.

  2. Chép hai bài hát: “Nhớ ơn Bác”, “Bé quét nhà”.


Bài 6. DẤU CHẤM DÔI (2 TIẾT)

6.1. Dấu chấm

Là kí hiệu được đặt bên phải cạnh nốt nhạc, làm tăng thêm một nửa độ dài của nốt đó.

Ví dụ:
6.2. Dấu hai chấm

Dấu hai chấm có chấm thứ hai bằng một nửa dấu chấm thứ nhất.

6.3. Xướng âm giọng Đô trưởng

6.3.1. Xướng âm gam liền bậc, gam rải

6.3.2. Xướng âm bài luyện tập theo quãng 3,4

6.4. Xướng âm và học các bài hát:

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP



  1. Thế nào là dấu chấm, dấu hai chấm? Cho ví dụ minh họa.

  2. Chép bài hát: “Bác đưa thư vui tính”

Bài 7. TIẾT TẤU – PHÁCH – NHỊP (4 TIẾT)

7.1.Tiết tấu

Tiết tấu là mối tương quan về độ dài giữa các âm nối tiếp nhau.

Ví dụ trên bài “Bác đưa thư vui tính” và một số bài hát đã học.

7.2. Phách

Phách là khoảng thời gian đều nhau giữa hai tiếng gõ liền kề.

Trong sự chuyển động của phách có những âm được nhấn mạnh ta gọi là phách mạnh.

Các âm không được nhấn mạnh ta gọi là phách yếu.

7.3. Nhịp

Nhịp là khoảng thời gian đều nhau giữa hai phách mạnh liền kề.

Ô nhịp là những ô ngắn được giới hạn bởi vạch nhịp.

Vạch nhịp là những vạch ngắn dùng để giới hạn ô nhịp.

Số chỉ nhịp là kí hiệu gồm có hai con số được đặt chồng lên nhau, số trên chỉ số phách có trong ô nhịp, số dưới chỉ giá trị được chọn làm đơn vị phách bằng một phần mấy nốt tròn.

Muốn biết được nốt được chọn làm đơn vị của 1 phách ta lấy: Nốt tròn chia cho số dưới.

Ví dụ: Nhịp 2/4:

Số trên là số 2 tức bằng 2 phách trong 1 ô nhịp

Số dưới là số 4: Ta lấy tròn chia cho 4 sẽ bằng 1 nốt đen. Vậy, đơn vị 1 phách của nhịp 2/4 bằng 1 nốt đen. Trong mỗi ô nhịp đầy đủ của nhịp 2/4 phải có tương ứng với 2 nốt đen.

Hoặc để biết nốt được chọn làm đơn vị của 1 phách ta cũng có thể dựa vào cách phân chia trường độ cơ bản.



Nốt Tròn = 2 nốt trắng = 4 nốt đen = 8 nốt móc đơn = 16 nốt móc kép

  • Khi số dưới là số 2, nốt được chọn làm đơn vị của 1 phách sẽ là nốt trắng

  • Khi số dưới là số 4, nốt được chọn làm đơn vị của 1 phách sẽ là nốt đen

  • Khi số dưới là số 8, nốt được chọn làm đơn vị của 1 phách sẽ là nốt móc đơn...

Ví dụ: Nhịp 3/4 có 3 phách trong 1 ô nhịp, mỗi phách là 1 nốt đen.

Nhịp 3/8 có 3 phách trong 1 ô nhịp, mỗi phách là 1 nốt móc đơn.



Nhịp lấy đà: Chỗ bắt đầu bài nhạc bằng phách yếu và thông thường là ô nhịp thiếu ta gọi là nhịp lấy đà.

Ví dụ: Bài Bé quét nhà, Hoa trường em, Chim sẻ, Màu hoa, Ai cũng yêu chú mèo…

7.4. Xướng âm và hát các bài hát:

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP



  1. Thế nào là tiết tấu, cho ví dụ minh họa?

  2. Phách là gì? Có những dạng phách nào?

  3. Trình bày khái niệm về nhịp, ô nhịp, vạch nhịp, số chỉ nhịp, nhịp lấy đà. Cho ví dụ minh họa.

  4. Căn cứ vào cách phân chia độ dài, hãy vạch nhịp cho các bài hát dưới đây.


Bài 8: NHỊP 2/4 – NHỊP 2/8 VÀ CÁCH ĐÁNH NHỊP 2 PHÁCH (2 TIẾT)

8.1. Nhịp 2/4

Là loại nhịp đơn có 2 phách trong một ô nhịp, phách thứ nhất mạnh, phách thứ 2 nhẹ, mỗi phách có giá trị độ dài bằng 1 nốt đen.

Ví dụ:
Đây là loại nhịp dùng rất phổ biến trong âm nhạc, nhất là các bài hát thiếu nhi. Tuy nhiên, không nên quan niệm rằng đây là loại nhịp dễ. Bởi vì, bản nhạc khó hay dễ còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Nhịp 2/4 thường dùng để viết các bản nhạc, bài hát có tính chất vui tươi, rộn ràng, hoặc những bài hành khúc.

8.2. Nhịp 2/8

Là loại nhịp đơn, trong mỗi ô nhịp có 2 phách, mỗi phách có giá trị độ dài bằng một nốt móc đơn, phách thứ nhất mạnh, phách thứ 2 nhẹ.

Những bản nhạc, bài hát viết ở nhịp này thường có nhịp độ nhanh và rộn ràng hơn những bài nhạc viết ở nhịp 2/4.

Ví dụ:

8.3. Cách đánh nhịp 2 phách



Sơ đồ đánh nhịp chung cho loại nhịp 2 phách:
1 2
Phách thứ nhất đánh xuống, phách thứ 2 đánh lên.

Đó là hướng đánh chính. Tuy nhiên, trong quá trình đánh nhịp, tay chúng ta cần sự mềm mại và uyển chuyển nên đường nét chuyển động không giống với đường nét thực tế.

Đường nét chuyển động cho loại nhịp 2 phách:

8.4. Xướng âm giọng Pha trưởng (F – dur)

8.4.1. Xướng âm gam liền bậc
8.4.1. Xướng âm gam rải
8.5. Xướng âm, học hát và tập đánh nhịp các bài hát trên
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP


  1. Thế nào là nhịp 2/4? Cho ví dụ minh họa.

  2. Thế nào là nhịp 2/8? Cho ví dụ minh họa.

  3. Chép hai bài hát: “Chú bộ đội đi xa”, “Mầm non mừng hội”

  4. Tập đánh phách tất cả các bài hát đã học viết ở nhịp 2/4.

Bài 9. NHỊP 3/4 – NHỊP 3/8 - CÁCH ĐÁNH NHỊP 3 PHÁCH (4 TIẾT)

9.1. Nhịp 3/4

Là loại nhịp đơn có 3 phách trong một ô nhịp, mỗi phách tương ứng với 1 nốt đen, phách 1 mạnh, phách 2 và 3 nhẹ.

Ví dụ:


Nhịp 3/4 thường dùng để viết những bản nhạc, bài hát có tính chất khoan thai, nhẹ nhàng, uyển chuyển. Nhịp 3/4 thể hiện tính chất quay tròn, phù hợp với nhảy múa. Nhiều điệu nhảy ở châu Âu vận động theo nhịp 3/4, tiêu biểu là điệu Valse.

Không giống như nhịp 2/4, nhịp 3/4 không thể dùng cho các bài nhạc mang tính chất hành khúc, thể hiện bước chân đi, vì nó lệch với bước chân đi đều.

9.2. Nhịp 3/8

Là loại nhịp có 3 đơn có 3 phách trong một ô nhịp, mỗi phách có giá trị độ dài bằng 1 nốt móc đơn, phách thứ nhất mạnh, hai phách sau nhẹ.

Ví dụ:
Cũng là loại nhịp 3 phách, cũng mang tính chất luân vũ, nhưng nhịp 3/8 thường có nhịp điệu nhanh hơn so với nhịp 3/4. Nhịp 3/8 thường được sử dụng để viết cho những bài mang tính chất vui tươi, uyển chuyển, thướt tha.

9.3. Cách đánh nhịp 3 phách

2

3

1



Sơ đồ đánh nhịp chung cho loại nhịp 3 phách:

Phách thứ nhất đánh xuống, phách thứ 2 đánh ngang, phách thứ 3 đánh lên.

Đường nét chuyển động cho loại nhịp 3 phách:

9.4. Xướng âm giọng Pha trưởng (F – dur)

9.4.1. Xướ âm gam liền bậc, gam rải

9.4.2. Xướng âm bài đọc quãng 2.


9.5. Xướng âm, học hát trên và tập đánh nhịp cho các bài hát trên.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP



  1. Nhịp 3/4 có ý nghĩa như thế nào? Cho ví dụ minh họa.

  2. Nhịp 3/8 là gì? Cho ví dụ minh họa.

  3. Chép 2 bài hát: “Trái đất này là của chúng mình”, “Em như chim câu trắng”.

Bài 10. ĐẢO PHÁCH – NGHỊCH PHÁCH (4 TIẾT)

10.1. Đảo phách

Đảo phách là hiện tượng mà trọng âm tiết tấu không trùng với trọng âm của tiết nhịp hay (là hiện tượng phách mạnh bị lấn lướt bởi sự ngân dài của phách yếu).

Có 3 hình thức đảo phách



  • Đảo phách trong 1 cùng một ô nhịp

  • Đảo phách từ ô nhịp này đến ô nhịp khác

  • Đảo phách trong phách

Ví dụ:

10.2. Nghịch phách

Là hiện tượng phách mạnh bị thay thế bởi dấu lặng

Ví dụ:


10.3. Học các bài hát trên.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP



  1. Đảo phách là gì? Cho ví dụ.

  2. Nghịch phách là gì? Cho ví dụ.

  3. Chép hai bài hát: “Vườn trường mùa thu”, “Quả bóng”


ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (2 TIẾT)

  1. Trình bày khái niệm về âm nhạc.

  2. Âm thanh dùng trong âm nhạc có những thuộc tính nào? Hãy trình bày rõ từng thuộc tính đó.

  3. Thế nào là hàng âm cơ bản? Kể tên và ghi chữ cái các bậc cơ bản trong âm nhạc

  4. Thế nào là khuông nhạc? Cho ví dụ minh họa.

  5. Thế nào là nốt nhạc? Trình bày các nguyên tắc viết nốt trên khuông nhạc.

  6. Có bao nhiêu loại khóa nhạc dùng trong âm nhạc? Hãy trình bày một số loại khóa nhạc thường dùng.

  7. Tại sao các bài hát thường ghi bằng khóa Xon

  8. Quãng tám của khóa Pha thấp hơn hay cao hơn khóa Xon? Khóa Pha thường dùng cho những nhạc cụ nào?

  9. Thế nào là dấu lặng? Có bao nhiêu hình dấu lặng được sử dụng trong âm nhạc?

  10. Thế nào là dấu nối, dấu luyến? So sánh sự giống và khác nhau giữa dấu nối và dấu luyến

  11. Thế nào là dấu chấm, dấu hai chấm? Cho ví dụ minh họa.

  12. Kể tên và trình bày một số loại dấu nhắc lại. Cho ví dụ.

  13. Thế nào là tiết tấu, cho ví dụ minh họa?

  14. Phách là gì? Có những dạng phách nào?

  15. Trình bày khái niệm về nhịp, ô nhịp, vạch nhịp?

  16. Thế nào là nhịp 2/4? Nhịp 2/4 có ý nghĩa như thế nào? Cho ví dụ.

  17. Nhịp 3/4 có ý nghĩa như thế nào?

  18. Đảo phách là gì? Cho ví dụ.

  19. Nghịch phách là gì? Cho ví dụ.

  20. Tính gộp các nốt sau thành một nốt, hai nốt tương ứng.

21.Hãy viết các hình dấu lặng tương ứng với các hình nốt.



  1. Tập viết 4 ô nhịp hoàn chỉnh cho loại nhịp 2/4.


Bài 11. CUNG – NỬA CUNG – DẤU HÓA (4 TIẾT)

11.1. Cung và nửa cung

Là kí hiệu dùng để đo khoảng cách giữa các bậc cơ bản liền kề.

Nửa cung là khoảng cách nhỏ nhất giữa hai bậc liền kề.

Hai nửa cung cộng lại bằng 1 cung.

Trong quãng tám của hàng âm cơ bản có 5 nguyên cung và 2 nửa cung.

ĐÔ RÊ MI PHA XON LA XI ĐÔ
11.2. Dấu hóa

Là kí hiệu dùng để nâng cao, hạ thấp các bậc cơ bản bằng nửa cung hoặc nguyên cung. Bậc được nâng cao hay hạ thấp gọi là bậc chuyển hóa. Tên của bậc chuyển hóa được đọc từ bậc cơ bản và dấu hóa. Ví dụ: Đô thăng được đọc từ nốt Đô và dấu thăng.



Có 5 loại dấu hóa

Dấu thăng (#): nâng cao bậc cơ bản lên nửa cung

Dấu giáng (b): hạ thấp bậc cơ bản xuống nưa

Dấu thăng kép (x): nâng cao bậc cơ bản lên một cung

Dấu giáng kép (bb): hạ thấp bậc cơ bản xuống một cung

Dấu hoàn : là kí hiệu sử dụng để trả lại độ cao cơ bản cho các nốt thăng, giáng, thăng kép, giáng kép.


Ví dụ: Đô nâng lên nửa cung ta gọi là Đô thăng.

Đô hạ xuống nửa cung ta gọi là Đô giáng



Các hình thức sử dụng dấu hóa

  • Dấu hóa đầu khóa (hóa biểu): Đặt ở đầu khuông nhạc và sau khóa nhạc, có tác dụng trong toàn bộ bài nhạc

  • Dấu hóa bất thường: Là những dấu hóa xuất hiện trước các nốt nhạc. Dấu này có hiệu lực với nốt đó và những nốt cùng độ cao đứng sau nó trong ô nhịp.

Ví dụ: Lấy từ hài bài hát “Em như chim câu trắng”, “Quả bóng”, “Vườn trường mùa thu”.

11.3. Xướng âm giọng Pha trưởng (F-dur)

11.3.1. Xướng âm gam F – dur liền bậc, gam rải

11.3.2. Xướng âm bài đọc quãng 3


11.4. Xướng âm và học hát các bài hát giọng F – dur

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP



  1. Thế nào là cung, nửa cung? Trong 1 quãng tám có bao nhiêu nguyên cung và bao nhiêu nửa cung?

  2. Có bao nhiêu loại dấu hóa? Hãy kể tên và cho ví dụ từng loại dấu hóa.

  3. Thế nào là dấu hóa đầu khóa (hóa biểu), dấu hóa bất thường? Cho ví dụ minh họa.

  4. Chép 2 bài hát: “Gà trống, mèo con và cún con”, “Em vẽ”.

Bài 12. QUÃNG (4 TIẾT)

12.1. Khái niệm về quãng

Quãng là sự kết hợp đồng thời hoặc nối tiếp giữa hai âm

Quãng kết hợp đồng thời ta gọi là quãng hòa âm

Quãng kết hợp nối tiếp ta gọi là quãng giai điệu


Giai điệu

Hòa âm
Âm dưới là âm gốc, âm trên là âm ngọn


Gốc

Ngọn

12.2. Tên quãng

Mỗi quãng có một tên riêng phụ thuộc vào số bậc có trong quãng đó.

Ví dụ:


12.3. Tính chất của quãng

Tính chất của quãng phụ thuộc vào số cung và nửa cung có trong quãng đó

Người ta sử dụng các từ: Trưởng, thứ, đúng, tăng, giảm, tăng kép, giảm kép để thể hiện tính chất của quãng.

Trường > thứ

Đúng

Các quãng diatonic (quãng cơ bản)


  • Quãng 1 đúng = 0 cung

  • Quãng 2 thứ = 0,5 cung

  • Quãng 2 trưởng = 1 cung

  • Quãng 3 thứ = 1,5 cung

  • Quãng 3 trưởng = 2 cung

  • Quãng 4 đúng = 2,5 cung

  • Quãng 4 tăng = 3 cung

  • Quãng 5 giảm = 3 cung

  • Quãng 5 đúng = 3,5 cung

  • Quãng 6 thứ = 4 cung

  • Quãng 6 trưởng = 4,5 cung

  • Quãng 7 thứ = 5 cung

  • Quãng 7 trưởng = 5,5 cung

  • Quãng 8 đúng = 6 cung

12.4. Cách xác định quãng

- Muốn xác định quãng trước tiên phải xác định tên quãng

Ví dụ: Quãng Đồ - Mi có 3 bậc ta xác định được quãng 3


  • Tính số cung để xác định tính chất của quãng

Ví dụ: Đồ - Mi có 2 cung = quãng 3 Trưởng

12.5. Xướng âm giọng G – dur

12.5.1. Xướng âm gam liền bậc
12.5.2. Xướng âm gam rải

12.6. Xướng âm và học hát các bài hát giọng G – dur

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP



  1. Quãng là gì? Sự khác nhau giữa quãng hòa thành và quãng giai điệu.

  2. Khi đọc tên quãng hòa thanh cần đọc âm nào trước, âm nào sau?

  3. Khi đọc tên quãng giai điệu cần đọc âm nào trước âm nào sau?

  4. Quãng được xác định bởi yếu tố nào?

  5. Tính chất của quãng được biểu hiện bằng những tên nào?

  6. Kể tên các quãng cơ bản (quãng Diatonic) được hình thành từ hàng âm cơ bản.

  7. Có bao nhiêu quãng cơ bản?

  8. Hãy xác định các quãng sau:




  1. Chép hai bài hát: “Biết vâng lời mẹ” và “Mẹ yêu không nào”


Bài 13. ĐIỆU THỨC – GIỌNG (4 TIẾT)

13.1. Khái niệm điệu thức

Điệu thức là hệ thống mối tương quan về độ cao giữa các âm nối tiếp nhau.

13.2. Điệu thức trưởng – giọng trưởng tự nhiên

Điệu thức trưởng là điệu thức có 3 âm ổn định cách nhau quãng 3 tạo thành hợp âm 3 trưởng. (Âm I cách âm III một quãng 3 trưởng, âm III cách âm V một quãng 3 thứ).

Công thức cấu tạo điệu thức trưởng:

C-dur
Trong đó tên của các bậc bao gồm:

Âm bậc I: Âm chủ

Âm bậc II: Âm dẫn xuống

Âm bậc III: Âm trung

Âm bậc IV: Âm hạ át

Âm bậc V: Âm át

Âm bậc VI: Âm hạ trung

Âm bậc VII: Âm dẫn lên (cảm âm).

13.3. Khái niệm giọng

Giọng là điệu thức được sắp xếp ở một độ cao nhất định

Tên của giọng bao gồm tên âm chủ và tên của điệu thức.

Ví dụ: Âm chủ là Đô được sắp xếp theo điệu thức trưởng ta gọi là giọng Đô trưởng. Kí hiệu: C-dur.

13.3.1. Các giọng trưởng có dấu thăng

G-dur D-dur A-dur E-dur B-dur F#--dur C#-Dur

Xon trưởng, Rê trưởng, La trưởng, Mi trưởng, Xi trưởng Pha thăng trưởng, Đô thăng trưởng

13.3.2. Các giọng trưởng có dấu giáng

F-dur Bb-dur Eb-dur Ab-dur Db-dur Gb--dur Cb-Dur

Pha trưởng, Xi giáng trưởng, Mi giáng trưởng, La giáng trưởng, Rê giáng trưởng, Xon giáng trưởng

13.4. Điệu thức thứ - giọng thứ tự nhiên

Điệu thức thứ là điệu thức có 3 âm ổn định cách nhau quãng 3 tạo thành hợp âm 3 thứ. (I cách âm III 1 quãng 3 thứ, âm III cách âm V một quãng 3 trưởng).

a-moll


13.4.1. Các giọng thứ có dấu thăng

e-moll b - moll f#-moll c#-moll g#-moll d-#-moll a#-moll


Mi thứ, Xi thứ, Pha thăng thứ, Đô thăng thứ, Xon thăng thứ, Rê thăng thứ, La thăng thứ.

13.4.2. Các giọng thứ có dấu giáng

d-moll g-moll c-moll f-moll bb-moll eb-moll ab-moll

Rê thứ, Xon thứ, Đô thứ, Pha thứ, Xi giáng thứ, Mi giáng thứ, La giáng thứ
13.5. Xướng âm và hát các bài hát giọng Xon trưởng

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP



  1. Trình bày khái niệm điệu thức?

  2. Trình bày khái niệm và công thức cấu tạo của điệu thức trưởng.

  3. Trình bày khái niệm và công thức cấu thạo của điệu thức thứ.

  4. Giọng là gì? Tên của giọng bao gồm những yếu tố nào? Cho ví dụ.

  5. Kể tên các giọng trưởng có từ 1 đến 7 dấu thăng.

  6. Kể tên các giọng trưởng có từ 1 đến 7 dấu giáng.

  7. Kể tên các giọng thứ có từ 1 đến 7 dấu thăng.

  8. Kể tên các giọng thứ có từ 1 đến 7 dấu giáng.

  9. Viết lại hệ thống xuất hiện các dấu thăng.

  10. Viết lại hệ thống xuất hiện các dấu giáng.

Bài 14. CÁCH XÁC ĐỊNH GIỌNG – DỊCH GIỌNG (4 TIẾT)

14.1. Cách xác định giọng

Muốn xác định được giọng của bài nhạc, ta có thể dựa vào hóa biểu và âm kết thúc của bài.


Hóa biểu

Âm kết thúc

Giọng

Không hóa biểu

Đô

La


Đô trưởng

La thứ


Một dấu thăng (Pha thăng)

Son

Mi


Son trưởng

Mi thứ


Hai dấu thăng (Pha – Đô thăng)

Xi


Rê trưởng

Xi thứ


Ba dấu thăng (Pha Đô Son)

La

Pha thăng



La trưởng

Pha thăng thứ



Bốn dấu thăng (Pha Đô Son Rê)

Mi

Đô thăng


Mi trưởng

Đô thăng thứ



Năm dấu thăng (Pha Đô Son Rê La)

Xi

Son thăng



Xi trưởng

Son thăng thứ



Sáu dấu thăng (Pha Đô Son Rê La Mi)

Pha

Rê thăng


Pha thăng trưởng

Rê thăng thứ



Bảy dấu thăng (Pha Đô Son Rê La Mi Si)

Đô

La thăng


Đô thăng trưởng

La giáng thứ





Hóa biểu

Âm kết thúc

Giọng

Không hóa biểu

Đô

La


Đô trưởng

La thứ


Một dấu giáng (Si giáng)

Pha



Pha trưởng

Rê thứ


Hai dấu giáng (Si Mi)

Si giáng

Son


Si giáng trưởng

Son thứ


Ba dấu giáng (Si Mi La)

Mi giáng

Đô


Mi giáng trưởng

Đô thứ


Bốn dấu giáng (Si Mi La Rê)

La giáng

Pha


La giáng trưởng

Pha thứ


Năm dấu giáng (Si Mi La Rê Son)

Rê giáng

Si giáng


Rê giáng trưởng

Si giáng thứ



Sáu dấu giáng (Si Mi La Rê Son Đô)

Son giáng

Mi giáng


Son giáng trưởng

Mi giáng thứ



Bảy dấu giáng (Si Mi La Rê Son Đô Pha)

Đô giáng

La giáng


Đô giáng trưởng

La giáng thứ




14.2. Dịch giọng

Sự chuyển dịch giai điệu của bài hát từ thấp lên cao, từ cao xuống thấp ta gọi là dịch giọng.

Các bước tiến hành dịch giọng theo quãng

Bước 1: Xác định giọng bản nhạc gốc

Bước 2: Xác định giọng bản nhạc mới

Bước 3: Xác định quãng chuyển dịch

Bước 4: Dịch chuyển các nốt theo quãng đã ấn định cho bản nhạc mới

Bước 5: Viết hóa biểu cho bản nhạc mới.



14.3. Xướng âm và hát bài hát: “Cô và mẹ” ở cả hai giọng.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP



  1. Căn cứ vào yếu tố nào để xác định giọng cho một bản nhạc?

  2. Thế nào là dịch giọng? Trình bày các nguyên tắc tiến hành dịch giọng.

  3. Dịch giọng hai bài hát: “Chiếc khăn tay” và “Chim sẻ” lên giọng Pha trưởng.

Bài 15. XƯỚNG ÂM VÀ HÁT (4 TIẾT)

15.1. Xướng âm giọng Xon trưởng (G - dur)

15.2. Xướng âm và học các bài hát giọng Son trưởng:



BÀI 16: GIỚI THIỆU CÂY ĐÀN PHÍM ĐIỆN TỬ (2 TIẾT)

1. Cấu trúc cơ bản :

Đàn phím điện tử (Keyboard – Electronic) có khả năng thể hiện rất đa dạng, phong phú về tiết tấu, giai điệu hoặc tạo ra những âm thanh trong tự nhiên như tiếng gió, sóng biển, tiếng lao xao của côn trùng… nhưng đặc biệt hơn là đàn có khả năng mô phỏng khá chuẩn xác hầu hết âm thanh các nhạc cụ mà con người đã sáng tạo ra.

Trong thực tế ta thấy nhiều hiệu đàn như : Yamaha, Casio, Technish… nhưng dù là hiệu đàn nào thì cấu trúc cơ bản của đàn cũng bao gồm 2 dãy : phím trắng và phím đen.

2. Nhận biết các nốt trên hàng phím của đàn :

a) Tên gọi phím trắng :


ĐÔ – RÊ – MI – FA – SOL – LA – SI

C – D – E – F – G – A - B

Như vậy hàng phím trắng trên đàn, thực chất chỉ có 7 tên gọi lặp đi lặp lại.

b) Chức năng phím đen :

- Người ta cấu tạo khoảng cách giữa phím trắng và phím đen kế tiếp là ½ cung, khoảng cách giữa 2 phím trắng là 1 cung

- Đặc biệt chú ý hai cặp MI – FA và SI – ĐÔ khoảng cách chúng chỉ cung.

- Trừ 2 cặp (Mi – Fa và Si – Đô) khi muốn diễn tấu một nốt (phím trắng) lên ½ cung hoặc hạ thấp 1/2 cung người ta dùng các phím đen bên phải và bên trái liền kề.

3. Cách sử dụng một số chức năng cơ bản :

- Khởi động : bấm nút POWER

- Bấm phần đệm : AUTO – (ACMP)

- Các loại đàn phím điện tử thường có thể bấm :

+ SINGLE FINGER : đơn giản dễ học, nhưng thể hiện hạn chế.

+ FINGER : phức tạp hơn, thể hiện phong phú.

- Bấm STYLE : chọn điệu

- Bấm TEMPO : tốc độ (nhanh – chậm)

- Bấm MELODY – VOICE : Tiếng

- Bấm : STAR/STOP : bắt đầu / dừng lại.

4. Tư thế đánh đàn :

- Ngồi ngay ngắn

- Hai bàn tay cong tròn trên bàn phím

- Thả lỏng bàn tay tự nhiên thoải mái

- Không gịch cổ tay xuống.



ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (2 TIẾT)

  1. Trình bày khái niệm về âm nhạc.

  2. Âm thanh dùng trong âm nhạc có những thuộc tính nào? Hãy trình bày rõ từng thuộc tính đó.

  3. Thế nào là hàng âm cơ bản? Kể tên và ghi chữ cái các bậc cơ bản trong âm nhạc

  4. Thế nào là khuông nhạc? Cho ví dụ minh họa.

  5. Thế nào là nốt nhạc? Trình bày các nguyên tắc viết nốt trên khuông nhạc.

  6. Có bao nhiêu loại khóa nhạc dùng trong âm nhạc? Hãy trình bày một số loại khóa nhạc thường dùng.

  7. Tại sao các bài hát thường ghi bằng khóa Sol

  8. Quãng tám của khóa Pha thấp hơn hay cao hơn khóa Sol? Khóa Pha thường dùng cho những nhạc cụ nào?

  9. Thế nào là cung, nửa cung? Trong hàng âm cơ bản có bao nhiêu nguyên cung và bao nhiêu nửa cung?

  10. Có bao nhiêu loại dấu hóa? Hãy kể tên và cho ví dụ từng loại dấu hóa.

  11. Thế nào là dấu lặng? Có bao nhiêu hình dấu lặng được sử dụng trong âm nhạc?

  12. Thế nào là dấu nối, dấu luyến? So sánh sự giống và khác nhau giữa dấu nối và dấu luyến

  13. Kể tên và trình bày một số loại dấu nhắc lại. Cho ví dụ.

  14. Thế nào là tiết tấu, cho ví dụ minh họa?

  15. Phách là gì? Có những dạng phách nào?

  16. Trình bày khái niệm về nhịp, ô nhịp, vạch nhịp?

  17. Thế nào là nhịp 2/4? Nhịp 2/4 có ý nghĩa như thế nào? Cho ví dụ.

  18. Nhịp 3/4 có ý nghĩa như thế nào?

  19. Đảo phách là gì? Cho ví dụ.

  20. Nghịch phách là gì? Cho ví dụ.

  21. Quãng là gì? Sự khác nhau giữa quãng hòa thành và quãng giai điệu.

  22. Khi đọc tên quãng hòa thanh cần đọc âm nào trước, âm nào sau?

  23. Khi đọc tên quãng giai điệu cần đọc âm nào trước âm nào sau?

  24. Quãng được xác định bởi yếu tố nào?

  25. Tính chất của quãng được biểu hiện bằng những tên nào?

  26. Kể tên các quãng cơ bản (quãng Diatonic) được hình thành từ các quãng cơ bản.

  27. Có bao nhiêu quãng cơ bản?

  28. Trình bày khái niệm điệu thức?

  29. Trình bày khái niệm và công thức cấu tạo của điệu thức trưởng.

  30. Trình bày khái niệm và công thức cấu thạo của điệu thức thứ.

  31. Giọng là gì? Tên của giọng bao gồm những yếu tố nào? Cho ví dụ.

  32. Kể tên các giọng trưởng có từ 1 đến 7 dấu thăng.

  33. Kể tên các giọng trưởng có từ 1 đến 7 dấu giáng.

  34. Kể tên các giọng thứ có từ 1 đến 7 dấu thăng.

  35. Kể tên các giọng thứ có từ 1 đến 7 dấu giáng.

  36. Liệt kê thứ tự xuất hiện các dấu thăng.

  37. Liệt kê thứ tự xuất hiện các dấu giáng.

  38. Căn cứ vào yếu tố nào để xác định giọng cho một bản nhạc?

  39. Thế nào là dịch giọng? Trình bày các nguyên tắc tiến hành dịch giọng.




  1. Tính gộp các nốt sau thành một nốt, hai nốt tương ứng.



  1. Hãy viết các hình dấu lặng tương ứng với các hình nốt.

  2. Tập viết 4 ô nhịp hoàn chỉnh cho loại nhịp 2/4/

  3. Chọn 5 bài hát trong chương trình mầm non, hãy xác định giọng và dịch giọng cho các bài hát đó.

  4. Chọn 3 bài hát bất kỳ viết ở nhịp 2/4, 3/4 tập đánh phách cho các bài hát đó.

MỤC LỤC


Bài 16: Giới thiệu về cây đàn phím điện tử…………………………………………………56





tải về 7.21 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương