TrưỜng đẠi học nông lâm số: 397 /QĐ-Đhnl cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam


Điều 6. Định mức giờ chuẩn đối với giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo kiêm nhiệm các công tác quản lý, công tác đảng, đoàn thể



tải về 199.71 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích199.71 Kb.
1   2   3

Điều 6. Định mức giờ chuẩn đối với giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo kiêm nhiệm các công tác quản lý, công tác đảng, đoàn thể

1. Định mức giờ chuẩn thực dạy và giờ miễn giảm đối với giảng viên giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm công tác quản lý, đảng, đoàn thể và một số công tác khác.



a) Giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo chính quyền, đảng, đoàn thể, định mức giờ chuẩn thực dạy và miễn giảm theo tỷ lệ dưới đây (tính theo tỷ lệ của định mức giờ giảng dạy cả năm của chức danh giảng viên hiện đang giữ).

TT

Danh mục

Tỷ lệ miễn giảm/năm  theo định mức giờ chuẩn giảng dạy (%)

Tỷ lệ giờ giảng/năm phải thực hiện theo định mức giờ chuẩn giảng dạy (%)

1

Hiệu trưởng

85

15

2

Phó Hiệu trưởng

80

20

3

Trưởng phòng, Giám đốc trung tâm (là GVKN) trực thuộc trường

75

25

4

Phó trưởng phòng, Phó Giám đốc trung tâm (là GVKN) trực thuộc trường

70

30

5

Trưởng khoa, Phó trưởng khoa







         + Trưởng khoa

30

70

         + Phó trưởng khoa

25

75

+ Trợ lý giáo vụ

30

70

+ Trợ lý Khảo thí, trợ lýQLSV

20

80










6

Trưởng Bộ môn







- Bộ môn có từ 8 CBVC cơ hữu trở lên

20

80

- Bộ môn có dưới 8 CBVC cơ hữu

15

85

7

Phó Trưởng Bộ môn







- Bộ môn có từ 8 CBVC cơ hữu trở lên

15

85

- Bộ môn có dưới 8 CBVC cơ hữu

10

90

8

Chủ nhiệm lớp kiêm cố vấn học tập

15

85

9

Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn trường (trường hợp có bố trí cán bộ chuyên trách)

30

70

10

Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn trường (trường hợp không bố trí cán bộ chuyên trách)

50

50

11

Phó bí thư, ủy viên thường vụ Đảng ủy, Phó Chủ tịch Công đoàn, Trưởng Ban thanh tra nhân dân, Trưởng ban nữ công, Chủ tịch Hội cựu chiến binh (trường hợp có bố trí cán bộ chuyên trách)

20

80

12

Phó bí thư, ủy viên thường vụ Đảng ủy, Phó Chủ tịch Công đoàn, Trưởng Ban thanh tra nhân dân, Trưởng ban nữ công, Chủ tịch Hội cựu chiến binh (trường hợp không bố trí cán bộ chuyên trách)

40

60

13

Bí thư chi bộ, Chủ tịch công đoàn bộ phận

15

85

14

Phó bí thư chi bộ, Phó chủ tịch công đoàn bộ phận

10

90

15

Bí thư đoàn trường là giảng viên







- Số lượng sinh viên chính quy từ 10.000 trở lên

70

30

- Số lượng sinh viên chính quy từ 5.000 đến 10.000

60

40

- Số lượng sinh viên chính quy dưới 5.000

50

50

16

Phó Bí thư đoàn trường, Chủ tịch hội sinh viên, Chủ tịch hội liên hiệp thanh niên trường là giảng viên







- Số lượng sinh viên chính quy từ 10.000 trở lên

60

40

- Số lượng sinh viên chính quy từ 5.000 đến 10.000

50

50

- Số lượng sinh viên chính quy dưới 5.000

40

60

17

Phó Chủ tịch Hội sinh viên, Phó chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên trường là giảng viên







- Số lượng sinh viên chính quy từ 10.000 trở lên

50

50

- Số lượng sinh viên chính quy từ 5.000 đến 10.000

40

60

- Số lượng sinh viên chính quy dưới 5.000

30

70

18

Bí thư Liên chi đoàn thuộc Đoàn trường có từ 1000 sinh viên, học sinh trở lên

40

60

19


Bí thư Liên chi đoàn thuộc Đoàn trường có số sinh viên < 1000

30

70

Ghi chú:

            - Giảng viên giữ hai hoặc nhiều chức vụ quản lý khác nhau thì tính tiêu chuẩn giờ giảng theo chức vụ có định mức phải thực hiện thấp nhất. Trường hợp đang giữ một chức vụ quản lý nhưng được phân công làm giáo viên chủ nhiệm lớp thì thời gian làm công tác giáo viên chủ nhiệm không được tính vào giờ định mức mà được hưởng kinh phí hỗ trợ công tác giáo viên chủ nhiệm kiêm cố vấn học tập theo quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ hiện hành.

            - Riêng đối với giảng viên làm công tác chủ nhiệm lớp, định mức giờ tiêu chuẩn dành cho công tác chủ nhiệm kiêm cố vấn học tập (định mức giảm trừ 15%) được nhân với hệ số quy định theo số lượng sinh viên có trong lớp, cụ thể:



TT

Số lượng sinh viên trong lớp

Hệ số tính giờ tiêu chuẩn

1

≤ 40 SV

0,8

2

Từ 41 đến 60

1,0

3

Từ 61 đến 100

1,2

4

Từ 101 trở lên

1,4

- Đối với trợ lý giáo vụ khoa, trợ lý Khảo thí, trợ lý QLSV: định mức giờ tiêu chuẩn dành cho công tác trợ lý được nhân với hệ số quy định theo số lượng sinh viên có trong khoa, cụ thể:

TT


Số lượng sinh viên hệ chính quy có trong khoa

Hệ số tính giờ tiêu chuẩn

Ghi chú

1

≤ 500 SV

0,8




2

Từ 501- 800

1,0




2

Từ 801 SV trở lên

Cứ tăng thêm 100 SV được cộng thêm 0,1 vào hệ số tính giờ tiêu chuẩn

Riêng đối với các khoa, trung tâm đào tạo không quản lý lớp sinh viên, định mức giờ tiêu chuẩn dành cho công tác trợ lý giáo vụ được nhân với 0,8 nếu đơn vị giảng dạy trong năm học cho dưới 800 sinh viên và nhân với hệ số 1,0 nếu đơn vị giảng dạy trong năm học cho từ 801 sinh viên trở lên.

b) Một số trường hợp miễn giảm khác



TT

Danh mục

Tỷ lệ miễn giảm/năm  theo định mức giờ chuẩn giảng dạy(%)

Tỷ lệ giờ giảng/năm phải thực hiện theo định mức giờ chuẩn giảng dạy (%)

1

Giảng viên đang trong thời gian học NCS không tập trung, học cao học không tập trung theo quy định

70

30

2

Giảng viên là chuyên viên đang công tác các phòng, trung tâm của trường

65

35

3

Giảng viên tập sự

50

50

4

Giảng viên đang trong thời gian nuôi con nhỏ (dưới 36 tháng và không vi phạm pháp lệnh dân số)

10

90

Ghi chú:

            - Giảng viên tập sự là giảng viên lần đầu được nhà trường tuyển dụng làm giảng viên (biên chế hoặc hợp đồng), được giao định mức giảng dạy theo chức danh giảng viên.

            - Giảng viên học NCS tập trung, học cao học tập trung, học ngoại ngữ tập trung, đi công tác dài hạn (theo QĐ của Hiệu trưởng hoặc Giám đốc ĐHTN): định mức giờ chuẩn phải thực hiện trong năm được giảm trừ theo số tháng trong năm đi học, đi công tác theo quyết định (1 năm tính 10 tháng làm việc).

            - Giảng viên trong thời gian đi học cao học, NCS nhưng lại được cấp có thẩm quyền cử đi học ngoại ngữ hay làm nhiệm vụ khác và được tính giờ để giảm trừ vào định mức giờ tiêu chuẩn trong năm thì tổng định mức miễn giảm giờ tối đa là 70%, tổng số giờ phải thực hiện là 30%.

            - Giảng viên nghỉ sinh đẻ, định mức giờ chuẩn phải thực hiện trong năm được giảm trừ là 6 tháng; nghỉ ốm đau bệnh tật phải điều trị lâu dài: định mức giờ chuẩn phải thực hiện trong năm được giảm trừ theo số tháng trong năm đã nghỉ. Trường hợp đang trong thời gian học cao học, NCS nghỉ sinh đẻ, nuôi con nhỏ (dưới 36 tháng), ốm đau phải điều trị lâu dài định mức miễn giảm giờ tối đa trong năm học là 70%, tổng số giờ phải thực hiện là 30%.

2. Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên đang công tác tại khối cơ quan Đại học Thái Nguyên và các Trung tâm phục vụ đào tạo trực thuộc Đại học Thái Nguyên tham gia giảng dạy tại Trường Đại học Nông lâm.



TT

Danh mục

Tỷ lệ miễn giảm/năm  theo định mức giờ chuẩn giảng dạy (%)

Tỷ lệ giờ giảng/năm phải thực hiện theo định mức giờ chuẩn giảng dạy (%)

1

Giám đốc Đại học

90

10

2

Phó Giám đốc Đại học

85

15

3

Trưởng Ban của Đại học, Viện trưởng Viện nghiên cứu (NC), Giám đốc Trung tâm trực thuộc Đại học, Giám đốc NXB

80

20

4

Phó Trưởng Ban của Đại học, Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu (NC), Phó Giám đốc Trung tâm trực thuộc Đại học, Phó Giám đốc NXB

75

25

5

Trưởng phòng và Trưởng bộ môn của viện nghiên cứu, Trưởng phòng của Trung tâm trực thuộc Đại học, Trưởng phòng của NXB

70

30

6

Giảng viên là chuyên viên công tác tại các Ban của Đại học, các Trung tâm trực thuộc Đại học, NXB

70

30

7

Phó trưởng phòng và Phó trưởng bộ môn của Viện nghiên cứu, Phó trưởng phòng của Trung tâm trực thuộc Đại học, Phó trưởng phòng của NXB

67

33

8

Giảng viên là cán bộ nghiên cứu của các Viện nghiên cứu.

65

35



Điều 7. Quy định về nghiên cứu khoa học

1. Định mức thời gian nghiên cứu khoa học (NCKH) của giảng viên

- Giảng viên phải dành ít nhất 1/3 tổng quỹ thời gian làm việc trong năm để làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

- Mỗi năm, giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao tương ứng với chức danh hoặc vị trí công việc đang đảm nhiệm.

- Định mức số giờ NCKH của giảng viên Trường Đại học Nông Lâm như sau:


Giảng viên hạng I

(Mã số V.07.01.01)



Giảng viên hạng II

(Mã số V.07.01.02)



Giảng viên hạng III

(Mã số V.07.01.03)



848 giờ

130 GTC

717 giờ

110 GTC

587 giờ

90 GTC



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương