TrưỜng đẠi học nông lâm số: 397 /QĐ-Đhnl cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 199.71 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích199.71 Kb.
1   2   3

- Các giảng viên kiêm nhiệm lãnh đạo, quản lý phải thực hiện định mức NCKH theo tỷ lệ tương đương với định mức giảng dạy theo Điều 6 của Quy định này.

- Các giảng viên đang học sau đại học:

+ Học tại nước ngoài: Nghiên cứu sinh, học viên cao học được miễn định mức giờ NCKH.

+ Học trong nước: Học viên cao học được giảm 30% định mức giờ NCKH; nghiên cứu không tập trung sinh được giảm 70% định mức NCKH, nghiên cứu sinh tập trung được miễn giảm định mức giờ NCKH (không tính thời gian gia hạn).

- Giảng viên tập sự được giảm 50% định mức giờ NCKH.

- Giảng viên trong thời gian nghỉ thai sản, chữa bệnh dài hạn được miễn 100% số giờ NCKH tương ứng với thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.

- Giảng viên nữ nuôi con nhỏ dưới 36 tháng được giảm 10% định mức giờ NCKH.

2. Hoạt động nghiên cứu khoa học

Hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Đại học Nông Lâm được cụ thể hóa thành các hoạt động sau đây:

a) Chủ trì hoặc tham gia đề tài NCKH các cấp:

- Đề tài cấp Nhà nước (đề tài do Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ quản): bao gồm đề tài thuộc chương trình khoa học trọng điểm của Nhà nước; đề tài độc lập cấp Nhà nước; đề tài theo nghị định thư; đề tài song phương, đa phương; nhiệm vụ quỹ gen;

- Đề tài cấp Bộ: là đề tài do Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ quản, bao gồm: đề tài thuộc chương trình NCKH cấp Bộ, đề tài hợp tác song phương, dự án sản xuất thử nghiệm do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý;

- Đề tài cấp Tỉnh: là đề tài hợp đồng với các địa phương (cấp tỉnh, thành phố) do ngân sách của Tỉnh tài trợ;

- Đề tài cấp Đại học: là đề tài do Đại học Thái Nguyên là cơ quan chủ quản và cấp kinh phí;

- Đề tài cấp Trường: gồm các đề tài của giảng viên và sinh viên do Hiệu trưởng phê duyệt.

b) Công bố các kết quả nghiên cứu: các kết quả nghiên cứu được công bố trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước; xuất bản giáo trình, sách tham khảo; viết bài tham luận, báo cáo chuyên đề khoa học tại các hội thảo trong và ngoài nước;

c) Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học;

d) Tổ chức và tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về NCKH;

e) Tham gia các cuộc thi sáng tạo và các hoạt động khác về KHCN

f) Tham gia tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, hội thảo khoa học.

g) Thâm nhập thực tiễn, phổ biến kiến thức khoa học phục vụ đời sống.

3. Quy đổi các hoạt động NCKH thành số giờ hoạt động NCKH



TT

Nhiệm vụ

Hệ số quy đổi

Số giờ chuẩn

I

Thực hiện các nhiệm vụ NCKH1

 

 

1

Đề tài cấp Nhà nước trong thời gian thực hiện, mỗi năm được tính

4

360

2

Đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nhánh cấp Nhà nước trong thời gian thực hiện, mỗi năm được tính

3,5

315

3

Đề tài, dự án cấp Bộ, cấp Tỉnh, cấp Đại học Thái Nguyên trong thời gian thực hiện, mỗi năm được tính

3

270

4

Đề tài cấp Trường trong thời gian thực hiện, mỗi năm được tính (đề tài đạt giải thưởng Tài năng khoa học trẻ Việt Nam được cộng thêm 180 giờ)

1

90

5

Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học hoặc hướng dẫn sinh viên tham dự các cuộc thi cấp quốc gia (giảng viên hướng dẫn được cộng thêm 90 giờ nếu là đề tài sinh viên NCKH đạt giải tài năng khoa học trẻ Việt Nam hoặc đạt giải tại các cuộc thi cấp quốc gia)

0,7

63

II

Đề xuất, xây dựng thuyết minh các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học







1

Đề xuất các nhiệm vụ cấp Nhà nước được phê duyệt

0,2

18

2

Đề xuất các nhiệm vụ cấp Bộ, cấp Đại học Thái Nguyên hoặc tương đương được phê duyệt

0,1

9

3

Xây dựng thuyết minh nhiệm vụ cấp Nhà nước được phê duyệt

0,5

45

4

Xây dựng thuyết minh nhiệm vụ cấp Bộ, cấp ĐH Thái Nguyên hoặc tương đương được phê duyệt

0,3

27

III

Tham gia các hội đồng khoa học







1

Hội đồng xét duyệt đề tài các cấp (tính cho 01 người tham gia hội đồng)

- Hội đồng xét duyệt đề tài cấp Nhà nước

- Hội đồng xét duyệt đề tài cấp Bộ, cấp Tỉnh, cấp Đại học

- Hội đồng xét duyệt đề tài cấp Trường


0,2


0,05

0,03

18

4,5


2,7

2

Hội đồng nghiệm thu đề tài các cấp










- Hội đồng nghiệm thu đề tài cấp Nhà nước

+ Phản biện (chia đều cho số người phản biện)

+ Chủ tịch và các ủy viên khác/người

0,3


0,1

27

9






- Hội đồng nghiệm thu đề tài cấp Bộ, cấp Tỉnh, cấp Nhà nước

+ Phản biện (chia đều cho số người phản biện)

+ Chủ tịch và các ủy viên khác/người

0,15


0,05

13,5


4,5




- Hội đồng nghiệm thu đề tài cấp Trường

+ Phản biện (chia đều cho số người phản biện)

+ Chủ tịch và các ủy viên khác/người

0,1


0,03

9

2,7



3

Hội đồng nghiệm thu giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo










- Hội đồng nghiệm thu giáo trình (tính cho 1 tín chỉ)

+ Phản biện (chia đều cho số người phản biện)

+ Chủ tịch và các ủy viên khác/người (cấp Khoa)

+ Chủ tịch và các ủy viên khác/người (cấp Trường)


0,3


0,03

0,05

27

2,7


4,5




- Hội đồng nghiệm thu sách chuyên khảo (tính cho 50 trang tiêu chuẩn)

+ Phản biện (chia đều cho số người phản biện)

+ Chủ tịch và các ủy viên khác/người (cấp Khoa)

+ Chủ tịch và các ủy viên khác/người (cấp Trường)


0,2


0,03

0,05

18

2,7


4,5




- Hội đồng nghiệm thu sách tham khảo (tính cho 75 trang tiêu chuẩn)

+ Phản biện (chia đều cho số người phản biện)

+ Chủ tịch và các ủy viên khác/người (cấp Khoa)

+ Chủ tịch và các ủy viên khác/người (cấp Trường)


0,2


0,03

0,05



18

2,7


4,5

4

Tham gia hội đồng biên tập Tạp chí, Kỷ yếu










- Tham gia hội đồng biên tập Tạp chí (tính cho 1 năm)/người

0,9

45




- Tham gia hội đồng biên tập Kỷ yếu hội nghị khoa học (tính cho 1 kỷ yếu)/người

0,1

9

IV

Công bố các kết quả nghiên cứu2







1

Bài báo đăng trên tạp chí quốc tế trong danh mục ISI: SCI, SCIE, SSCI, A&HCI

3

270

2

Bài báo đăng trên tạp chí quốc tế khác có ISSN

2,0

180

3

Bài báo đăng trên tạp chí quốc gia có ISSN

2,0

180

4

Bài báo đăng trên tạp chí trong nước khác có ISSN

1,0

90

5

Báo cáo trình bày tại Hội nghị chuyên ngành quốc tế được đăng trong kỷ yếu

1,5

135

6

Báo cáo trình bày Hội nghị chuyên ngành quốc gia và được đăng trong kỷ yếu hội nghị có ISSN

1,0

90

7

Báo cáo trình bày Hội nghị chuyên ngành khác và được in trong kỷ yếu

0,5

45

8

Xuất bản sách chuyên khảo, tham khảo, giáo trình







- Giáo trình: mỗi tín chỉ được tính

1

90

- Sách chuyên khảo: 50 trang tiêu chuẩn được tính

1,0

90

- Sách tham khảo: 75 trang tiêu chuẩn được tính

0,5

45

V

Các hoạt động khác







1

Báo cáo tham luận tại các hội thảo khoa học cấp trường, khoa




6

2

Các đề tài, dự án hợp tác quốc tế, dự án sản xuất thử, hợp đồng NCKH và chuyển giao KHCN với các địa phương, các cơ quan, doanh nghiệp,…ký qua trường hoặc các đơn vị trong trường. Số giờ chuẩn sẽ được tính theo mức nộp 4% cho quỹ phúc lợi nhà trường.




2 giờ cho 100.000 đồng nộp quỹ

3

Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về KHCN (có QĐ của Nhà trường)




6

4

Phổ biến kiến thức khoa học phục vụ đời sống (có QĐ của Nhà trường)




5

5

Tham gia ban chuyên môn của các cuộc thi học thuật và các hoạt động khoa học khác (có QĐ của Nhà trường).




6

6

Huấn luyện sinh viên, CBVC thi đấu thể thao đạt giải các cấp (dành riêng cho giảng viên thể thao) (có QĐ của Nhà trường):

- Cấp Bộ


- Cấp Tỉnh

- Cấp Đại học






20

15



10

7

Phiên dịch, biên dịch phục vụ/1 hội thảo (dành riêng cho giảng viên ngoại ngữ).




10

4. Kê khai và xác nhận giờ NCKH của giảng viên

a) Cuối mỗi năm học (tháng 6 hàng năm), các Khoa trong Nhà trường tập hợp bảng kê khai giờ NCKH của từng giảng viên, kèm theo minh chứng; thẩm định và lập danh sách tổng hợp giờ NCKH của giảng viên và nộp về phòng KHCN&HTQT.

b) Phòng KHCN&HTQT chịu trách nhiệm thẩm định số giờ chuẩn kê khai hàng năm của giảng viên trong từng đơn vị, gửi danh sách tổng hợp giờ NCKH cho các đơn vị và nhận ý kiến phản hồi, xem xét trước khi trình Hiệu trưởng phê duyệt. Hồ sơ thẩm định bao gồm:

- Các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp: Các cá nhân tham gia đề tài nộp 01 bản copy Thuyết minh đề tài và biên bản báo cáo tiến độ thực hiện.

Các đề tài NCKH chỉ được tính giờ khi triển khai đúng tiến độ và trong thời hạn của năm học theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

- Các bài báo khoa học, báo cáo trình bày tại Hội nghị: phải đưa tên và đường dẫn của bài báo khoa học, báo cáo trình bày tại Hội nghị trên Website của Nhà trường. Chỉ tính những bài báo xuất bản trong thời gian năm học. Tác giả và đồng tác giả bài báo nộp 01 bản phô tô trang bìa, mục lục tạp chí/kỷ yếu và nội dung bài báo/báo cáo để làm minh chứng.

- Sách tham khảo và chuyên khảo: nộp 01 bản photo bìa trước, bìa sau và mục lục của sách đã xuất bản trong năm học.

c) Bản thống kê giờ NCKH của giảng viên đã được Hiệu trưởng phê duyệt là minh chứng chính thức dùng để đánh giá thành tích hoạt động khoa học và công nghệ của cá nhân, tập thể trong năm học.



Điều 8. Quy định để tính vượt giờ

1. Giảng viên được thanh toán vượt giờ khi đảm bảo các điều kiện sau:

            - Có số giờ giảng dạy vượt định mức theo chức danh.

            - Hoàn thành nhiệm vụ NCKH. Riêng đối với giảng viên tập sự phải hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng theo yêu cầu của bộ môn.

            - Hoàn thành nhiệm vụ hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác theo quy định đối với cán bộ giảng dạy.

2. Những cán bộ giảng dạy vượt giờ chuẩn nhưng chưa hoàn thành nhiệm vụ NCKH, hoạt động chuyên môn và các nhiệm vụ khác theo quy định thì phải trừ số giờ giảng dạy bằng số giờ còn thiếu theo quy định cho từng nhiệm vụ chưa hoàn thành (không lấy giờ NCKH bù cho giờ giảng dạy).

3. Việc xác định khối lượng giờ vượt định mức được tính chung cho tất cả các giáo viên của bộ môn.

4. Số giờ chuẩn được vượt tối đa bằng 150% định mức giờ chuẩn giảng dạy. Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định.



Ghi chú: Trong trường hợp thiếu giờ, giảng viên có trách nhiệm báo cáo với khoa và nhà trường ngay từ đầu năm học để được bố trí làm việc khác để bù vào số giờ thiếu hoặc trừ vào giờ đi dạy cho hệ vừa làm vừa học (hoặc dạy NCS, cao học).

Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm

  • Trong từng năm học, mỗi giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học được giao tương ứng với ngạch, chức danh hoặc vị trí công việc đang giữ và quỹ thời gian qui định.

  • Những giảng viên và đơn vị vượt định mức giờ nghiên cứu khoa học sẽ được xem xét khen thưởng và tính điểm xét thi đua.

  • Đối với những giảng viên không hoàn thành nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, Hội đồng Khoa học và Đào tạo nhà trường sẽ căn cứ vào mức độ, hoàn cảnh cụ thể để đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ năm học, xếp loại lao động, đánh giá thi đua và giải quyết các chính sách và chế độ liên quan, đồng thời trừ số giờ chuẩn dành cho nghiên cứu khoa học còn thiếu vào số giờ giảng dạy vượt định mức khi thanh toán tiền lương dạy thêm giờ.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm triển khai và thực hiện Quy định này trong đơn vị mình quản lý; ghi nhận, giải đáp thắc mắc của cá nhân và giải trình khi có yêu cầu của nhà trường.

2. Phòng Đào tạo, Hành chính – Tổ chức, Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện định mức giờ chuẩn đối với giảng viên và đề xuất với Ban giám hiệu trường hợp cần yêu cầu và xử lý.

3. Trong quá trình thực hiện nếu cần sửa đổi, bổ sung phải có sự bàn bạc, thống nhất giữa Ban Giám hiệu, Ban thường vụ Đảng uỷ, Ban chấp hành công đoàn và lãnh đạo các đơn vị thuộc trường.



HIỆU TRƯỞNG

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-----------------------



c:\users\annam\desktop\logo chuẩn trường dhnl.png

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA NHÀ GIÁO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Thái Nguyên, năm 2016



1 Chủ nhiệm được tính 50% số giờ, phần còn lại chia đều cho các thành viên.

2 Tác giả đứng đầu được tính 50% số giờ (trường hợp tác giả đứng đầu không phải là tác giả chịu trách nhiệm thì 50% số giờ được chia đều cho 2 tác giả), 50% số giờ còn lại chia đều cho các đồng tác giả.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương